Kiến thức: Biết được: - Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.. Kĩ năng - Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.[r]
Trang 1Trường THCS Liêng Trang Năm học 2018-2019
Tuần : 15 Ngày soạn : 22/11/2018 Tiết : 29 Ngày dạy: 26/11/2018
BÀI 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
2 Kĩ năng
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Thái độ
- Tích cực học tập và vận dụng kiến thức vào các dạng bài tập cụ thể
4 Trọng tâm:
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên: Các bài tập vận dụng, máy chiếu
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Tìm hiểu SGK – Thảo luận nhóm nhỏ – Đàm thoại, vấn đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- HS1: Tính thể tích của 0,5 mol khí CO2 (đktc)?
- HS2: Tính số mol của 33,6 lít khí SO2 (đktc)?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’) : Tại sao bóng bay mua ở ngoài chợ lại bay lên cao được, còn bong bóng ta
thổi lại không bay lên cao được? Để giải thích vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Các ho t đ ng chính:ạt động chính: ộng chính:
Hoạt động 1 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?(15’)
- GV: Hướng dẫn cho HS làm
ví dụ : Hãy cho biết khí H2
nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao
nhiêu lần?
- GV: Kết luận
-GV: Hướng dẫn các bước lập
công thức tính tỉ khối của chất
khí
- GV: Yêu cầu và hướng dẫn
-HS: Làm các bước theo hướng dẫn của GV
2
2
32 16 2
O H
M
M
>1 Vậy, O2 nặng hơn H2 16 lần
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ
-HS: Lập công thức:
A B
B
M d
M
-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn
I BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ B?
- Để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần , ta so sánh khối lượng mol của khí A ( MA) với khối lượng mol của khí B ( MB) /
A
A B
B
M d
M
= C
Trang 2Trường THCS Liêng Trang Năm học 2018-2019
HS làm ví dụ 1:
Ví dụ 1: Khí CO2 nặng hay nhẹ
hơn khí H2 bao nhiêu lần ?
-GV:Hướng dẫn HS làm ví dụ 2
Ví dụ 2: Tính khối lượng mol
của khí A có tỉ khối so với khí
oxi là 1,375
2 2
2 /
2
44 22 2
CO
CO H
H
M
>1 Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 là
22 lần -HS: Làm bài tập:
2 2
A A O O
M d M g
Vậy,khối lượng mol của khí A là 44g
Trong đó :
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B
MA ,MB : lần lượt là khối lượng mol của phân tử khí A,khí B
C> 1: Khí A nặng hơn khí B C<1: Khí A nhẹ hơn khí B C=1: Khí A bằng khí B
Hoạt động 2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?(15’)
-GV: Hướng dẫn HS cách tính
khối lượng mol của không khí
(80% khí N2 ,20% khí O2 )
-GV: Vậy làm cách nào để biết
được khí A nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần ?
Ví dụ 1: Hãy tính xem khí SO2
nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần ?
- GV: Hướng dẫn HS cách thực
hiện ví dụ 2
Ví dụ 2: Tính khối lượng của
khí A có tỉ khối so với không
khí là 2,207
-HS: Nghe giảng và thực hiện tính toán theo hướng dẫn
MKK = 0,8*28 + 0,2*32 = 29 -HS:
A KK
KK
M d
M
-HS: Làm ví dụ theo hướng dẫn
2
2 /
64
2, 2 29
SO
SO KK
KK
M d
M
Vậy, khí SO2 nặng hơn không khí 2,2 lần
-HS:Lắng nghe và làm bài tập:
/ 29 2, 207.29 64( )
A A KK
II BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ ?
/
A
A KK
KK
M d
M
/
A KK
d : Là tỉ khối khí A so với không khí
MA: Khối lượng mol của khí A
MKK = 29
4 Củng cố (7’):
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 SGK/69 (Phụ đạo HS yếu kém).
5 Nhận xét - Dặn dò (1’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học
- Yêu cầu HS :
+ Về nhà học bài
+ Làm bài tập 3 SGK/69
- Chuẩn bị bài: “Tính theo công thức hoá học”.
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………