Hydrazin là sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình điều chế INH trong sx công nghiệp & sản phẩm này rất độc đối với người nên cần kiểm tinh khiết Tạo môi trường kiềm nhẹ - vì đây là ph
Trang 1Bài 6: KIỂM ĐỊNH INH ( RIMIFON)
I Thực hành: Định tính INH ( không làm định lượng)
1 Phản ứng tạo phức với Natri nitroprussiat:
Ống đong 50ml
1Cốc có mỏ
1 Pipet 1ml
Quả bóp cao su
1 ống nghiệm
Ống bóp nhỏ giọt
Đủa thủy tinh
Nước cất
INH ( rimifon)
CH3COOH
HCl 1-3 M
Natri nitroprussiat
ISON IAZID ( RIMIFON = INH)
I
Natrinitro
Đ NÂU Ỏ
Đ DA CAM Ỏ Natrinitroprussiat
Đ NÂU Ỏ
HC
l 10%
Natrinitro
Đủa t
1
Cân 0,01g INH ( lấy lượng bằng hạt gạo) Lấy ống đong, đong 10ml H 2 O cất Cho vào cốc có mỏ → Dùng đủa thủy tinh khuấy tan
Lấy 1 ml dd mới pha trong cốc cho vào ống nghiệm
Cốc có mỏ
2 Cho nhanh 3 HCl 1-3M vào
4
QS: Dd chuyển từ đỏ cam sang đỏ nâu
3
Ống nghiệm
5
Thêm: 3natri nitroprussiat 5%
Thêm: 3 NaOH 10%
Thêm: 2 ml CH 3 COOH loãng
Quan sát:
Dd chuyển màu đỏ da cam ngay từ đầu
Thêm tiếp 3 HCl 1-3M vào
Trang 22 Phản ứng tạo tủa với CuSO 4 :
Đèn cồn
Kẹp ống nghiệm
1 ống nghiệm
Pipet 5ml
Hộp quẹt
Cốc đựng nước cất
Nước cất
Dd CuSO4 5%
P CuSO Ư 4
dd CuSO 4
ĐÈN CỒN
Thêm vào ống nghiệm 5 dd CuSO 4 5% 2
Cân 0,1g INH ( = 1 hạt đậu) cho vào ống nghiệm Dùng ống đong, đong 5ml H 2 O cất thêmvào ống nghiệm
→ lắc tan hoàn toàn 1
3
Ống nghiệm Quan sát:
hh chuyển màu xanh & có
xuất hiện tủa Đun ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn 2-3’
4
Quan sát:
Hỗn hợp chuyển sang màu xanh ngọc & có bọt khí N 2 bay lên bám trên thành ống nghiệm ( hơ ngang ống nghiệm)
( Mời GV đến )
Trang 33 Phản ứng tạo tủa với Vanilin:
Ống nghiệm ( 2 cái )
Đèn cồn
Vanilin
H2O cất
VANILIN
p
u VANILIN
pu VANILIN
2 1
Ống nghiệm 2:
Cân 0,1g Vanilin (= hạt đậu) cho vào ống nghiệm 2
Thêm vào 1ml H 2 O cất ( hơ trên đèn cồn cho tan)
Ống nghiệm 1:
Cân 0,1g INH (= hạt đậu) cho vào ống nghiệm1
Thêm vào 2ml H 2 O cất
( lắc tan)
Ống nghiêm
3
t o
Đổ nóng (2) vào (1) → để yên 10s Dùng đủa thủy tinh cọ vào thành ống nghiệm xúc tác cho
Pư xảy ra nhanh hơn – cọ gần mép trên dung dịch → khi
đục ( mang lên cho giáo viên xem q trình này– chứ không đợi
tạo tủa hết rồi mới đưa )
Quan sát:
Màu vàng nhũ ( không cọ thành
Trang 4II Câu hỏi lý thuyết:
dịch thấy màu xanh chuyển thành màu xanh ngọc thạch & có hiện tượng bọt khí bay lên bám trên thành ống nghiệm Giải thích hiện tượng?
Màu xanh chuyển sang màu xanh ngọc do tạo ra phức Cu++{6N-[C(O-)]=NNH2}2
Bọt khí bay lên bám trên thành ống nghiệm → Do INH bị thủy phân tạo N2 ( đun 1 lúc ↓ đỏ CU2O xuất hiện)
2 Chuẩn độ INH theo phương pháp gì & nguyên tắc phản ứng định lượng INH?
PP chuẩn độ thừa trừ
Nguyên tắt:
Oxy hóa INH bằng iod dư trong môi trường kiềm nhẹ,
Sau đó định lượng iod dư bằng natrithiosulfat ( Na2S2O3)
3 Nêu tên các phản ứng định tính INH: 5 phản ứng
1-Phản ứng tạo phức với Natri nitroprussiat
2-Phản ứng tạo tủa với CuSO4
3-Phản ứng tạo tủa với Vanilli
4-Đo phổ hồng ngoại & so sánh với chất chuẩn
5-Phản ứng nung với Na2CO3
4 Thử tinh khiết INH gồm:
pH
Hydrazin & tạp chất liên quan
5 Tại sao phải thử ( kiểm tinh khiết) Hydrazin?
Hydrazin là sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình điều chế INH trong sx công nghiệp
& sản phẩm này rất độc đối với người nên cần kiểm tinh khiết
Tạo môi trường kiềm nhẹ - vì đây là phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm
7 Vì sao khi định lượng INH cần để bình định lượng trong tối 30’?
Để tránh Iod bị phân hủy bởi ánh sáng
8 Vì sao sau khi làm lạnh trong nước đá 10’ thêm 20ml HCl 10% từ từ từng ít một ?
Trong môi trường ban đầu có NaHCO3 Nếu cho nhanh HCl → bọt khí sủi hàng loạt,
mà iod là chất dễ thăng hoa, bọt khí sủi sẽ kéo theo iode & gây sai số trong quá trình định lượng
9 Khi thêm từ từ HCl → dd định lượng có màu nâu của?
Iode dư
10.Bài định lượng INH: Định lượng iod thừa trong hỗn hợp bằng dung dịch & chỉ thị gì?
Natrithiosulfat 0,1N ( Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột
Trang 5 Natrithiosulfat 0,1N ( Na2S2O3) sẽ phản ứng với Iod dư làm màu of iod mất dần dần chuyển sang màu vàng nhạt
11.Bài định lượng INH cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc nào? Vì sao phải cho hồ tinh bột?
Khi dd có màu vàng nhạt ( Lúc đó iod đã gần đến điểm tương đương (sau khi cho hồ tinh bột vào dd chuyển sang màu xanh đen) → cho từng giọt natrithiosulfat 0,1N ( Na2S2O3) vào → điểm kết thúc → dd chuyển sang mà trắng)
Phải cho hồ tinh bột vào dd định lượng vì điểm chuyển màu of iode từ vàng sang trắng rất khó phân biệt
12.Phản ứng định lượng INH có mấy chỉ thị màu và là gì?
2 là: iod & hồ tinh bột
13.Định lượng INH vì sao phải vừa định lượng vừa làm lạnh( làm trong khay đá):
Để tránh Iod bay hơi
14.Mẫu trắng là mẫu như thế nào?
Y hệt mẫu thử ( thao tác y như mẫu thử) nhưng chỉ không có chất cần định lượng
15.Vì sao phải làm song song một mẫu trắng trong định lượng INH
Vì INH không thể tinh khiết 100% mà chắc chắn sẽ lẫn tạp chất: bản chất iod là chất
có tính oxy hóa khá mạnh → có khả năng phản ứng với tạp chất Nên ngoài lượng iod phản ứng với INH sẽ có 1 lượng iod phản ứng với tạp, trong quá trình thao tác Iod sẽ
bị hao hụt do:
Nhiệt độ
Ánh sáng
Cần làm mẫu trắng để xem trong cùng điều kiện môi trường, tạp chất như vậy lượng iode bị hao hụt là bao nhiêu ( mẫu trắng chỉ có tạp phản ứng với iod → Vtrắng ( đã biết) – Vthử ( đã biết) = VINH
16.V trắng < hơn V trắng ban đầu:
Vtrắng dù không có INH nhưng Iode vẫn hao hụt do
phản ứng với tạp
ánh sáng
Nhiệt độ
Quá trình thao tác lắc mạnh làm Iod bị thăng hoa
Do có nhiều tạp chất trong nước trong quá trình khử
18.HCl + Iod là phản ứng:
Tỏa nhiệt
19.Dược điển VN thay thế dùng Iod bằng gì?
Brom để tránh sai số do brom bền hơn Iod
20.Vai trò của các chất trong phản ứng định lượng Iod:
21.Vai trò của các chất trong Pư định lượng:
Trang 6 HCl: → môi trường
Iod: → là tác nhân oxy hóa INH
22.Lưu ý:
50ml – Vtrắng = Vchất khử ( tạp)
50ml – Vthử = VIode ( tạp + INH)
Viod – Vchất khử = (50ml – Vthử) – (50ml – Vtrắng)
Vtrắng - Vthử = VINH
Cân, iod, ánh sáng, nhiệt độ
23.Pư of INH tạo phức Natrinitroprussiat cho màu:
ống nghiệm + thêm :
Đỏ da cam xuất hiện + 3 HCl: → đỏ cam chuyển thành đỏ nâu + thêm HCl → chuyển thành màuvàng
Kết Luận: ( +): có chứa isoniazid trong chế phẩm
Xanh có tủa xuất hiện
Đun nóng hh → chuyển màu xanh ngọc of phức Cu++{6N-[C(O-)]=NNH2}2 & có bọt khí bay lên của N2 bám trên thành ống nghiệm ( và tủa đỏ của Cu2O sẽ xuất hiện.)
Kết Luận: ( +): có chứa Isoniazid
25.Pứ of INH tạo tủa với vanilin:
thành ống nghiệm gần mép trên dung dịch để xúc tác pư xảy ra nhanh hơn → có
tủa màu vàng
Kết Luận: ( +): có chứa Isoniazid trong chế phẩm
26 Viết các phản ứng định tính INH
Phản ứng tạo phức với natri nitroprussiat
27.Chỉ tiêu kiểm nghiệm INH?
Định tính:
Phổ hồng ngoại so sánh với chất chuẩn (+)
Phản ứng với thuốc thử vanillin ( +)
Đo điểm chảy ( 170-174o)
Trang 7 Giới hạn tạp chất:
Độ trong & màu sắc
Giảm khối lượng do làm khô
Tro sulfat
Kim loại nặng
Định lượng: không được ít hơn 98% ( 98%)
28.Tính chất INH?
Bột trắng or hơi ánh vàng or bột kêt tinh – không màu, không mùi, vị lúc đầu thoảng ngọt sau đó hơi đắng
Dễ tan trong nước, khó tan trong alcol, ether, chloroform
Độ chảy 170-174o
29.PP thử tạp hydrazine & tạp liên quan trong INH
Sắc ký lớp mỏng
30.Viết pt các phản ứng định tính?
Phản ứng tạo tủa với CuSO4
Phản ứng Vanilin:
31.Hãy cho biết các phản ứng khác có thể định tính INH?
Đo điểm chảy
Phổ hồng ngoại
32 Nêu pp định lượng INH theo DĐVN IV?
Pp đo brom
t o
Trang 8III Lưu ý:
1 Tính kết quả định lượng INH
Thể tích của Natri nitroprussiat 0,1N ( Na2S2O3) đã dùng:
Vthử = 21,8 ml
Vtrắng = 34,55 g
mcân = 0,099g
P = 100% = 100% = 41% ( không đạt theo tiêu chuẩn)