Nhiệm vụ của sinh viên:Dự lớp : nghe và ghi chép đầy đủ, nắm chắc phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình sáng tác đồ án, tập làm việc theo nhóm có sự phân công rõ ràng và ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL VĂN LANG
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: KIẾN TRÚC
CHUYÊN ĐỀ : THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Thể loại công trình
2 Số đơn vị học trình: 30 tiết
3 Năm : cho sinh viên năm thứ 5
4 Phân bổ thời gian (tiết):
6 Mục tiêu của học phần: nắm chắc từng lọai công trình
để có thể sáng tác đồ án kiến trúc.
Trang 37 Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Phân lọai công trình ( theo phân khu chức năng trong đô thị)
Công trình thương mại, dịch vụ…
Các công trình khác : CT hạ tầng, CT quân sự, CT tôn
giáo,…
Trang 48 Nhiệm vụ của sinh viên:
Dự lớp : nghe và ghi chép đầy đủ, nắm chắc phương pháp nghiên cứu
và ứng dụng trong quá trình sáng tác đồ án, tập làm việc theo nhóm có
sự phân công rõ ràng và phối hợp nhịp nhàng…
Bài tập : Triển khai công việc ứng dụng trên một đồ án có sẵn, liên hệ
giữa các thành phần công trình bằng dây chuyền chức năng, minh họa bằng sơ đồ và bảng thuyết minh
Dụng cụ học tập: Văn phòng phẩm bình thường, có thể dùng các
phần mềm trên máy tính để diễn họa…
Khác:
Nâng cao : Phân tích các điểm khác biệt trong các đồ án tương tự,
cùng thể lọai, cùng quy mô, rút ra những quy tắc thực hiện cho một đồ
án sáng tác mới
Trang 59 Tài liệu học tập:
Sách, giáo trình chính: theo chương trình yêu cầu từ năm 1-5
Sách tham khảo: tại thị trường sách và thư viện các
trường ĐHKT, KHXHNV, thư viện điện tử, Internet và các nguồn khác.
Khác:
Nâng cao : Nghiên cứu sáng tác mới ( có thể nghiên cứu một bài đồ án nghiêm chỉnh như một đồ án tốt nghiệp )
Trang 610 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập của sinh viên :
các sinh viên thể hiện được khả năng nắm bắt kiến thức qua bài làm chung :
Những nội dungcần đánh giá
Thời gian thực hiện
Dự lớp : theo quy định của trường
Thảo luận : có phản biện và ghi chép
Bản thu hoạch : mỗi cá nhân
Thuyết trình : khả năng diễn đạt bằng hình ảnh, ngôn ngữ, hình thể…Báo cáo : trong nhóm và lớp
Thi giữa học kỳ :nhà ỏ
Thi cuối học kỳ: công trình công cộng
Khác
11 Thang điểm: 10/10
Trang 7A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
1.Nhà ở :
Nhà phố :
• Là dạng nhà có xuất xứ từ dạng cửa hàng nhỏ ở phương Tây Thế
kỷ XVII,cùng với dạng nhà biệt thự du nhập qua phương Đông cùng với những người khách đến từ phương Tây ( ban đầu là các đoàn quân viên chinh, rồi các chính khách, công chức, thương gia… của
bộ máy cai tri người phương Tây).
• Trước đây dạng nhà này có công năng là cửa hàng phía trước , kho
hàng phía sau , sân trời ở giữa, gác nhỏ cho người quản lý ban
ngày và bảo vệ ban đêm…
• Ở ta thì dạng nhà này vừa sử dụng làm nơi buôn bán vừa kiêm luôn
vấn đề ở cho cá nhân hoặc cho một gia đình nhỏ ( có thể là chủ cửa hàng) về sau phổ biến khắp nơi theo các đồ án quy hoạch như hiện nay.
• Hiện nay nhà phố phân lô đang bị hạn chế trong các dự án quy
họach phát triển.
Trang 8A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
1.Nhà ở :
• Phòng khách, nơi tiếp khách, phòng khách kiêm nơi sinh hoạt chung
trong gia đình,phòng khách có hàng hiên (terrasse)có nơi hút thuốc, phòng nghe nhạc, xem TV…
• Phòng bếp kho và sàn nước ( vệ sinh thực phẩm ), bếp kiêm phòng
ăn nơi nấu nướng( đủ công đoạn gia công thô, gia công kỹ, nơi dự trữ lương thực thực phẩm khô, nơi bảo quản và dự trữ thực phẩm tươi, lạnh, đồ hộp, gia vị, nơi để chất đốt các loại và các biện pháp phòng chống cháy, nổ…)
• Phòng vệ sinh, nơi cất dụng cụ lau, chùi, rửa, nơi dự trữ mỹ phẩm
và các loại sản phẩm, các tiện nghi khác như : điện thoại, máy
massage, máy nghe nhạc, máy nước nóng, hoa kiểng trang trí…nơi
để đồ dơ.
Trang 9A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
1.Nhà ở
• Phòng ngủ( phòng đơn, phòng đôi), có hoặc không có Toillette
riêng, có hoặc không có nơi làm việc riêng, nơi thay đồ, để quần áo, trang điểm…có nhiều hay ít tiện nghi như TV, máy nghe nhạc, máy lạnh…
• Phòng giặt ủi và sân phơi( có một phần mái che), tủ kệ…
• Các phòng khác : phòng học cho con cái, phòng làm việc cho cha
mẹ, phòng thờ, phòng sách( thư viện gia đình) phòng chứa đồ cũ, nhà xe 2 bánh, 4 bánh, phòng để sản xuất phụ : phòng mạch cho bác sỹ tư, phòng thiết kế cho KTS KS, phòng làm việc cho văn nghệ sỹ…
• Phần Công trình phụ : cầu thang, vườn trong nhà, vườn trước nhà,
vườn treo , hàng hiên, nơi chứa chất thải và đường vận chuyển, bể nước, hồ nước các loại, cột ăng ten TV, gain( hộp kỹ thuật)…nhà xe
Trang 10Nhà phố đô thị
Trang 11• Các vấn đề sở hữu tác động đến kiến trúc nhà phố liên kế.
• Các vấn đề cộng đồng trong sở hữu sử dụng và bảo trì các tiện
nghi, trang thiết bị dùng chung( đường, sân bãi nội bộ cột điện, đèn đường, điện kế, thuỷ lượng kế,…).
• Tính phương Đông trong thiết kế dạng nhà liên kế, có hoặc không
có các công trình công cộng xen kẽ phục vụ cho dãy nhà liên kế.
• Vấn đề nhà ba thế hệ…( nâng cao)
Trang 12Nhà phố liên kế ở Chợ Lớn
Trang 13ảnh
Trang 14ảnh sưu tầm
Trang 15A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
1.Nhà ở :
Nhà biệt thự :
• Là dạng nhà ở tiêu chuẩn cho một gia đình được du nhập từ
phương Tây với yêu cầu cao về sự tự do cá nhân độc lập trong sinh hoạt gia đình.
• Nhà riêng, phòng riêng và tiện nghi ( bố trí dạng song lập, tứ lập…)
• Khi sinh hoạt chung ( các phòng hoặc không gian công cộng như
phòng khách, phòng nghe nhạc, khiêu vũ, phòng hút thuốc, phòng chơi bài, sân vườn, hồ bơi nhà xe, âu thuyền…) phù hợp nếp sống công nghiệp
• Các vấn đề di chuyển và phương tiện,
• Bếp ăn gọn không cần công đoạn gia công thô, máy móc phục vụ
con người nhiều chủng loại…
Trang 16Cụm biệt thự
Trang 20ảnh sưu tầm
Trang 23Nhóm nhà
Trang 34A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
1.Nhà ở :
Nhà chung cư :
• Là dạng nhà ở căn hộ gia đình cho giới trung lưu, công chức nhà
nước làm công ăn lương
• Căn hộ ít người (4-6 người).
• Căn hộ nhiều người ( 8 – 10 người)
• Điều kiện phòng ốc và tiện nghi vừa phải và tạm đủ.
• Chung cư cao cấp được thiết kế với tiện nghi cao hơn, công năng
nhiều hơn và trang trí mỹ thuật hơn.
• Căn hộ cao cấp trên tầng thượng ( penthouse) có sân trời…
• Chung cư dạng căn hộ cao cấp có thể kết hợp với cao ốc văn
phòng, siêu thị lớn
Trang 42• Trụ sở cơ quan, nhà làm việc các cấp uỷ Đảng, chính quyền…
• Ngân hàng, kho bạc, quỹ tiết kiệm, tín dụng.
• Cơ quan bảo hiểm.
• Bưu điện, bưu cục, trạm thông tin, ĐTCC…
• Cơ quan công an vũ trang, công an biên phòng, trại giam…
• Hải quan cửa khẩu.
• Căn cứ quân sự, doanh trại quân đội…
• Cơ sở dự phòng chiến lược, cứu hộ ( trên bộ, trên không, trên biển),
PCCC…
Trang 43Trụ sở cơ quan
Trang 44Cao ốc văn phòng
Trang 47Cao ốc văn phòng
Trang 52A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
2.Công trình công cộng :
Công trình khối thương mại, du lịch :
• Cửa hàng, siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên ngành
• Chợ các lọai : đầu mối, bán sỉ, lẻ, chợ nông trường
• Kiosques dịch vụ
• Khách sạn, lữ quán, nhà hàng,bar, vũ trường, khu du lịch, resort
Trang 53Siêu thị
Trang 54Tổ hợp cao ốc văn phòng – trung tâm thương mại
Trang 59Khách sạn
Trang 60Khách sạn
Trang 62Nhà hàng
Trang 64Cafe
Trang 66A NỘI DUNG :
I/ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG :
2.Công trình công cộng :
Công trình khối văn hóa, giáo dục, y tế, TDTT:
• Trường học( đại học, trung học…) ký túc xá sinh viên
• Cơ sở nghiên cứu, Trung tâm KHHN ( TN,XH)
• Đài truyền hình, đài phát thanh…
• Nhà văn hoá, câu lạc bộ, hồ bơi
• Bảo tàng , Nhà truyền thống
• Các công trình tôn giáo
Trang 68Ký túc xá sinh viên
Trang 69Thư viện
Trang 70Thư viện
Trang 71Trung tâm hội nghị
Trang 75Bệnh viện
Trang 76Đài truyền hình
Trang 78Bảo tàng
Trang 80Nhà hát
Trang 88Các sân TDTT, nhà thi đấu
Trang 90Sơ đồ vị trí
Trang 91Nhà xe ô tô cao tầng
Trang 92Cảng hàng không
Trang 96A NỘI DUNG :
II/ KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP :
• 1 Phân loại theo tầng cao :
• - Nhà công nghiệp ít tầng
• - Nhà công nghiệp nhiều tầng
• 2 Phân loại theo công nghệ :
• - Công nghiệp khai khoáng, luyện kim
• - Công nghiệp cơ khí hoá chất
• - Công nghiệp thực phẩm chế biến
• - Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
• - Công nghiệp ngành năng lượng, điện
Trang 97B BÀI KIỂM TRA :
• CHỌN ĐỀ TÀI
• PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC :
giờ phải đăng ký với VP khoa thông qua ban cán sự lớp )
• III YÊU CẦU THỂ HIỆN :
• Sưu tầm tài liệu các công trình theo đề tài đã đăng ký : dạng hình
ảnh(JPEG)bản vẽ(ACAD)văn bản (WORD,PDF) Photocoppy,scan…
qua 30 tiết chuyên đề theo khổ A1(dọc hoặc ngang)
trên đó ghi rõ:
Trang 98B BÀI KIỂM TRA :
• IV ĐIỂM : tương đương với điểm kiểm tra, việc chấm điểm, kiểm tra lại nếu không đạt… theo quy chế hiện hành của khoa Kiến trúc Xây dựng Trường Đại học Văn lang
• V THỜI GIAN : nộp bài+ 1 đĩa CD lưu trữ toàn bộ bản vẽ và
những dữ liệu, thông tin liên quan đến đồ án (ngoài đĩa phải có
nhãn ghi rõ họ tên sv, mã số sv, lớp, tên đề tài)tại VP khoa KT XD
• VI DỰ PHÒNG : Những sinh viên có yêu cầu thay đổi đề tài, hoặc
vì lý do bất khả kháng khác đều có thể trình bày bằng văn bản với lớp phó học tập, giảng viên và Văn phòng khoa Việc xử lý sẽ do VP khoa giải quyết theo quy chế chung.
Trang 99B BÀI KIỂM TRA :
• VII HỖ TRỢ :
• Giảng viên sẽ hỗ trợ các yêu cầu cụ thể của sinh viên bằng các
thông tin về địa chỉ, nơi sưu tầm tài liệu ( các cơ quan quản lý nhà nước, các thư viện, trung tâm lưu trữ, các công ty tư vấn thiết kế, các công ty kinh doanh nhà, các trang WEB… và lưu trữ cá nhân)
• Giảng viên sẽ giải thích những vấn đề liên quan đến đề tài tại lớp
hoặc qua điện thoại nếu cần thiết( kể cả qua hộp thư điện tử)
• Giảng viên sẽ đưa một vài ví dụ về cách trình bày bìa có các thông
số bắt buộc như : tên tập tuyển họa, tên giảng viên , sinh viên…
• Liên lạc Giảng viên phụ trách chuyên đề
KTS Nguyễn Triêu Dương
M : 0983806016
E : tvkt45@gmail.com
Trang 100Bài tham khảo