1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lut kinh t 1 b GIAO DC VA DAO TO b

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 217,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 -qui định pháp luật về kinh tế giúp cho sinh viên khi hoạt động kinh doanh tránh những hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời còn có thể giúp cho sinh viên sử dụng pháp luật để bảo vệ hữ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I TÊN MÔN HỌC VÀ SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH

1 Tên môn học: Luật Kinh Tế

2 Số đơn vị học trình: 04

3 Phân bổ thời gian:

 Số tiết lý thuyết: 40 tiết

 Số tiết thảo luận, làm bài tập tình huống: 20 tiết

Phần lý thuyết

 Những vấn đề lý luận cơ bản về Luật Kinh doanh (3t)

 Địa vị pháp lý của Hộ kinh doanh (2t)

 Địa vị pháp lý của Doanh nghiệp (18t)

 Địa vị pháp lý của Hợp tác xã (2t)

 Pháp luật vềđầu tư (2t)

 Phá sản doanh nghiệp (3t)

 Hợp đồng thương mại (3t)

 Giải quyết tranh chấp và yêu cầu trong kinh doanh - thương mại (7t)

Phần bài tập, thảo luận

 Chương 3,4,5 (10t)

 Chương 6,7,8 (10t)

4 Phương pháp giảng dạy

 Giảng viên giảng lý thuyết, minh hoạ bằng ví dụ thực tiễn trong kinh doanh

 Sau mỗi bài, giảng viên cho câu hỏi hoặc tình huống pháp luật gắn với thực

tế kinh doanh ở Việt Nam để sinh viên nghiên cứu và thảo luận tại lớp

Trang 2

2

-qui định pháp luật về kinh tế giúp cho sinh viên khi hoạt động kinh doanh tránh những hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời còn có thể giúp cho sinh viên sử dụng pháp luật để bảo vệ hữu hiệu quyền lợi của mình

2 Đối tượng nghiên cứu của môn học:

Môn học hướng tới nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau:

 Khái niệm cơ bản và vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

 Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp

 Pháp luật về đầu tư

 Thủ tục và điều kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố một doanh nghiệp phá sản

 Những nội dung cơ bản của hợp đồng thương mại

 Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Các nội dung trên sẽ được bố cục theo từng chương, mục của bài giảng

3 Yêu cầu về các kiến thức tiên quyết:

Ngòai các kiến thức về chuyên ngành đã được đào tạo như các kiến thức về quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh, tài chính, kế tóan, kinh tế, … để học tốt môn Luật kinh tế, sinh viên cần phải:

 Trang bị đầy đủ kiến thức về môn Pháp Luật Đại Cương

 Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật về kinh doanh, hoặc đọc các tạp chí kinh tế và pháp luật, nhằm tăng cường hiểu biết về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp để soi sáng bài học lý thuyết và làm bài tập tình huống hoặc thảo luận

III NỘI DUNG TÓM LƯỢC CỦA TỪNG CHƯƠNG

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH TẾ (3 tiết)

I MỤC TIÊU

 Giới thiệu Luật Kinh tế thời kỳ tập trung bao cấp và Luật Kinh Tế hiện nay

 Giới thiệu chủ thể của Luật Kinh Tế

 Phân tích vai trò của Luật Kinh Tế trong nền kinh tế thị trường

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế:

 Khái niệm

 Đối tượng điều chỉnh: gồm 3 nhóm: quan hệ giữa các cơ quan quản lý kinh

tế và chủ thể kinh doanh; quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh; quan hệ trong nội bộ đơn vị;

 Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh - thỏa thuận

2 Chủ thể của Luật Kinh tế

 Chủ thể thường xuyên: cá nhân kinh doanh, hộ gia đình và tổ chức kinh tế (có

tư cách pháp nhân và không có tư cách pháp nhân)

3 Vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

 Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước; Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể kinh doanh; Điều chỉnh các hành vi kinh doanh, giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh…

Trang 4

4

-CHƯƠNG 2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA HỘ KINH DOANH (2 tiết)

I MỤC TIÊU

Giới thiệu những nét chính về loại hình hộ kinh doanh

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm, đặc điểm

 Khái niệm

 Phân tích các đặc điểm của hộ kinh doanh theo NĐ 88/2006/NĐ-CP

2 Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

 Chủ thể có quyền đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

 Thủ tục đăng ký kinh doanh và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

 Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

 Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đang ký kinh doanh

 Qui định về chấm dứt kinh doanh

3 Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

 ( Theo NĐ 88/2006/NĐ-CP)

4 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hộ kinh doanh:

 Giới thiệu cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành hộ kinh doanh

Trang 5

CHƯƠNG 3 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP THEO LUẬT

DOANH NGHIỆP (25 tiết)

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP

THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

I MỤC TIÊU

 Giới thiệu chủ thể được phép thành lập, góp vốn đối với doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

 Giới thiệu thủ tục đăng ký kinh doanh và các vấn đề liên quan

 Giới thiệu trình tự giải thể một doanh nghiệp

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Chủ thể có quyền thành lập, quản lý và góp vốn

 Chủ thể có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp

 Chủ thể có quyền góp vốn vào doanh nghiệp

2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

 Các quyền của doanh nghiệp theo điều 8 Luật Doanh nghiệp

 Các nghĩa vụ của doanh nghiệp theo điều 9 Luật Doanh nghiệp

3 Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

 (Theo Luật Doanh nghiệp và NĐ 88/2006/NĐ-CP)

4 Chuyển quyền sở hữu và định giá tài sản góp vốn

 Phương thức định giá tài sản góp vốn

 Trình tự chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

5 Tổ chức lại doanh nghiệp

 Công ty: hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi

 DNTN: chuyển đổi

6 Giải thể doanh nghiệp

 Giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc

Trang 6

6

-BÀI 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

I MỤC TIÊU

Hiểu rõ điều kiện và cách thức hoạt động của loại hình doanh nghiệp tư nhân để

cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai hình thức: hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp tư nhân

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều

141 Luật Doanh nghiệp

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân

 Một cá nhân , có quyền và nghĩa vụ theo Luật Doanh nghiệp

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân

 Chủ DNTN tự quyết định

Trang 7

BÀI 3: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DOANH

I MỤC TIÊU

Hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của công ty và thành viên công ty hợp danh

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều

130 Luật Doanh nghiệp

2 Thành viên của công ty công ty hợp danh

Thành viên hợp danh: điều kiện trở thành thành viên hợp danh, quyền và nghĩa

vụ, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

 Thành viên góp vốn: điều kiện trở thành thành viên góp vốn, quyền và nghĩa

vụ, chấm dứt tư cách thành viên góp vốn

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công ty hợp danh

 Gồm : Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc), các thành viên hợp danh khác

4 Vốn và chế độ tài chính

 Vốn và cách thức xử lý khi thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết

 Các qui định về chuyển nhượng phần vốn góp, các trường hợp xử lý phần vốn góp

 tăng giảm vốn điều lệ

Trang 8

8

-BÀI 4: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ

HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của công ty và thành viên công ty TNHH 2tv trở lên

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm và đặc điểm của công tytrách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều 38Luật Doanh nghiệp

2 Thành viên của công tytrách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

 Điều kiện trở thành thành viên công ty, quyền và nghĩa vụtheo Luật Doanh nghiệp

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công tytrách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

 Gồm: Hội đồng thành viên , Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) Nếu công ty có trên 11 thành viên thì phải có thêm Ban kiểm soát

4 Vốn và chế độ tài chính

 Vốn và cách thức xử lý khi thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết

 Các qui định về mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, các trường hợp xử lý phần vốn góp

 Tăng giảm vốn điều lệ

Trang 9

BÀI 5: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT

THÀNH VIÊN

Hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH một thành viên

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều 63Luật Doanh nghiệp

2 Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

 Quyền , nghĩa vụ và các hạn chế đối với chủ sở hữu công ty

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tùy CSH là tổ chức hay cá nhân mà cơ cấu tổ chức khác nhau

 Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức:

+ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

+ Giám đốc công ty

+ Kiểm soát viên

 Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân:

+ Chủ tịch công ty

+ Giám đốc công ty

4 Vốn và chế độ tài chính

 Vốn và cách thức xử lý khi chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết

 Qui định về chuyển nhượng phần vốn góp

 Tăng giảm vốn điều lệ

Trang 10

10

-BÀI 6: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều 77 Luật Doanh nghiệp

2 Cổ phần – Cổ phiếu - Cổ đông

 Cổ phần: phân loại và đặc điểm

 Cổ phiếu: phân loại và đặc điểm

 Cổ đông: phân loại, quyền và nghĩa vụ của từng lọai cổ đông

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công ty cổ phần

 Gồm: Đại hội đồng cổđông, Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) Nếu công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ

 Đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có thêm Ban kiểm soát

4 Vốn và chế độ tài chính

 Vốn và cách thức xử lý khi cổđông sáng lập không thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần đã đăng ký

 Các qui định về mua lại cổ phần, chuyển nhượng cổ phần

 Tăng giảm vốn điều lệ

Trang 11

CHƯƠNG 4 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ (5 tiết)

I MỤC TIÊU

– Nắm được khái niệm và bản chất của loại hình hợp tác xã

– Hiểu rõ địa vị pháp lý của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm và đặc điểm của Hợp tác xã

 Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo điều 1 Luật Hợp Tác xã

2 Xã viên hợp tác xã

 Điều kiện trở thành xã viên hợp tác xã

 Quyền và nghĩa vụ của xã viên

 Các trường hợp chấm dứt tư cách xã viên

3 Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã

 (Theo Điều 6,7 của Luật Hợp Tác xã)

4 Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành hợp tác xã

 Đại hội xã viên

 Ban quản trị, Trưởng ban quản trị, Chủ nhiệm HTX

+ Trường hợp HTX có bộ máy quản lý và điều hành chung

+ Trường hợp HTX có bộ máy quản lý và điều hành riêng

 Ban kiểm soát

5 Đăng ký kinh doanh hợp tác xã

– Các bước thành lập và đăng ký kinh doanh HTX

– Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

6 Tổ chức lại, giải thể hợp tác xã

– Các trường hợp tổ chức lại HTX

– Các trường hợp giải thể HTX

Trang 12

12

-CHƯƠNG 5 PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ (5 tiết)

I MỤC TIÊU

– Nắm được các hình thức đầu tư trực tiếp và thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

– Hiểu rõ sự khác biệt giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp liên doanh

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1.Những vấn đề chung về đầu tư

–Phân tích khái niệm về đầu tư

–Quá trình phát triển của qui định về đầu tư tại Việt Nam

2.Các hình thức đầu tư

–Phân biệt hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp

–Các biện pháp cơ bản bảo đảm cho nhà đầu tư

3.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp

–Qui trình đăng ký dự án đầu tư và thẩm tra dự án đầu tư

–Các trường hợp tạm ngừng, giản tiến độ thực hiện dự án

–Các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư

4.Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

–Các quyền của nhà đầu tư theo Luật đầu tư

–Các nghĩa vụ của nhà đầu tư theo Luật đầu tư

5.Giải quyết tranh chấp

–Cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động đầu tư

6.Đầu tư ra nước ngoài :

–Qui định chung về đầu tư ra nước ngòai

–Thủ tục, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngòai

Trang 13

CHƯƠNG 6 PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP (5 tiết)

I MỤC TIÊU

 Hiểu rõ điều kiện và cách thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

 Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản

 Nắm vững điều kiện, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, thủ tục thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm

– là thủ tục đặc biệt áp dụng khi DN,HTX lâm vào tình trạng phá sản

– Mục đích phá sản doanh nghiệp, HTX

– Sự khác biệt giữa giải thể và phá sản

2 Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản

– (Theo Điều 2 của Luật Phá sản)

3 Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

– (Theo Điều 13-18 của Luật Phá sản)

4 Trình tự và thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản

– Thụ lý đơn và thông báo việc thụ lý đơn

– Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

– Kiểm kê tài sản doanh nghiệp, HTX ; lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ – Tổ chức hội nghị chủ nợ

– Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

– Thủ tục thanh lý tài sản

– Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản

Trang 14

14

-CHƯƠNG 7 HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI (5 tiết)

I MỤC TIÊU

– Hiểu rõ đặc điểm và luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại

– Xác định các trường hợp hợp đồng thương mại vô hiệu và cách thức xử lý

– Nắm vững các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng thương mại và thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng thương mại

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm - Đặc điểm

– Phân tích khái niệm hợp đồng thương mại

– Những đặc điểm để phân biệt hợp đồng thương mại và hợp đồng dân sự

2 Giao kết hợp đồng thương mại

– Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng, thời điểm giao kết,

– Các nội dung chính của hợp đồng

– Phụ lục hợp đồng

3 Thực hiện hợp đồng thương mại

– Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng

– Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

4 Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng thương mại

– Các biện pháp chế tài khi vi phạm hợp đồng

– Các trường hợp miễn, giãm trách nhiệm

5 Hợp đồng thương mại vô hiệu

– Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

– Xử lý hợp đồng vô hiệu

6 Thời hiệu khiếu nại và khởi kiện đối với hợp đồng thương mại

– Thời hiệu khiếu nại

– Thời hiệu khởi kiện

Trang 15

CHƯƠNG 8 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ YÊU CẦU TRONG KINH DOANH –

THƯƠNG MẠI (10 tiết)

BÀI 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ YÊU CẦU TRONG KINH DOANH

– THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN

I MỤC TIÊU

– Xác định chức năng thẩm quyền của cơ quan và người tiến hành tố tụng

– Xác định thẩm quyền và thủ tục giải quyết các vụ việc về kinh tế ở mỗi cấp Tòa án

– Xác định quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm

– Là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại tiến hành tại Tòa án theo trình tự , thủ tục tố tụng do Bộ Luật Tố tụng Dân sự qui định

2 Nguyên tắc giải quyết các vụ việc kinh doanh – thương mại

– Các nguyên tắc chính giải quyết tranh chấp và yêu cầu về kinh doanh thương mại

3 Thẩm quyền của tòa án

– (Theo Chương 3 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự)

4 Thủ tục giải quyết các vụ việc kinh doanh – thương mại

– Thủ tục xét xử sơ thẩm

– Thủ tục xét xử phúc thẩm

– Thủ tục giám đốc thẩm và tài thẩm

(Trình bày ngắn gọn về thời hạn tố tụng và phần thủ tục tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự)

Trang 16

16

-BÀI 2: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH – THƯƠNG

MẠI TẠI TRỌNG TÀI

I MỤC TIÊU

– Giới thiệu hình thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài để các nhà kinh doanh có thể lựa chọn , ngoài hình thức giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án – Giới thiệu các qui định về tổ chức và tố tụng trọng tài để giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại theo sự thỏa thuận của các bên

II KẾT CẤU CỦA BÀI

1 Khái niệm

– Là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theo trình tự , thủ tục tố tụng do Pháp lệnh trọng tài thương mại qui định

2 Các hình thức trọng tài

– Trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực

3 Nguyên tắc, điều kiện giải quyết tranh chấptheo tố tụng trọng tài

– Nguyên tắc giải quyết tranh chấp theo tố tụng trọng tài

– Điều kiện khởi kiện và thời hiệu khởi kiện

4 Trình tự giải quyết tranh chấptheo tố tụng trọng tài

– Giải quyết tranh chấp qua Hội đồng trọng tài của Trung tâm trọng tài thương mại

– Giải quyết tranh chấp qua Hội đồng trọng tài do các bên tự lập

5 Hủy quyết định trọng tài-Thi hành quyết định trọng tài

– Quyền yêu cầu Tòa án xem xét hủy quyết định trọng tài

– Thi hành quyết định trọng tài

6 Giải quyết tranh chấpcó yếu tố nước ngoài theo tố tụng trọng tài

– (Theo Điều 49 của Pháp lệnh Trọng tài Thương mại)

Ngày đăng: 16/12/2021, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu hướng dẫn học tập môn “Luật Kinh Doanh” do nhóm giảng viên Đại Học Mở biên soạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kinh Doanh
2. Giáo trình Luật Kinh tế của Đại Học Kinh tế TPHCM Khác
3. Giáo trình Luật Thương Mại của Đại Học Luật Hà Nội Khác
4. Giáo trình Pháp luật Kinh Tế của Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
5. Các văn bản pháp luật về những vấn đề được trình bày trong môn học, như: Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp Tác Xã, Luật Phá sản, … Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w