Bài tập 2: Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc lá.. HS đọc lại bài và trả lời.[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày dạy : 05/11/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;
- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá;
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội
3 Thái độ : Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá.
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, tích hợp báo chí, thời sự, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
8A2 Vắng :
2 Kiểm tra bài cũ : Văn bản “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” kêu gọi chúng ta về vấn
đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng như thế nào?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Hiện nay, hút thuốc lá là hiện tượng phổ biến Hút thuốc lá không chỉ tốn
tiền mà nghiêm trọng hơn nó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cho người hút và những người xung quanh Vì thế chống thuốc lá, chống hút thuốc lá từ lâu đã trở thành một vấn đề khoa học
- xã hội mang tầm thế giới Bài Ôn dịch, thuốc lá chính là tiếng còi báo động gióng lên rất kịp
thời
* Bài học:
Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
GV : Yêu cầu HS trình bày về tác giả và tác
phẩm, xuất xứ tác phẩm, kiểu văn bản, chủ đề và
một số thuật ngữ khoa học
HS trình bày
GV : Nhận xét, kết luận và chuyển ý.
Hoạt động 2 : ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Đọc-tìm hiểu từ khó
HS đọc văn bản và chú thích : giọng rõ ràng
mạch lạc HS đọc HS khác nhận xét
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Nguyễn Khắc Viện.
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong Từ thuốc lá đến
ma tuý- Bệnh nghiện
b Kiểu loại văn bản: Thuộc kiểu văn bản
nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội có nhiều tác hại
- Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái
độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá
- Một số thuật ngữ khoa học
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - tìm hiểu từ khó :
* Tên gọi của văn bản :
- Thuốc lá là cách nói tắt của tệ nghiện thuốc
Trang 2GV : Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy
trong đầu đề của văn bản : Ôn dịch, thuốc lá có
thể sửa thành Ôn dịch thuốc lá hoặc Thuốc lá là
một loại ôn dịch được không ? Vì sao ?
Tìm hiểu văn bản
GV : Văn bản nên chia làm mấy phần ?
HS suy nghĩ và trả lời
Phân tích
GV : Những tin tức nào được thông báo trong
phần mở bài ? Thông tin nào được nêu thành chủ
đề cho văn bản này ?
HS : Có nhiều nạn dịch xuất hiện, trong đó ôn
dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng
loài người
* HS đọc và theo dõi đoạn “ngày trước …quả là
một tội ác”
GV : Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên
những phương diện nào ?
HS : Hai phương diện : sức khỏe và đạo đức lối
sống
GV : Việc tác giả tiếp tục so sánh tác hại của
thuốc lá bằng cách dẫn lời Trần Hưng Đạo như
trên nhằm dụng ý gì ?
HS trình bày : Tác giả so sánh việc hút thuốc lá
sẽ gây tác hại cho cơ thể, cho sức khoẻ của
người hút, người nghiện thuốc lá như là giặc
gậm nhấm từ từ mà chắc chắn, khó gỡ, thậm chí
không có cách nào chữa trị
GV : Vậy khói thuốc lá đã đem lại những nguy
hiểm gì cho cơ thể người hút ?
HS tìm chi tiết và trả lời
GV : Ngoài ra, khói thuốc lá đã đem lại những
nguy hiểm gì cho những người xung quanh ?
HS tìm chi tiết và trả lời
Nhận xét cách trình bày của tác giả về vấn đề
này ?
HS : suy nghĩ và trả lời
GV : Các tư liệu thuyết minh này cho thấy mức
độc tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con
người như thế nào ?
HS : trả lời độc lập, Gv chốt ý và ghi bảng.
*HS đọc đoạn “Bố anh…con đường phạm
pháp” Theo dõi đoạn văn thuyết minh về ảnh
hưởng xấu của thuốc lá đến đạo đức của con
người hãy cho biết:
Những thông tin nổi bật của đoạn này là gì ?
lá -> bệnh rất dễ lây lan
- Ôn dịch -> thường dùng làm tiếng chửi rủa
- Dấu phẩy được sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm
2 Tìm hiểu văn bản :
a Bố cục : gồm 3 phần.
P1: Từ đầu đến nặng hơn cả AIDS (Thuốc lá trở thành ôn dịch)
P2: Tiếp theo đến con đường phạm pháp (tác hại của thuốc lá )
P 3: Còn lại (Kiến nghị chống thuốc lá)
b Phân tích:
b1 Thuốc lá đe doạ sức khỏe và tính mạng của loài người:
- Nạn nghiện thuốc lá là một dịch bệnh nguy hiểm dễ lây lan
- So sánh : Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe con người nguy hiểm hơn AIDS
- Khói thuốc chứa nhiều chất độc thấm vào
cơ thể người hút:
+ Chất hắc ín : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng và phổi
+ Chất ô-xít các-bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô xi khiến sức khoẻ giảm sút
+ Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch, gây bệnh huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, có thể tử vong
- Khói thuốc đầu độc những người xung quanh : gây tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu
-> Chứng cớ khoa học, phân tích và minh họa bằng số liệu thống kê, có sức thuyết phục
=> Thuốc lá huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người, và là nguyên nhân dẫn đến cái chết
b2 Thuốc lá không chỉ làm hại đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng xấu đến đạo đức
- Hút thuốc lá là một hành vi không tốt, ở nơi đông người là thiếu văn hóa
- Làm kiệt quệ tài chính
- Để có tiến hút thuốc thanh thiếu niên phải sinh ra trộm cắp
- Từ nghiện thuốc có thể dẫn đến nghiện ma tuý
-> Phương pháp so sánh
=> Huỷ hoại lối sống nhân cách của con
Trang 3Ở đoạn này, tác giả đã sử dụng phương pháp so
sánh như thế nào? Với dụng ý gì ?
Hs: So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên
thành phố lớn ở Việt Nam với thành phố Âu- Mĩ
So sánh số tiền nhỏ của thanh thiếu niên Mĩ so
với số tiền lớn của Việt Nam
- Dụng ý: Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc ở
người nghèo
Gv: Điều đó cho thấy mức độ tác hại của thuốc
lá đến cuộc sống đạo đức của con người như thế
nào? (Hs yếu kém)
Gv: Toàn bộ thông tin ở thân bài cho ta hiểu biết
về thuốc lá như thế nào ?
Hs: suy nghĩ và trả lời độc lập
Thảo luận nhóm: 3 phút, mỗi nhóm 4 HS
Thuốc lá rất có hại, vậy em sẽ làm gì khi người
thân của em hút thuốc ?
Hs các nhóm: Bộc lộ Gv sửa nhóm, chốt ý
Gv: Những yếu tố nghệ thuật nào giúp văn bản
có tính thuyết phục? Em hiểu gì về tác hại thuốc
lá sau khi đọc Ôn dịch, thuốc lá ?
Hs: Trả lời
Tổng kết
GV: nêu nghệ thuật và nội dung của văn bản
Hs: đọc ghi nhớ sgk/121
GV: nêu ý nghĩa văn bản?
GV tích hợp giáo dục hs: thuốc lá đang là mỗi
đe dọa đến sức khỏe của con người Các em phải
tránh xa không sử dụng thuốc lá trong mọi
trường hợp Đó là việc làm tốt cho bản thân và
toàn xã hội
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tuyên truyền tác hại của huốc lá
- Chuẩn bị bài “Bài toán dân số” Khảo sát bình
quân số trẻ / 1 phụ nữ ở thôn của em ?
người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên
b3 Làm gì để chống hút thuốc lá.
.- Hạn chế sản xuất thuốc lá, tăng thuế mặt hàng thuốc lá
- Không hút thuốc, cai bỏ thuốc
- Tuyến truyền tác hại của thuốc lá
- Xử phạt người hút thuốc không đúng nơi quy định
=> Tránh xa thuốc lá, toàn xã hội hãy bài trừ
thuốc lá vì thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến cái chết
3 Tổng kết: Ghi nhớ sgk/121
a Nghệ thuật :
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động
- Sử dụng nghệ thuật so sánh để thuyết minh vấn đề y học
b Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản : Với những phân tích
khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ :
- Học bài và làm bài tập 3 tr 118
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người và cộng đồng
* Bài mới :
- Soạn bài: “Câu ghép (tt)”
- Chuẩn bị bài “Bài toán dân số”.
Trang 4TUẦN 12
Ngày dạy : 05/11/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Kĩ năng :
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ : Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, tích hợp quan hệ từ…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
8A2 Vắng :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là câu ghép ?
- Có mấy cách nối các vế câu ghép ? Cho ví dụ minh họa ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Các em đã biết thế nào là câu ghép, cách nối các vế câu ghép Tại sao các vế
câu ghép có nhiều cách nối khác nhau? Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về câu ghép để thấy mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
* Bài học :
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV treo bảng phụ ghi ví dụ
GV : Xác định quan hệ từ và gọi tên quan hệ
về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ?
HS : a.Vế A : kết quả, vế B : nguyên nhân
GV : Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ?
HS : vế A : biểu thị ý nghĩa khẳng định
Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích
GV : Qua phân tích các ví dụ trên, hãy cho biết
các vế của câu ghép có quan hệ với nhau như
thế nào? Và nêu những quan hệ thường gặp ?
GV : Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu chúng ta phải dựa vào đâu ?
HS : Dựa vào ngữ cảnh và quan hệ từ
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : yêu cầu chúng ta điều gì ?
HS : Thảo luận nhóm – 3 phút, mỗi nhóm 4
HS và trình bày bổ sung cho nhau
GV : Nhận xét, đánh giá.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
a Tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn
của người Việt Nam ta giàu đẹp
-> Quan hệ nguyên nhân -kết quả (bởi vì)
b Chúng ta phải học để cha mẹ vui lòng.
-> Quan hệ mục đích (để)
c Tuy nó còn bé nhưng nó biết hai thứ tiếng.
-> Quan hệ tương phản (tuy- nhưng)
d Gió càng thổi mây càng trôi
-> Quan hệ tăng tiến (Càng - càng)
2 Ghi nhớ: Sgk/123
II LUYỆN TẬP Bài tập 1/124: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép :
a- Có 2 vế + Vế 1 và vế 2 : quan hệ nguyên nhân - kết quả + Vế 2 và vế 3 : quan hệ giải thích,
Trang 5Bài tập 2 : Đọc đoạn trích và trả lời các câu
hỏi:
-Tìm các câu ghép trong những đoạn trích
trên? –Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu trong mỗi câu ghép?
-Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu
đơn không Vì sao?
Bài tập 3: Trong đoạn trích dưới đây có hai
câu ghép rất dài Xét về mặt lập luận, có thể
tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một
câu đơn được không? Vì sao? Xét về mặt giá
trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có
tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ
của nhân vật (lão Hạc) ?
HS suy nghĩ và trả lời
GV nhận xét
GV hướng dẫn học sinh làm bài 4
Bài tập 5: HS luyện tập viết đoạn văn về mái
trường, bạn bè… có sử dụng câu ghép
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Chọn một đoạn văn đã học, tìm câu ghép và
phân tích quan hệ ý nghĩa
- Chuẩn bị bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai
chấm” Tìm vài ví dụ trong Sgk có dùng dấu
ngoặc đơn, dấu hai chấm
b- Hai vế câu có quan hệ điều kiện, c- Các vế câu có quan hệ tăng tiến
d- Các vế câu có quan hệ tương phản, d- Câu đầu: dùng từ nối,
Câu sau: ngầm hiểu là quan hệ nguyên nhân -kết quả
Bài tập 2/124 : Các câu ghép :
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
+ Đoạn 1 : Quan hệ giữa các câu trong câu ghép
là quan hệ điều kiện, + Đoạn 2 : Quan hệ nguyên nhân
Không nên tách các câu ghép vì các vế có mới quan hệ với nhau rất chặt chẽ
Bài tập 3/125 :
- Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận
- Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng phù hợp cách nói của người già, thể hiện tính cẩn thận hay lo nghĩ, chu đáo, tâm trạng băn khoăn trăn trở của lão Hạc
Bài tập 4/125 :
- Quan hệ ý nghĩa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ giả thiết – hệ quả Không nên tách mỗi
vế câu ghép thành câu đơn vì : + Ý của mỗi vế câu ghép này liên kết chặt chẽ, tách thì ý không trọn vẹn
+ Có cặp quan hệ từ hô ứng “nếu…thì”
- Nếu tách mỗi vế ở câu ghép 1 và 3 thành câu
đơn thì lời nói của nhân vật trở nên rời rạc, không thể hiện sự khẩn thiết, khắc khoải trong lời nói và hành động của nhân vật
Bài tập 5/126 : Viết đoạn văn có sử dụng câu
ghép
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ : Tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép trong một đoạn văn cụ thể
* Bài mới : Soạn bài “Dấu ngoặc đơn và dấu
hai chấm”.Tìm vài ví dụ trong Sgk có dùng dấu
ngoặc đơn, dấu hai chấm
Tiết sau: Phương pháp thuyết minh
Trang 6TUẦN 12
Ngày dạy : 07/11/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh vào việc tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Kiến thức về phương pháp thuyết minh (Trong cụm các bài học về phương pháp thuyết minh
đã học và sẽ học)
- Đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Nhận diện và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập phương pháp thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng
3 Thái độ : Nắm rõ, phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập phương pháp
thuyết minh theo yêu cầu
4 Tích hợp giáo dục QPAN : Tự hào về truyền thống PNVN, biết ơn Bà, Mẹ…
C PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
8A2 Vắng :
2 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là văn bản thuyết minh? Nêu các đặc điểm của phương
pháp thuyết minh ?
3 Bài mới :
* Tích hợp giáo dục QPAN: Xem trích đoạn Fiml “Ngã ba Đồng Lộc” Giới thiệu tóm tắt về
“10 cô gái thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc”.(phần bài tập 3/129)
Những tấm gương anh dũng hy sinh của phụ nữ Việt Nam trong kháng chiến đã trở thành biểu tượng đẹp cho sự cống hiến tuổi thanh xuân cho độc lập tự do của đất nước Các em sẽ hiểu hơn trong bài tập 3 ở bài học
* Giới thiệu bài : Với bất cứ một loại văn bản nào muốn viết thành thạo các em phải nắm
được phương pháp Bài học hôm nay sẽ chỉ ra cho các em biết các yêu cầu của phương pháp thuyết minh để làm bài văn thuyết minh được tốt hơn
* Bài học :
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV : Đọc lại các văn bản thuyết minh vừa học và cho biết các
văn bản ấy sử dụng các loại tri thức nào? Làm thế nào để có
các tri thức ấy? Vai trò của quan sát, học tập, tích luỹ ở đây
như thế nào?
HS: Trình bày theo suy nghĩ.
GV : Bằng trí tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm
bài văn thuyết minh được không?
HS : Đọc ghi nhớ mục 1 sgk tr 128.
I TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
a Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh
* Phân tích ví dụ:
- Các văn bản thuyết minh vừa học sử dụng các tri thức về khoa học, văn hoá, lịch sử…
- Văn thuyết minh không dùng
Trang 7HS đọc ví dụ a phần 2 sgk
GV : Các câu định nghĩa, giải thích thường đứng ở vị trí như
thế nào trong bài văn thuyết minh và có sử dụng từ gì?
GV : Sau từ ấy, người ta thường cung cấp 1 kiến thức như thế
nào?
HS : cung cấp một phán đoán
GV : Hãy định nghĩa “sách là gì ?”, “bút là gì?”.
HS : Sách là phương tiện giữ gìn và truyền bá kiến thức
HS đọc đoạn b
GV : Em hiểu như thế nào là phương pháp liệt kê ? Phương
pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính
chất của sự việc ?
Hs: suy nghĩ và trả lời
HS đọc đoạn c
Chỉ ra các số liệu và nêu tác dụng của việc xử phạt những
người hút thuốc lá?
HS đọc ví dụ d
GV : Đoạn văn đó cung cấp những số liệu nào ? Nếu không có
số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố
không ?
HS : không khí chiếm 20%, thán khí chiếm 30%; 500 con
người và động vật …mỗi hec ta có …9000kg…Nếu không có
số liệu thì không thể làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong thành
phố
HS đọc ví dụ e
GV : Cho biết tác dụng của phương pháp so sánh ?
GV : Hãy cho biết bài Huế đã trình bày các đặc điểm của
thành phố Huế theo những mặt nào ?
HS : là sự kết hợp hài hoà của núi, sông, biển Huế có những
công trình kiến trúc nổi tiếng Huế có những sản phẩm đặc
biệt, nổi tiếng với những món ăn; Huế còn là thành phố đấu
tranh kiên cường
HS đọc ví dụ g
GV : Khi nào thì dùng phương pháp phân loại ? Dùng phương
thức thuyết minh này có tác dụng gì ?
HS : Giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một
cách có hệ thống cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ,
toàn diện
GV : Vậy muốn bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ
hiểu, sáng rõ người ta sử dụng những phương pháp thuyết
minh nào ? (Ghi nhớ sgk)
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tác giả bài ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm
trí tưởng tượng hay suy luận
b Ghi nhớ mục 1 sgk tr 128
2/Phương pháp thuyết minh.
a Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích :
* Vd sgk/126
- Có sử dụng từ là, hay dùng đầu
đoạn, đầu văn bản
- Tác dụng: định nghĩa, chỉ ra bản chất của đối tượng
b Phương pháp liệt kê :
* Vd sgk/127
- Có sử dụng nhiều dấu phẩy, dấu chấm phẩy
- Tác dụng: Kể ra hàng loạt những con đặc điểm, tính chất của đối tượng thuyết minh theo một trình tự nhất định
c Phương pháp nêu ví dụ :
* VD: sgk/127
- Nêu ra những dẫn chứng xác thực để minh họa cho vấn đề đang được thuyết minh, làm cho người đọc dễ hiểu, dễ nắm bắt vấn đề
d Phương pháp dùng số liệu :
* Vd sgk/127
- Dẫn ra các con số cụ thể
- Tác dụng: Mang lại kiến thức chính xác, có độ tinh cậy cao
e Phương pháp so sánh :
* Vd sgk/128
- Có sử dụng các từ so sánh: Hơn, gấp, bằng…
- Tác dụng: làm nổi bật bản chất của đối tượng thuyết minh
g Phương pháp phân loại, phân tích :
* Vd sgk/128
- Chia đối tượng ra nhiều từng loại, từng mặt để phân tích
- Tác dụng: Cung cấp kiến thức nhiều mặt cụ thể, rõ ràng
3 Ghi nhớ : Sgk/128
II LUYỆN TẬP Bài tập 1/128 :
Trang 8hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống nạn hút thuốc lá Em
hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết
HS trình bày HS khác nhận xét Nhận xét.
Bài tập 2: Bài viết đã sử dụng những phương pháp thuyết
minh nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc lá?
HS đọc lại bài và trả lời Nhận xét
* Tích hợp giáo dục QPAN
Giáo viên chiếu hình ảnh về những tấm gương nữ anh hùng
trong chiến tranh Võ Thị Sáu, Mẹ Suốt, Chị Trần Thị Lý
Võ Thị Sáu người con gái đất đỏ Ngày 23/1/1952, Võ Thị
Sáu hiên ngang trước họng súng của quân thù làm chúng phải
run sợ, khiếp đảm, nhắm mắt bóp cò giết hại chị Với thành
tích xuất sắc trong chiến đấu, dũng cảm kiên cường trong lao
tù ngày 2/8/1993, đồng chí Võ Thị Sáu đã được truy tặng danh
hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”; mẹ Suốt quê
Quảng Bình chèo đò đưa bộ đội qua sông, năm 1968 hi sinh
trong trận bom bi oanh tạc , chị Trần Thị Lý quê ở Quảng
Nam hoạt động cách mạng và địch tra tấn dã man nhưng vẫn
trung thành với Đảng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của đề.
GV hướng dẫn, HS tự làm
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh sử dụng phong
phú các phương pháp để học tập
- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay
Chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
minh” Tìm hiểu các tri thức liên quan đến các đề văn thuyết
minh trong bài
- Kiến thức y học: Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và
cơ chế di truyền giống nòi xã hội
Bài tập 2/128 : các phương pháp
thuyết minh trong bài: so sánh đối chiếu, phân tích từng tác hại, nêu số liệu
* Tích hợp giáo dục QPAN
Bài tập 3/129 : kiến thức về lịch
sử, về cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước; về quân sự; về cuộc sống của nữ thanh niên xung phong thời chông Mĩ cứu nước
- Phương pháp thuyết minh: dùng số liệu và các sự kiện
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Sưu tầm đọc thêm các
văn bản thuyết minh sử dụng phong phú các phương pháp để học tập
- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay
* Bài mới : Soạn bài “Đề văn
thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”
Tiết sau : Trả bài kiểm tra Văn; bài Tập làm văn số 2
Trang 9TUẦN 12
TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Ngày soạn : 06/11/2018 Ngày dạy : 09/11/2018
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu, nhược điểm về các mặt : ghi nhớ, hệ thống hoá kiến thức từ các vb đã học
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên : chuẩn bị bài kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- Học sinh : chuẩn bị bài để sửa lỗi
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
8A2 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã làm bài kiểm tra 1 tiết và viết bài tập làm văn số 2 Kết
quả của bài làm như thế nào? Các em sẽ được biết qua tiết trả bài hôm nay
* Bài học:
* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
Hoạt động 1 : PHÂN TÍCH ĐỀ
- GV treo bảng phụ ghi đề
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề : (phạm vi kiến thức
cần đạt được)
Hoạt động 2 : ĐÁP ÁN
( Xem TCT 41 )
Hoạt động 3 : NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM
+ Ưu điểm: Với đề bài này, phần trắc nghiệm hầu như các
em làm đúng, phần tự luận một số bạn đã xác định được
yêu cầu của đề
+ Nhược điểm:
- Một số HS còn lười, chuẩn bị bài chưa kĩ nên kết quả
chưa cao
- Lỗi chính tả còn nhiều, còn cẩu thả
- Chưa biết cách làm một bài kiểm tra theo phương thức
trắc nghiệm nên chọn đáp án chưa chính xác (chọn 2 đáp
án)
- Một số em chưa có kỉ năng phát biểu cảm nghĩ về một
nhân vật văn học, hầu như chỉ nêu phần ghi nhớ
Hoạt động 4 : THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
*TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Hoạt động 1 : PHÂN TÍCH ĐỀ
- GV ghi đề bài lên bảng – 1 hs đọc lại đề.
* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I PHÂN TÍCH ĐỀ
(Xem TCT 41 )
II ĐÁP ÁN : (Xem TCT 41) III NHẬN XÉT ƯU–KHUYẾT ĐIỂM
IV THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
( Xem ở cuối giáo án)
* TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I ĐỀ BÀI : Kể về một việc em đã
làm khiến cha mẹ rất vui lòng
Trang 10Hoạt động 2 : TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý
Nhắc lại các bước khi làm bài văn tự sự kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
GV: Dựa vào đề ra, hãy xác định kiểu bài?
Theo em, vấn đề cần kể ở đây là gì? Đề bài yêu cầu người
viết phải làm gì? Vì sao em biết?
- HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời gạch chân những từ
quan trọng
- Lưu ý HS: Khi tìm hiểu đề phải đọc kĩ, gạch chân những
từ quan trọng
- Liên hệ giáo dục HS
Theo em, bài văn này cần đảm bảo những ý cơ bản nào?
- HS trả lời, GV chốt ý
Hoạt động 3 : DÀN Ý
* Thảo luận: Bài văn này cần trình bày theo mấy phần?
Nêu nội dung chính của từng phần?
- Đại diện 1 nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV thu vở soạn của 2 HS để chấm, ghi điểm; nhận xét kết
quả thảo luận và chiếu dàn ý để HS tham khảo
Hoạt động 4 : NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM
-Ưu điểm : Xác dịnh được yêu cầu của đề Sử dụng đúng
ngôi kể, trình bày bố cục ba phần Biết sắp xếp ý theo trình
tự
- Khuyết điểm : Còn một số em chưa xác định đúng yêu
cầu của đề, diễn đạt còn yếu, dùng từ đặt câu chưa chính
xác, bài viết bố cục không ràng, chữ viết xấu, lỗi nhiều
Chuẩn bị giấy kiểm tra còn chậm
Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ
- GV treo bảng phụ ghi vd phần văn bản sai của hs.
*Thảo luận :
*Câu hỏi :
Hãy chỉ ra lỗi sai của ví dụ trên? (Sử dụng kĩ thuật khăn
phủ bàn)
Sửa lại các lỗi sai vừa phát hiện
Quan sát vd, phát hiện những lỗi sai ở ví dụ trên và sửa lại
cho đúng?
- GV lần lượt hướng dẫn HS nhận xét kết quả thảo luận;
chốt ý, tích hợp với bài Cách làm bài văn tự sự Chữa lỗi
dùng từ Lựa chọn trật tự từ
Liên hệ giáo dục các em
Hoạt động 6 : PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP
TỤC SỬA BÀI
- GV hướng dẫn, HS thực hiện
Hoạt động 7 : ĐỌC BÀI MẪU
Đọc bài của Ritơ, K’Phía, Luyền
Hoạt động 8 : GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤ LƯỢNG
(Xem cuối giáo án)
Hoạt động 9 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thành vào vở soạn
- Đọc bài, tìm hiểu đề và cách lập dàn ý cho bài văn kể
II TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý
1 Kiểu bài : Văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
2 Vấn đề tự sự : Kể một lần mắc
khuyết điểm
3 Yêu cầu về nội dung : Đảm bảo
đủ nội dung chính của bài
III DÀN Ý ( Xem TCT 35+36)
IV NHẬN XÉT ƯU – KHUYẾT ĐIỂM
V HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI
CỤ THỂ
( Xem cuối giáo án)
VI PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI VII ĐỌC BÀI MẪU
VIII GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤ LƯỢNG
IX HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Hoàn thành bài viết vào vở
- Xem kỉ lại kiến thức làm một bài