Bảng công thức 13 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết - Thao tác trên que tính, tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết quả và ghi kết quả tìm được vào l[r]
Trang 1TUẦN 12 ( TỪ NGÀY 16 / 11 ĐẾN NGÀY 22 / 11 / 2009 )
Hai
12 34 35 56 12
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
SHDC
Sự tích cây vú sữa
Sự tích cây vú sữa Tìm số bị trừ
Quan tâm, giúp đỡ bạn
Ba
12 23 57 12
Kể chuyện Chính tả Toán Thủ công
Sự tích cây vú sữa Nghe viết : Sự tích cây vú sữa
13 trừ đi một số 13 – 5 Ôn tập chương I – Kĩ thuật gấp hình
Tư
36 58 12
Tập đọc Toán TNXH
Mẹ
33 – 5 Đồ dùng trong gia đình
Năm
12
24 59
LTVC
Chính tả Toán
Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
Nghe-viết : Câu chuyện bó đũa
53 - 15
Sáu
12
12 60 12
Tập làm văn
Tập viết Toán SHL
Gọi điện
Chữ hoa K Luyện tập Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009.
CHÀO CỜ
-TẬP ĐỌC
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu cĩ nhiều dấu phẩy
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
* HS khá, giỏi trả lời được CH 5
- Biết yêu thương mẹ
II Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK, bảng ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (4’)
- Gọi HS đọc bài Cây xồi của ơng em,
trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
2 Bài mới (60’)
Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn
quả vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của
quả ntn?
- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu sự tích của loại quả ngon
ngọt này Đó là sự tích cây vú sữa
Luyện đọc
Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc
nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các
từ gợi tả
Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
Luyện đọc đoạn:
- Cho HS nối tiếp đọc đoạn
- 3-4 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng
- HS nối tiếp mỗi em đọc 1 đoạn
Lop2.net
Trang 3- Hướng dẫn ngắt giọng
Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn
hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm
đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa
trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/
như mắt mẹ khóc chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi
đây là cây vú sữa.//
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1
dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ
khó Khi giải nghĩa GV đặt câu hỏi trước
cho HS trả lời, sau đó mới giải thích chính
xác lại nghĩa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới
thiệu ở phần mục tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS
đọc liền nhau
Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
* Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé
đã làm gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho
+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong + HS 2: Không biết … như mây + HS 3: Hoa rụng … vỗ về
+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa
- HS đọc nối tiếp theo đoạn, giải nghĩa từ
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ
ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh,
da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ
Trang 4cây lạ tên là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình
yêu thương của mẹ dành cho con Để
người mẹ được động viên an ủi, em
hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Em có nghe lời mẹ chưa?
- GV giáo dục HS
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em
học tốt Nhắc nhở, phê bình các em
chưa chú ý
- Chuẩn bị: Mẹ
về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD: Mẹ
ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……….
TOÁN
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các BT dạng: x – a = b (với a, b là các số cĩ khơng quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ) (BT1-a,b,d,e; BT2-cột 1,2,3)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đĩ (BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3’) Luyện tập
- Tìm x:
27 + x = 82 x + 55 = 82
- GV nhận xét
2 Bài mới (40’)
Giới thiệu: (1’)
Tìm số bị trừ
Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 5Bài toán 1:
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô
vuông) Cắt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra
4 ô vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV
gắn nhanh thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm
hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần
thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có
bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số
ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là
6 Hãy đọc phép tính tương ứng để tìm số
ô vuông còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì ? Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng
x = 6 + 4
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng
- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại
Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3
HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
a) Tại sao x = 8 + 4 ?
b) Tại sao x = 18 + 9 ?
d) Tại sao x = 24 + 8 ?
Bài 2: cột 1,2,3:
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
X – 4 = 6
- Là 10
X – 4 = 6
X = 6 + 4
X = 10
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập
- 3 HS lần lượt trả lời:
+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 4 = 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS còn lại
Hiệu
Trang 6- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị
trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em
tự làm bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 13 – 5
trả lời tương tự )
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Là số bị trừ trong các phép trừ
- HS làm bài
- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7 vào ô trống …) bài
- Dùng chữ cái in hoa
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……….
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS giỏi nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở
nhà của bản thân
- GV nhận xét
2 Bài mới (30’)
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1
tình huống cụ thể có liên quan đến việc quan
tâm giúp đỡ bạn
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm,
- HS nêu Bạn nhận xét
Lop2.net
Trang 7không đi học được Nếu là bạn của Hà
em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS
khác nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm,
các em nên đến thăm hoặc cử đại diện
đến thăm và giúp bạn hoàn thành bài
học của ngày phải nghỉ đó Như vậy là
biết quan tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm
giúp đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới
là bạn tốt và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan
tâm, giúp đỡ bạn
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra
các cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm
cuối kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng
cuối lớp về kết quả học tập Các bạn
trong tổ phê bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai?
Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn
phải làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong
lúc bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan
tâm, giúp đỡ để bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa
ra các cách giải quyết cho tình huống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũng không nên vì thế mà đã vội vàng phê bình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cách tốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổ nên kết hợp cùng với GVCN và với cả lớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 8 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ
năng đã học
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em
cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết
và nên làm đối với các em Khi các em
biết quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ
yêu quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi em
khó khăn, đau ốm
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu
chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……….
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
- HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng BT3
- HS biết nghe lời mẹ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3’) Bà cháu.
Lop2.net
Trang 9- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp
câu chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét
2 Bài mới (45’)
a) Giới thiệu: (1’)Yêu cầu HS nhắc lại tên
bài tập đọc, sau đó giới thiệu và ghi tên
bài lên bảng
Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện
Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu
hỏi gợi ý: Cậu bé là người ntn? Cậu ở
với ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ? Khi
cậu bé đi, người mẹ làm gì?)
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi
lần HS kể lại yêu cầu các em khác góp
ý, bổ sung, nhận xét
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo
tóm tắt từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
tóm tắt nội dung của truyện
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và
theo dõi HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau
mỗi lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại
để nhận xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế
nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc
của các em được kể thành 1 đoạn
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK
- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần,
do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đọc bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trình bày đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹ
Trang 10- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng
đoạn truyện cho đến hết hoặc cho HS kể
lại từ đầu đến cuối câu chuyện
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui
hiện ra dặn cậu bé dừng nên ham chơi nữa hãy quay về học hành và biến mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải học tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên…
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……….
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT3b
- Viết đúng nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3’) Cây xoài của ông em.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ
HS mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết
chính tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng
con hoặc viết vào giấy nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới (40’)
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả này, các em
sẽ nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài tập
đọc Sự tích cây vú sữa Sau đó, làm các bài tập
chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch; at/ac
Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Nghe GV đọc và viết lại các từ: cây xoài, xuống ghềnh, gạo trắng, ghi lòng
- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
Lop2.net
Trang 11- Đoạn văn nói về cái gì?
- Cây lạ được kể ntn?
* Hướng dẫn nhận xét, trình bày
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có
dấu phẩy trong bài
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong
bài viết VD:
+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c có
thanh hỏi, thanh ngã
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và
chỉnh sữa lỗi cho HS
* Viết chính tả
- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
* Soát lỗi
- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại
phân tích cách viết các chữ khó và dễ lẫn
cho HS soát lỗi
* Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả
b) Lời giải
- Bài 2: người cha, con nghé, suy nghĩ,
ngon miệng.
- Bài 3:
+ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
+ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với
ng/ ngh các trường hợp chính tả cần phân
biệt trong bài đã học Chuẩn bị: Mẹ
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra…
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- Đọc các từ: trổ ra, nở trắng, quả, sữa trắng
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nghe và viết chính tả
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào Vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM: ………