Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư.. Thành phần phần trăm theo thể tích của khí CH4 và H2 trong hỗn hợp lần lượt là:.[r]
Trang 1ÔN TẬP HÓA 9 (SAU TẾT LẦN 3)
Câu 1/ Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:
a/
b/ Na 1→ NaOH 2→ Na2CO3 3→ Na2SO4 4→ NaCl
c/ MgCO31 MgSO4 2 MgCl2 3
Mg(OH )2 4
MgO 5
MgSO4
Hướng dẫn
a/ (1) : FeCl2 (2): Cl2 (3) :NaOH (4) : t0
b/ (1) : H2O (2): CO2 (3) : H2SO4 (4) : :BaCl2
c / (1) : H2SO4 (2): BaCl2 (3) : NaOH (4) : t0 (5) :
H2SO4
Câu 2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H4O2
lần lượt là: ( chương 4/ bài 35)
ĐS 40%, 6,7%, 53,3% Câu 3: Hidrocacbon A có chứa 80% cacbon về khối lượng Phân tử khối của A là 30 đv.C Công thức phân tử của A là:
ĐS: C2H6
Câu 4: Tỉ khối hơi của khí A đối với CH4 là 1,75 thì khối lượng phân tử của A là bao nhiêu ?
Đáp án: 28
Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan ( CH4) người ta thu được một lượng khí
CO2 (đktc) có thể tích là bao nhiêu ?
Đáp án: 5,6 lít Câu 6: Thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng để đốt cháy 8 gam khí metan là bao nhiêu ? Đáp án: 22,4 lít
Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan (đktc) cần dùng thể tích khí oxi (đktc) là bao nhiêu ?
Đáp án: 8,96 lít
Trang 2Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được ? (chương 4/ bài 36 )
Đáp án: 40 gam
Câu 9: Khối lượng khí CO2 và H2O thu được khi đốt cháy 8 gam khí metan lần lượt là Đáp án: 22 gam và 18 gam Câu 10: Thể tích không khí ( chứa 20% thể tích oxi) đo ở ĐKTC cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan là:
Đáp án: 44,8 lít
Câu 11: Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và H2 ( đktc) thu được 16,2 gam nước Thành phần phần trăm theo thể tích của khí CH4 và H2 trong hỗn hợp lần lượt là:
Đáp án : 80% và 20% Câu 12:Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là: Đápán: 15 % Câu 13: Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200gam nước thu được dung dịch có nồng độ là: Đáp án: 20% Câu 14 : Cho 22,4g Fe tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch H2SO4 loãng Nồng độ % của dung dịch axít đã phản ứng là:
Đáp án : 19,6% Câu 15 Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là:
Đáp án: 200 ml
Câu 16: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20% Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:
Đáp án: 80 g
Trang 3Câu 17: Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH 25% thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9%
Đáp án: 500 g
Câu 18 Cho 2.25 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 0.3 gam chất rắn và 1.344 lit khí ( đktc ) Hãy xác định khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
( ĐS: 0.3 g , 0,54 g, 1,68 g )
Câu 19 Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M Thành phần phần trăm theo khối lượng hai oxit trên lần lượt là:
Đáp án 33,06% và 66,94% Câu 20 : Hòa tan 8 gam CuO trong 200ml dung dịch HCl 3,65 ( D= 1.12 g/ml ) Tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng
( ĐS : 5.8 %, 0.38 % )