1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập học kì I môn Ngữ văn 6

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1:Khởi động Trong C/s các em đã được tiếp xúc víi nhiÒu kiÓu v¨n b¶n, KiÓu v¨n b¶n và phương thức biểu đạt cũng như mđ giao tiÕp cña c¸c lo¹i vb.. Bµi h«m nay c« cïng c¸c em t×[r]

Trang 1

Câu hỏi ôn tập học kì I

Phần lí thuyết:

I Phần văn:

Ôn tất cả các văn bản đã học:

+ Tên các văn bản

+ Thể loại

+ Nhân vật

+ Yếu tố nghệ thuật

+ Nội dung ý nghĩa

II Phần tiếng Việt:

1 Từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt?

2 Nghĩa của từ là gì?

3 Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

4 Thế nào là danh từ? Cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?

5 Thế nào là động từ ? Cụm động từ? Cấu tạo của cụm động từ?

III Phần tập làm văn:

1 Thế nào là tự sự? Cách làm một bài văn tự sự?

2 Em hiểu thế nào là chuyện đời thường?

3 Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Yêu cầu để làm bài văn kể chuyện tưởng tượng là

gì?

Phần bài tập:

1 Làm đề e (119) Sách giáo khoa.

2 Làm đề 4,5 (SGK- 134)

3 Viết đoạn văn có sử dụng động từ (Chủ đề tự chọn).

4 Viết đoạn văn có sử dụng danh từ (Chủ đề tự chọn)

5 Làm lại các bài tập phần luyện tập trong các bài: Danh từ, động từ, cụm danh từ, cụm

động từ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : Luyện tập

1 ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

III Luyện tập

- Hs đọc b.tập  x.định y.cầu k.thức

cần vận dụng để giải b.tập

GV chọn mỗi vbản đã học 2 chú

thích cho hs h.động độc lập  Gọi 3

hs lên bảng giải b.tập và thu 5-> 7

bài chấm

1 Bài tập 1 (Trang 36)

* Yêu cầu: X.định cách g.thích nghĩa của 1 vài chú thích trong các văn bản đã học

* Giải:

- Thuỷ cung: Cung điện dưới nước

 đưa k.niệm

Trang 2

- Hs đọc b.tập  x.định yêu cầu

b.tập (Hs thảo luận theo cách 1)

- Đọc b.tập  x.định yêu cầu b.tập:

Hs thảo luận cách 2 (Nhóm 6)

- Đọc b.tập  x.định yêu cầu:

Gợi ý:

+ Mất là gì?

+ Nụ g.thích như vậy có được

không? Vì sao?

- Thần nông: n.vật trong thần thoại

và truyền thuyết đã dạy loài người biết cách trồng trọt, cày cấy  Đưa k.niệm

- Chứng giám: Soi xét, làm chứng

 Đưa từ đồng nghĩa

- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh  Đưa đ.nghĩa

- Tre đằng ngà: Giống tre có lớp cột ngoài trơn, bóng màu vàng  đưa k.niệm

- Sính lễ: Lễ vật nhad trai đem đến nhà gái để xin cưới  Đưa k.niệm

2 Bài tập 2 & 3(36)

* Yêu cầu: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

* Giải: Điền theo thứ tự:

Bài tập 2:

+ Học tập + Học lỏm +Học hỏi +Học hành Bài tập 3:

+ Trung bình + Trung gian + Trung niên

3 Bài tập 4: (36)

* Yêu cầu: g.thích nghĩa của từ t heo cách đã biết

* Giải:

- Giếng: Hố đào sâu thẳng đứng vào lòng đất để lấy nước

- Lung linh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục

 g.thích bằng cách trình bày khái niệm

- Hèn nhát: Thiếu can đảm (đến mức khinh bỉ)

g.thích bằng cách đưa ra từ trái nghĩa (trái với dũng cảm)

4 Bài tập 5

* Yêu cầu: X.định cách g.thích nghĩa từ “Mất” đúng hay sai:

- Mất: không còn được sở hữu một vật nào đó

Trang 3

 Việc g.thích của nụ là không

đúng vì cái nụ không còn được sở hữu cái ống vôi bạc.( Nó đúng so với cách giải nghĩa trong văn cảnh:

Mất là biết nó ở đâu mất có nghĩa

là ko mất, nghĩa là vẫn còn.)

3 Củng cố:

(?) Các b.tập trên  Btập nào vận dụng khái niệm nghĩa của từ, B.tập nào vận dụng cách g.thích nghĩa của từ?

4 HDH:

- Về học bài và làm B.tập 6,7 (SBT)

- Chuẩn bị “Sự việc và sự vật trong văn tự sự”

* Rút kinh nghiệm:

Thầy: Dạy hết bài  i nhanh B.tập1 Dành thời gian cho B.tập 5

Trò: Nắm được ND bài vận dụng tương đối tốt

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1: Tiết 1 Con rồng, cháu tiên

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, nội dung, ý nghĩa của truyện “ con

rồng, cháu tiên”

Chỉ ra và hiểu được những yếu tố kỳ ảo hoang đường của truyện

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng kể, khả năng phân tích tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

3/ Tư tưởng:

- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn đinh tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của học sinh:

H: “Truyện con rồng, cháu tiên” thuộc thể loại nào? Nvật chính là ai?

3 Bài mới

Hệ thống các hoạt động TG Nội dung

Hoạt động1: Khởi động

Trong giờ phút thiêng liêng của ngày mở

nước 2 - 9 -1945, hai tiếng "đồng

bào" vang lên tha thiết giữa lúc bác

Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập : "Tôi

nói đồng bào nghe rõ không ? '' Vậy

hai tiếng "đồng bào" bắt nguồn từ đâu

? có ý nghĩa như thế nào ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu

hỏi ấy

Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản

- GV yêu cầu: Đọc to rõ ràng chú ý nhấn

gịong các chi tiết li kỳ, thẻ hiện 2 lời

thoại của Lạc Long Quân - Âu cơ

+ LLQ: Ân cần chậm rãi

+Âu cơ: Giọng lo lắng, than khổ

- GV đọc mẫu- gọi học sinh đọc – h/s

nhận xét

I Đọc và thảo luận, chú thích.

1 Đọc kể:

a Đọc

b Kể

2 Tìm hiểu chú thích:

- Khái niệm truyền thuyết : SGK - 7

Trang 5

- GV NxÐt – Kể TT- Gồi h/s kể

- Cho h/s thảo luận chụ thÝch chụ ý

cÌc chụ thÝch 1-2-3-4-5-7

H: Em hiểu truyền thuyết lẾ gỨ ?

- “T.Thuyết”: LẾ loỈi truyện dẪn gian

truyền mệng kể về cÌc mật vẾ sỳ kiệ

cọ liàn quan Ẽến lÞch sữ thởi quÌ khự

thởi kỷ cÌc yếu tộ tẺỡng tẺùng, kỷ

ảo.thể hiện Tườ vẾ cÌch ẼÌnh giÌ cũa

NDẪn Ẽội vợi sỳ kiện vẾ nhẪn vật lÞch

sữ:

H: Truyện ẼẺùc chia lẾm mấy phần? ý

cũa tửng phần?

(Chia lẾm 3 phần

- ư1- Tử Ẽầu Ẽến LongTrang: Nguổn

gộc vẾ hỨnh dang cũa LLQ vẾ đu CÈ.

- ư2- Tiếp Ẽến Làn ẼẺởng: Việc sinh

nỡ cũa đu cÈ:

- ưoỈn 3 – Còn lỈÞ:Cuờc chia tay

giứa LLQ vẾ đu cÈ.

H: Truyện cọ mấy Nvật?Nvật nẾo lẾ

Nvật chÝnh?

- Hồc sinh theo dói : tử Ẽầu -> "ỡ

củng Ẽiện long trang"

H: HỨnh tẺùng LLQ ẼẺùc giợi thiệu ntn?

(LLQ: LẾ con trai thần biển vộn nòi

giộng quen sộng ỡ dẺợi nẺợc, sực

khoẽ vẬ ẼÞch, cọ nhiều phÐp lỈ)

H: Nhứng việc lẾm cũa LỈc Long QuẪn

H: Em hiểu “NgẺ tinh, Hổ tinh, mờc

tinh” lẾ gỨ ?

H.Nhứng việc lẾm cũa LLQ cọ ý nghịa

gỨ?

(ưọ lẾ sỳ nghiệp mỡ nẺợc cũaẬng cha

ta)

H: HỨnh ảnh đu cÈ ẼẺùc giợi thiệu ra

sao?

II Bộ cừc vẨn bản:3 phần

- (ưoỈn 1: G¾n vợi MB, giợi thiệu

- ưoỈn 2;G¾n vợi TB, Sỳ việc ptÝch

- ưoỈn 2:G¾n vợi KB, Gv kết thục)

III TỨm hiểu vẨn bản :

1: HỨnh tẺùng LLQ vẾ đu cÈ.

a Nguổn gộc, dung mỈo, việc lẾm :

*) LỈc Long QuẪn

+ Nòi rổng, con trai thần Long nứ, sộng dẺợi nẺợc, sực khoẽ vẬ ẼÞch

cọ nhiều phÐp lỈ

+ Giụp dẪn diệt trử ngẺ tinh, hổ tinh, mờc tinh DỈy dẪn cÌch trổng trồt, chẨn nuẬi, Ẩn ỡ

*) đu cÈ:

- Thuờc dòng dói thần nẬng, xinh

Ẽẹp tuyệt trần

-> CÌc chi tiết kỨ lỈ

- Thể hiện tÝnh chất Ẽẹp Ẽé, lợn lao cũa LLQ vẾ đu CÈ NhÍm giải thÝch nguổn gộc cao quý cũa dẪn tờc Việt Nam vẾ sỳ nghiệp mỡ nẺợc cũa Ậng cha ta

Trang 6

H: Nxét về các chi tiết giới thiệu LLQ và

Âu Cơ?

H: Em có nhận xét gì về LLQ và Âu Cơ ,

Qua đó tác giả dân gian muốn giải

thích điều gì?

H Tại sao họ không phải là người

thường mà lại là các vị thần?

(Để tô đậm cái phi thường của hai vị tổ

tiên)

- Gv bình:

+ Htượng LLQ và Âu cơ mang tính chất kỳ

lạ, lớn lao, đẹp đẽ LLQ mang vẻ đẹp

dũng mãnh và nhân hậu mang nét phi

thường xuất chúng

+ Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng trong sáng

và thơ mộng , vẻ đẹp của bố rồng mẹ

tiên là kết tinh của vẻ đẹp dtộc

VNam Những chi tiết kì lạ mang tính

lí tưởng hoá.

- Giáo viên : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp

nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành

vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra

sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu

- Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh như thần

H Tìm những chi tiết nói về sự sinh nở

của Âu Cơ?

.

H Em có Nxét gì về sự sinh nở và đàn

con của bà Âu cơ <Kỳ lạ không có

thật >

H Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa ntn?

H: Họ đang sống HP thì điều gì đã sẩy

ra?

(Chuyển ý)

H Vì sao LLQ và Âu cơ phải chia tay

nhau?

H Cuộc chia tay diễn ra ntn? Thể hiện

điều gì?

b Việc sinh nở – chia con:

+ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành một trăm con, không

bú mớm, lớn nhanh như thổi, khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh như thần

->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đường, nhưng có ý nghĩa sâu sắc: Mọi người dân đều có chung nguồn cội tổ tiên

c Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ:

+ LLQ vốn nòi rồng, Âu Cơ vốn dòng tiên

+ Năm mươi người con theo cha xuống biển, năm mươi người con theo mẹ lên núi Con trưởng

được suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương đón đô ở đất Phong Châu

- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển của dân tộc Việt trong việc cai quản đất đai rộng lớn

2 ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc giống nòi, thể hiện niềm tự hào dân tộc

- Truyện phản ánh quá trình mở nước và dựng nước của dân tộc

- Truyện đề cao tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc

IV- Ghi nhớ:

Trang 7

H Câu truyện kết thúc với lời hen ước

Khi có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời

hẹn dó có ý nghĩa ntn?

(Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân

dân ta)

H Hãy tìm những câu ca dao có ý nghĩa

tương tự?

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Bầu ơi thương lấy bí cùng

H Theo em truyện "Con rồng cháu tiên"

có ý nghĩa gì?

H Vậy đến đây em có thể giải thích hai

chữ "Đồng baò"? (Cùng một bọc,

cùng nguồn cội, , tinh thần đoàn

kết )

Hoạt động 3:

(?) Qua truyện em hiểu thế nào là

T.thuyết?

(?) Truyện có những chi tiết tưởng

tượng? chi tiết nào gắn với thực tế

lịch sử ?

H.Truyện giải thích điều gì?

*Hoạt động 5:

- Thảo luận : Những chi tiết nào trong

truyện làm con thích thú, cảm động

nhất

- H/s đọc BTập – Nêu yêu cầu

- HS kể lại truyện

- (H/s đọc ghi nhớ sgk)

V- Luyện tập:

1/ Bài tập1:

- Truyện quả bầu mẹ – Kđịnh người VN là con một nhà

2.Bài tập2: Kể diễn cảm truyện

4/ Củng cố:

(?) Nêu ý nghĩa của truyện : “Con rồng – cháu tiên”

5/ Hướng dẫn học và chuẩn bị bài:

- Kể lại truyện

H/s ghi nhớ, nắm chắc những chi tiết tưởng tượng kì ảo ý nghĩa

Trang 8

Ngày Soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2: bánh chưng, bánh giầy

(Tự học có hướng dẫn) Truyền thuyết

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- H/s nắm được nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trưng bánh giầy, chỉ ra và hiểu

được những chi tiết kỳ ảo tưởng tượng trong truyện

2/ Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, kể văn bản

3/ tư tưởng:

- Giáo giục h/s lòng tự hào về truyền thống văn hoá của DT

B Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức :

2 KTra bài:

H: Kể lại truyện "Con rồng cháu tiên" và nêu ý nghĩa của truyện.

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1:

H Tết đến, xuân về bố, mẹ các em chuẩn bị thứ

bánh gì để cúng tổ tiên? (Bánh trưng, bánh

giầy)

GV: Sau khi chia tay 50 người con theo mẹ

Âu cơ lên núi, con cả lên làm vua gọi là vua

Hùng Sáu đời truyền ngôi theo cách cha truyền

con trưởng Đến đời thứ 7, vua Hùng muốn

truyền ngôi cho người con làm vừa ý vua cha

Vậy ai sẽ làm vừa ý vua cha? làm ntn?, ta cùng

tìm hiểu bài “ Bánh chưng bánh giầy”

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm của các nhân

Trang 9

H Truyện có những nhân vật nào, những sự

việc chính nào?

- 4 Sự việc:

+Hùng vương có 20 người con trai về già muốn

nhường ngôi cho con

+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua

+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu

+ Từ đó có tục làm bánh trưng bánh giầy

- H/s kể theo 4 ý trên.

- H/s thảo luận chú thích: Chú ý các chú thích

1,2,3,4,7,8,9,

9,12,13

H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của

từng phần

- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của

chuyện ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

- HS theo dõi đoạn đầu.

H Vua Hùng chọn người nối ngôi trong h/cảnh

nào?

H ý của vua ra sao?

H Để chọn người nối ngôi Vua Hùng đã chọn

hình thức nào?

H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một

câu đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải

2/ ý nghĩa của truyện:

- Truyện giải thích nguồn gốc tục làm bánh trưng, bánh giầy

- Đề cao lao động đề cao nghề nông

IV- Ghi nhớ: SGK tr 12

V- Luyện Tập:

1- Bài tập 1:

- Trao đổi ý kiến về phong tục ngày tết làm bánh Chưng, bánh giầy

2/ Bài tập 2:

- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì sao thích?

Trang 10

đố là một loại thử thách khó khăn với các nhân vật )

H Em đánh giá gì về cách chọn người nối ngôi của Vua Hùng?

- GV: TRong lịch sử, vua thường truyền ngôi

cho con cả(con rồng cháu tiên) Nhưng trong truyện này Vua Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy mới đưa ra cách thức chọn như vậy

- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai

là người nối ngôi vua (chuyển ý)

H Các ông lang có đoán được ý vua không? Vi sao? (không Vì đây là câu đố khó )

H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy việc làm nào bình thường nhất và đặc biệt nhất? việc đó của ai?

( Làm bánh chưng, bánh giầyLang Liêu)

H Vì sao Lang Liêu được thần mách bảo?

(Vì ông là người thiệt thòi nhất, là người chăm chỉ, là người thông minh tháo vát )

H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?

H Lang Liêu được chọn nối ngôi, Ông đã làm vừa ý vua, nối được trí vua vậy ý vua Hùng, trí của vua Hùng là gì?

H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo mộng, với lòng dân không? Chi tiết thần báo mộng có ý nghĩa gì?

(Có- Thần đã tìm đúng người con vua Hùngchăm chỉ lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện

ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao

động của con người )

H Như vậy phong tục làm bánh “Bánh chưng, Bánh giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vương

đời thứ 7 khi Lang Liễu nối ngôi)

H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh giữa thần với người?

(Thần gợi ý, hướng dẫn còn mọi việc đều do con người Yếu tố thần kì giúp con người phát triển tài năng và trí tuệ, đức độ toả sáng )

H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?

H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?

Trang 11

H Nội dung chính của truyện?

* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)

* Hoạt động 4:

- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang

H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào?

vì sao?

4/ Củng cố:

- GV hệ thống bài:

- H Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện 5/ Hướng dẫn học và chuẩn bị bài:

- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện

- Kể tóm tắt truyện

- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV”

Ngày Soạn:

Ngày Giảng:

Bài 1: Tiết 3

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A: Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- H/s hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TViệt, cụ thể là: + Khái niệm về từ:

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

2/ Kỹ năng:

- Luyện tập để nắm chắc Kn từ và đặc điểm cấu tạo từ:

3/ Tư tưởng:

- Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:

B: Các hoạt động daỵ và học:

1/ ổn định tổ chức: (2 phút)

2/ KTra bbài cũ: ( phần chuẩn bị bài của h/s).( 3 phút)

Trang 12

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*.HĐ1: Khởi động:

GV đưa VD:

"Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu."

(Nguyễn Khuyến)

H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng?

(14 tiếng)

GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu

từ? Từ có cấu tạo ntn? Chúng ta tìm

hiểu bài

* Hoạt động 2:

- H/s đọc BTập Nêu yêu cầu bài

tập:

- Gv hướng dẫn h/s điền vào bảng

phụ từ và tiếng

H trong câu trên có mấy từ và mấy

tiếng?

(9 từ, 12 tiếng)

H Trong BT trên từ và tiếng có gì

khác nhau?

H Các đơn vị từ đó gọi là gì? (

Câu)

(?) Qua việc phân tích trên em hiểu

từ là gì?

H/s đọc ghi nhớ:

BT nhanh: Đặt câu có từ sau: Nhà,

làng, phong cảnh

- HS đặt câu -> nhận xét , GV bổ

sung

GV: Các em đã học ở bậc tiểu học

Hãy cho biết : Thế nào là từ đơn, từ

phức?

Y/cầu h/s đọc bài tập sgk Nêu y/c

BTập:

H/s thảo luận nhóm 6:

H Điền các từ trong câu ở BT1 vào

bảng phân loại

I Từ là gì? (5 phút) 1/ Bài tập:

a Phân tích ngữ liệu:

+ BT1: Gồm 9 từ và 12 tiếng

+ BT2: Từ có thể là 1 tiếng hoặc2 ,3 tiếng trở lên

b Nhận xét:

Tiếng dùng để tạo từ

Từ dùng để tạo câu

Một tiếng được coi là 1 từ ( Khi tiếng ấy có thể dùng để tạo câu)

2 Ghi nhớ: (sgk tr 13)

II/ Từ đơn và từ phức.(7 phút) 1/ Bài tập:

a.Phân tích ngữ liệu:

Từ đơn: đấy, nước, ta, tết

Từ phức + Láy: Trồng trọt

Từ ghép : Chăn nuôi,bánh chưng, bánh giầy

b Nhận xét:

- Từ đơn có 1 tiếng, từ phức có 2 tiếng

- Từ ghép gồm 2 tiếng có quan hệ

về nghĩa

- Từ láy có 2 tiếng có quan hệ về

âm

3/ Ghi nhớ: (sgk tr 14)

III Luyện tập :(20 phút) 1/ Bài tập 1:

a/ Những từ:

“Nguồn gốc”: “con châu” đềulà

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w