CHƯƠNG II CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông được quy định tại Điều 13 và Điều 14 – Điều lệ Tổng công
Trang 1TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM
QUI CHẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hà nội, tháng 8 – 2008
Trang 2CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
Quản trị Tổng công ty là tập hợp những cơ chế, quy định thông qua đó Tổng công ty được điều hành và kiểm soát nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất của cổ đông và quyền lợi của những người liên quan đến Tổng công ty
Quản trị công ty tạo lập một khuôn khổ cho các mối quan hệ giữa các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Gián đốc và những người liên quan khác của Tổng công ty Các nguyên tắc quản trị công ty đặt ra các quy trình, thủ tục ban hành các quyết định điều hành trong Tổng công ty, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả và đảm bảo tính minh bạch đối với các hoạt động của Tổng công ty
Điều 2 Giải thích thuật ngữ
1 Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
“Quản trị công ty” là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng
điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến Công ty
“Tổng công ty” là Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt nam, trụ sở 141 Lê
Duẩn – Hà nội, niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội (HASTC)
“Đại hội đồng cổ đông - ĐHĐCĐ” là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty
và có các quyền và trách nhiệm qui định theo Điều lệ của công ty
“Hội đồng quản trị - HĐQT” là cơ quan quản lý Tổng công ty và được điều chỉnh bởi
các chuẩn mực cao nhất về quản trị, điều hành doanh nghiệp và chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty vì các quyền lợi tốt nhất cho tất cả các cổ đông
“Ban Kiểm soát -BKS” là cơ quan chịu trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động Tổng
công ty và trợ giúp HĐQT quản lý Tổng công ty
“Cán bộ quản lý cấp cao” bao gồm các vị trí Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế
toán trưởng và các cán bộ quản lý khác trong Tổng công ty được HĐQT phê chuẩn Trong đó, Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và luật pháp về các quyền hạn và nghĩa vụ được giao
Ban Giám đốc, bao gồm Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc - là cơ quan do HĐQT
bổ nhiệm, với chức năng nhiệm vụ được qui định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Tổng Công ty”
Trang 3“Người có liên quan” là cá nhân hoặc tổ chức được quy định trong Khoản 34 Điều 6 của
Luật Chứng khoán/ điều 4.17 của Luật doanh nghiệp
“ Thành viên HĐQT độc lập không điều hành” là thành viên HĐQT không phải là
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được HĐQT bổ nhiệm
‘Qui chế công bố thông tin” là qui định về công bố thông tin của Tổng công ty Tái bảo
hiểm quốc gia Viet nam, ban hành theo quyết định số 12/2008/QĐ-HĐQT ngày 11/8/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty
2 Trong quy chế này, các tham chiếu tới một hoặc một số điều khoản hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi bổ sung hoặc văn bản thay thế các văn bản đó
Điều 3: Nguyên tắc quản trị công ty
Quản trị công ty được xây dựng với mục đích bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đảm bảo tính
minh bạch và quản lý rủi ro, trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc
a Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật
b Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
c Đảm bảo quyền lợi của cổ đông ;
d Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
e Đảm bảo không xung đột quyền lợi với những người có liên quan đến Tổng công
ty;
f Minh bạch trong hoạt động của Tổng công ty;
g HĐQT và Ban Giám đốc lãnh đạo và kiểm soát Tổng công ty có hiệu quả
Trang 4CHƯƠNG II
CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông
Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông được quy định tại Điều 13 và Điều 14 – Điều lệ Tổng công ty và có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam
Điều 5: Đối xử công bằng giữa các cổ đông
Cổ đông thực hiện đầy đủ các quyền theo pháp luật và Điều lệ Tổng công ty quy định;
Cổ đông được đối xử công bằng: Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Trường hợp Tổng công ty có các loại
cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãi phải được công bố đầy đủ cho cổ đông và phải được ĐHĐCĐ thông qua
Cổ đông lớn không được lợi dụng ưu thế của mình gây tổn hại đến các quyền và lợi ích của Tổng công ty và của các cổ đông khác
Điều 6: Vai trò và trách nhiệm của cổ đông trong quản trị công ty
1 Các cổ đông sáng lập – các cổ đông đáp ứng đủ các điều kiện qui đinh trong Điều 13.2 của Điều lệ Tổng công ty – được ưu tiên và có trách nhiệm thực hiện các cam kết về nhận/nhượng tái bảo hiểm với Tổng công ty
2 Đề cử thành viên Hội đồng quản trị: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 3% đến 10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được đề cử 1 thành viên ; từ 10% đến 15% được đề cử 2 thành viên ; tù 15% đến dưới 25% được đề cử
3 thành viên và từ 25% trở lên được đề cử 4 thành viên
3 Đề cử thành viên Ban kiểm soát: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 0,5% đến dưới 10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được đề
cử 1 thành viên ; từ 10% đến 20% được đề cử 2 thành viên và nếu từ 20% trở lên được đề
cử 3 thành viên
4 Một cổ đông hoặc nhóm các cổ đông nắm giữ hơn 3% tổng số Cổ phần Phổ thông liên tục từ sáu (6) tháng trở lên ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên còn có các quyền sau:
a Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ;
b Kiểm tra và nhận bản sao hoặc bản trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền tham dự
và bỏ phiếu tại ĐHĐCĐ;
c Xem xét và trích lục biên bản và các nghị quyết của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm chuẩn bị theo mẫu của Hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của BKS;
d Yêu cầu BKS kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản và tuân theo các quy định của Điều 79.2(d) Luật Doanh nghiệp;
Trang 55 Cổ đông có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều
lệ Tổng công ty
Điều 7: Trình tự, thủ tục triệu tập ĐHĐCĐ thường niên và bất thường
1 Hàng năm, Tổng Công ty tổ chức ĐHĐCĐ ít nhất một lần ĐHĐCĐ thường niên phải được triệu tập họp trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính ĐHĐCĐ thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
2 HĐQT triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường trong các trường hợp theo quy định tại Điều 15.3 của Điều lệ Tổng công ty hoặc ĐHĐCĐ bất thường được triệu tập theo như qui định trong điều 15.4b hoặc 15.4c của Điều lệ Tổng công ty
3 Thông báo và gửi thông báo họp ĐHĐCĐ:
a Thông báo và gửi thông báo họp ĐHĐCĐ cho tất cả các cổ đông có quyền dự họp Thông báo họp ĐHĐCĐ phải bao gồm chương trình họp và các thông tin liên quan về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại đại hội
b Thông báo họp ĐHĐCĐ được thông báo và gửi cho cổ đông theo như qui định trong điều 19.3 của Điều lệ Tổng công ty
c Thông báo họp ĐHĐCĐ phải được gửi đi ít nhất mười năm (15) ngày trước khi tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ Thông báo họp ĐHĐCĐ phải được đăng tải trên trang web của Tổng công ty cùng với thời điểm gửi thông báo tới các cổ đông
Điều 8: Cách thức đăng ký họp ĐHĐCĐ
Các cổ đông có quyền tham dự ĐHĐCĐ theo luật pháp có thể trực tiếp tham dự hoặc ủy quyền cho đại diện của mình tham dự Việc ủy quyền được thực hiện theo qui định ở điều
17 của Điều lệ Tổng công ty
Vào ngày tổ chức ĐHĐCĐ, trước khi Đại hội bắt đầu, Tổng công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký và kiểm tra tư cách cổ đông và thực hiện việc đăng ký cho đến khi các cổ đông có quyền dự họp có mặt được đăng ký hết
Cổ đông đến dự ĐHĐCĐ muộn có quyền đăng ký ngay và sau đó có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại đại hội
Điều 9: Cách thức bỏ phiếu, kiểm phiếu, thông báo kết quả kiểm phiếu tại ĐHĐCĐ
1 Điều kiện và thể thức tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ, được quy định tương ứng tại Điêu
20 và Điều 21 của Điều lệ Tổng công ty Khi đăng ký tham gia đại hội, mỗi cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông tham gia biểu quyết, bầu cử được phát các thẻ biểu quyết, thẻ bầu cử đại diện cho số cổ phần sở hữu
2 Thẻ biểu quyết và cách thức biểu quyết tại ĐHĐCĐ:
a Nội dung ghi trên mỗi thẻ biểu quyết tương ứng với những vấn đề cần biểu quyết tại Đại hội Số quyền biểu quyết tương ứng với số cổ phần của cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông nắm giữ (tỷ lệ 1 cổ phần= 1 quyền biểu quyết)
b Cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông tham gia biểu quyết đánh dấu nhân vào một trong 3 ô vuông: “tán thành”, “không tán thành”, hoặc “không có ý kiến” trong thẻ
Trang 6biểu quyết để biểu quyết các nội dung ghi trên mỗi thẻ biểu quyết Cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông chỉ được lựa chọn 1 trong 3 ô biểu quyết, ký vào thẻ biểu quyết trước khi nộp cho Ban kiểm phiếu
c Thẻ biểu quyết hợp lệ: là các thẻ theo mẫu in sẵn của Tổng công ty phát hành có đóng dấu treo, không được tẩy xoá, cạo, sửa, không viết thêm nội dung khác vào thẻ Thẻ biểu quyết không hợp lệ là thẻ biểu quyết không đáp ứng được yêu cầu đối với thẻ biểu quyết hợp lệ theo quy định này
d Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết “tán thành”, sau đó thu thẻ “không tán thành” và cuối cùng là thu thẻ “không có ý kiến” Tiếp sau đó Ban kiểm phiếu sẽ tiến hành kiểm phiếu lần lượt các thẻ biểu quyết theo từng mục trên
e Các thẻ biểu quyết phụ sẽ được sử dụng (nếu cần thiết) để biểu quyết các vấn đề khác phát sinh tại Đại hội
3 Thẻ bầu cử và cách thức bầu cử tại ĐHĐCĐ:
a Nội dụng ghi trên mỗi thể bầu cử tương ứng với danh sách các ứng củ viên bầu vào HĐQT và BKS Danh sách ứng cử viên, số lượng thành viên được bầu vào HĐQT hoặc BKS được đề xuất và ĐHĐCĐ thông qua theo các qui định ở điều 26.3, 26.4 và 38.2 của Điều lệ Tổng công ty
b Nguyên tắc bầu thành viên HĐQT, BKS phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu bầu cử tương ứng với với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của HĐQT hoặc BKS và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên
c Cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông tham gia bầu cử ghi rõ số phiếu bầu cho mỗi ứng viên trong thẻ bầu cử
d Thẻ bầu hợp lệ: là các thẻ bầu theo mẫu in sẵn của Tổng công ty phát hành, không được tẩy xoá, cạo, sửa, không bầu quá số người quy định, không được ghi thêm tên người không phải là ứng viên HĐQT hoặc BKS vào thẻ bầu Tổng số phiếu bầu bầu cho mỗi ứng viên không được vượt quá tổng số phiếu bầu của cổ đông hoặc đại diện
cổ đông Thẻ bầu không hợp lệ là thẻ bầu không đáp ứng được yêu cầu đối với thẻ bầu hợp lệ theo quy định ở trên
e Ứng viên trúng cử là ứng viên có số phiếu bầu cao nhất tính từ trên xuống cho đến khi đủ số lượng quy định nhưng phải đạt ít nhất 65% tổng số cổ phần của các cổ đông hoặc đại diện cổ đông tham dự Đại hội chấp thuận
4 Chủ tọa đại hội sẽ đề cử thành phần Ban kiểm phiểu và thông qua trước đại hội Số thành viên Ban kiểm phiếu không quá 3 người và phải có ít nhất một (1) người là thành viên Ban Kiểm soát của Tổng công ty
5 Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp
Điều 10: Thông qua quyết định của ĐHĐCĐ
ĐHĐCĐ thông qua các quyết định bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
1 Biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp
Trang 7a Các Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi có ít nhất 65% tổng số quyền biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận
b Các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông liên quan đến việc sửa đổi và bổ sung Điều
lệ, loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được chào bán, sáp nhập, tái tổ chức và giải thể Tổng công ty, giao dịch bán tài sản Tổng công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua
do Tổng công ty hoặc các chi nhánh thực hiện có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Tổng công ty và các chi nhánh của Tổng công ty tính theo sổ sách kế toán
đã được kiểm toán gần nhất sẽ chỉ được thông qua khi có từ 75% trở lên tổng số phiếu bầu các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông
2 Thông qua các quyết định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
a Trình tự tiến hành, nội dung phiếu lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện như qui định trong Điều 23 của Điều lệ Tổng công ty
b HĐQT kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của đại diện Ban Kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý Tổng công ty
c Quyết định cua ĐHĐCĐ được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp nhận Biên bản kết quả kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời vòng mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu
d Quyết định được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như quyết định được thông qua tại cuộc họp ĐHĐCĐ
Điều 11: Biên bản cuộc họp ĐHĐCĐ
1 Biên bản họp ĐHĐCĐ phải làm xong và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp và phải được lưu tại trụ sở chính của Tổng công ty
2 Chủ tọa cuộc họp ĐHĐCĐ phải chịu trách nhiệm lập biên bản họp và gửi tới các cổ đông trong vòng 15 ngày khi ĐHĐCĐ kết thúc và biên bản này sẽ được xem là minh chứng về các nội dung của cuộc họp, ngoại trừ có sự phản đối được đưa ra một cách hợp
lệ đối với nội dung của biên bản họp trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày gửi đi
3 Biên bản họp ĐHĐCĐ, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, toàn văn nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Tổng công ty
Điều 12: Thông báo nghị quyết ĐHĐCĐ ra công chúng
Việc thông báo Nghị quyết ĐHĐCĐ ra công chúng tuân thủ các quy định trong Qui chế công bố thông tin của Tổng công ty
Điều 13: Báo cáo của HĐQT và BKS tại ĐHĐCĐ
Hàng năm, HĐQT và BKS phải lập báo cáo trình ĐHĐCĐ Báo cáo thường niên của HĐQT/BKS phải có các nội dung sau:
a Hoạt động của HĐQT/BKS
b Đánh giá tình hình hoạt động và tài chính của Tổng công ty
Trang 8c Kết quả giám sát đối với Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý
Ngoài ra, báo cáo của HĐQT cần phải đề cập đến các kế hoạch kinh doanh dự kiến trong tương lai và báo cáo của BKS phải nêu rõ phần đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, Ban Giám đốc và cổ đông
Trang 9CHƯƠNG III THÀNH VIÊN HĐQT VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 14: Thành viên HĐQT và thủ tục đề cử, ứng cử và bầu cử thành viên HĐQT
1 Tiêu chuẩn và tư cách thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn nêu trong điều 26.2 của Điều lệ Tổng công ty
Thành viên HĐQT sẽ không còn tư cách thành viên HĐQT trong các trường hợp qui định trong điều 26.5 của Điều lệ Tổng công ty
2 Ứng cử, đề cử, bầu cử thành viên HĐQT
a Cách thức đề cử và ứng cử người vào vị trí thành viên HĐQT được quy định tại Điều 26.3 và 26.4 của Điều lệ Tổng công ty
b Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá năm (5) năm và thành viên HĐQT được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Thành viên HĐQT của Tổng công ty chỉ được được phép đồng thời là thành viên HĐQT của không quá năm (5) công ty khác
c Việc bầu thành viên HĐQT phải được thực hiện theo qui định trong Điều 9.3 của qui chế này
3 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT:
a Thành viên HĐQT có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi tối cao của cổ đông và Tổng công ty
b Thành viên HĐQT phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT Thành viên HĐQT được ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên HĐQT chấp thuận
c Các thành viên HĐQT và những người có liên quan khi thực hiện mua/bán cổ phần của Tổng công ty phải báo cáo UBCKNN, SGD CK và thực hiện công bố thông tin theo quy định
d Công khai lợi ích của thành viên HĐQT: Thành viên HĐQT trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng lợi từ một hợp đồng hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đang dự kiến ký kết với Tổng công ty và biết là mình có lợi ích trong đó, sẽ phải công khai bản chất, nội dung của quyền lợi đó trong cuộc họp mà HĐQT lần đầu tiên xem xét vấn đề ký kết hợp đồng hoặc giao dịch này Hoặc thành viên này có thể công khai điều đó tại cuộc họp đầu tiên của HĐQT được tổ chức sau khi thành viên này biết rằng mình có lợi ích hoặc sẽ có lợi ích trong giao dịch hoặc hợp đồng liên quan
Điều 15: Hội đồng quản trị
1 Thành phần HĐQT
a Số lượng thành viên Hội đồng quản trị ít nhất là năm (05) người và nhiều nhất là mười một (11) người Tổng số thành viên HĐQT độc lập không điều hành phải chiếm
ít nhất một phần ba tổng số thành viên HĐQT
Trang 10b Trong trường hợp một thành viên bị mất tư cách thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty, bị cách chức hoặc vì một lý do nào đó không thể tiếp tục làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm người khác thay thế Thành viên Hội đồng quản trị thay thế trong trường hợp này phải được biểu quyết thông qua tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất
2 Trách nhiệm và nghĩa vụ của HĐQT
a HĐQT chịu trách nhiệm trước cổ đông về hoạt động của Tổng công ty, thực hiện chức năng định hướng chiến lược, giám sát thực hiện chiến lược phát triển của Tổng công ty
b HĐQT chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của Tổng công ty tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ, đối xử bình đẳng với mọi cổ đông và quan tâm đến lợi ích của những người có quyền lợi liên quan
c Trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của HĐQT được qui đinh trong Điều 27 của Điều lệ Tổng công ty
3 Thu lao của HĐQT:
a Thành viên HĐQT (không tính các đại diện ủy quyền thay thế) được nhận thù lao cho công việc của mình dưới tư cách là thành viên HĐQT Tổng mức thù lao của HĐQT được ĐHĐCĐ thông qua hàng năm và công bố rõ ràng cho cổ đông Thù lao cho HĐQT được liệt kê đầy đủ trong báo cáo tài chính được kiểm toán hàng năm
b Thành viên HĐQT nắm giữ chức vụ điều hành (bao gồm cả chức vụ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch) hoặc thành viên HĐQT thực hiện các công việc khác mà theo quan điểm của HĐQT là nằm ngoài phạm vi nhiệm vụ thông thường của một thành viên HĐQT có thể được trả thêm thu lao dưới dạng một khoản tiền công trọn gói theo từng lần, lương, hoa hồng, phần trăm lợi nhuận, hoặc dưới hình thức khác theo quyết định của HĐQT
c Thành viên HĐQT có quyền được thanh toán tất cả các chi phí đi lại, ăn, ở và các khoản chi phí hợp lý khác mà họ đã phải chi trả khi thực hiện trách nhiệm thành viên HĐQT của mình, bao gồm các chi phi phát sinh trong việc tới tham dự các cuộc họp HĐQT, các tiểu ban của HĐQT hoặc ĐHĐCĐ
Điều 16: Họp HĐQT và biên bản họp HĐQT
1 Các quy định về triệu tập cuộc họp HĐQT, điều kiện hiệu lực, cách thức tiến hành, cách thức biểu quyết và tại cuộc họp HĐQT được quy định tại Điều 30 của Điều lệ Tổng công ty
2 Biên bản họp HĐQT được lập bằng tiếng Việt và phải có chữ ký của tất cả các thành viên HĐQT tham dự cuộc họp Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm chuyển biên bản họp HĐQT cho các thành viên và những biên bản đó sẽ phải được xem như những bằng chứng xác thực về công việc đã được tiến hành trong các cuộc họp đó trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung biên bản trong thời hạn 10 ngày kể từ khi chuyển đi Tài liệu phục
vụ họp HĐQT, biên bản cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Tổng công ty
Điều 17: Thông qua Nghị quyết HĐQT