1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương thi công thử CPLII dày 12 5cm

6 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc rải thử nghiệm là để đưa ra và đánh giá sự hiệu quả của thiết bị và công nghệ thi công của nhà thầu. Đánh giá và kiểm chứng khả năng có thể thi công được lớp CPĐD với chiều dày lèn chặt lớp 1: 15 cm, lớp 2: 15 cm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG RẢI THỬ MểNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II

Dự ỏn: Phõn kỳ đầu tư giai đoạn 1 - Xõy dựng đường Hồ Chớ Minh đoạn La Sơn – Tỳy Loan ( Km0 –Km80).

Gúi thầu XL1: Km0 –Km5.

Hạng mục: Múng đường.

Cụng việc: Rải thử lớp múng CPĐD loại II – Lớp múng dưới đoạn Km0 +0,00 -:- Km2 +778,53

Địa điểm xõy dựng: Huyện Phỳ Lộc, Tỉnh Thừa Thiờn Huế.

I CÁC CĂN CỨ:

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cụng

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kốm theo hợp đồng xõy dựng;

+ TCVN 8859- 2011 Lớp múng cấp phối đỏ dăm trong kết cấu ỏo đường ụ tụ – Vật liệu, thi cụng và nghiệm thu;

Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế hiện trường, địa hỡnh và cỏc điều kiện thi cụng

II MụC ĐíCH TIếN HàNH RảI THử:

Để triển khai thi công lớp móng CPĐD loại 2 đại trà, nhà thầu bố trí một

đoạn đủ chiều dài cần thiết để tiến hành rải thử nghiệm

Mục đích của việc rải thử nghiệm là để đa ra và đánh giá sự hiệu quả của thiết bị và công nghệ thi công của nhà thầu Đánh giá và kiểm chứng khả năng có thể thi công đợc lớp CPĐD với chiều dày lèn chặt 12,5 cm

III Yêu cầu đối với vật liệu CPĐD loại iI - lớp móng Dới:

Nhà thầu sử dụng cấp phối đá dăm loại II khai thác tại mỏ đá Xuân Long ( Xã Hơng Thọ, Huyện Hơng Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế) để sử dụng thi công lớp móng dới

Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng

1, Bảng 2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng

Bảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ lỗ sàng vuông (mm) Tỷ lệ % lọt qua sàng

CPĐD có cỡ hạt danh định D max =37,5mm

Trang 2

Kích cỡ lỗ sàng vuông (mm) Tỷ lệ % lọt qua sàng

Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

Yêu cầu kỹ thuật

Kết quả thí nghiệ m

Phơng pháp thí nghiệm Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), %  40 29,80 TCVN 7572-12 :2006

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nớc 96 giờ, % Khôngquy

5 Tích số dẻo PP

(2) = Chỉ số dẻo IP

x % lợng lọt qua sàng 0,075

6 Hàm lợng hạt thoi dẹt, % (3)  20 12,1 TCVN 7572 -13:2006

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333-06

(phơng pháp II-D)

Ghi chú:

(1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo đợc xác định bằng thí

nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm (2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity

Product (3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang

nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm đợc thực hiện với các cỡ hạt có đờng kính lớn hơn 4,75

mm và chiếm trên 5% khối lợng mẫu;

Hàm lợng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt

Độ chặt đầm nén (Kyc) theo Chỉ thị 11/CT-BGTVT ngày 9/7/2013 của Bộ Giao thông vận tải;

(a) Nhà thầu cùng với TVGS lấy mẫu, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của CPĐD và đợc chấp thuận trớc khi tập kết và đa vật liệu vào sử dụng trên công trờng

IV trình tự thi công

1 Công tác kiểm tra vật liệu CPĐD trớc khi tiến hành thi công.

- Lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lợng theo yêu cầu nh trên và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất c max và độ ẩm tốt nhất W0 của CPĐD (theo tiêu chuẩn 22TCN333 -06)

Trang 3

- Vật liệu dùng để rải thử đã đợc tập kết tại bãi tập kết vật liệu Vật liệu này

đã đợc TVGS kiểm tra và chấp thụân cho sử dụng để tiến hành rải thử (c ó các chứng chỉ thí nghiệm kèm theo).

2 Chuẩn bị bề mặt:

- Chọn đoạn đầm nén thử chiều dài là: 50,09 m (Km 0+ 293,86 -:-Km0+343,95)

- Yêu cầu đối với bề mặt để rải: Mặt phẳng trên đó rải lớp cấp phối đá dăm phải đợc đầm chặt, vững chắc, đồng đều, bằng phẳng và bảo đảm độ dốc ngang theo đúng hồ sơ thiết kế

- Bề mặt lớp móng phải đảm bảo thoát nớc tốt nhất

- Tới nớc bề mặt lớp CPĐD loại 2 trớc khi rải

3 Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép):

K r =

n lu

n san

CD CD

CD CD

Trong đú :

san

n

CD lu: là cao độ bề mặt lớp đất sau khi lu lốn xong

4 Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:

- Xúc sắc khống chế bề dày và thớc mui luyện ,

- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt

- Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPĐD

- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sau khi đầm nén)

5 Chuẩn bị các thiết bị thi công:

- Máy xúc: 01 cái

- Ô tô tự đổ vận chuyển CPĐD: 3 cái

- Trang thiết bị tới nớc ở mọi khâu thi công: ( 01xe tới nớc, 01 bơm có vòi

t-ới cầm tay, 01bình tt-ới thủ công )

- Máy san: 01 cái

- Xúc lật: 01 cái

- Máy bơm nớc: 01 cái

- Thiết bị đầm nén:

+ Lu bánh thép 8T: 01 cái

+ Lu rung 25T: 01 cái

+ Lu bánh thép 10 T: 01 cái

6 Vận chuyển CPĐD đến hiện trờng:

- Vận chuyển CPĐD bằng ôtô tự đổ

- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trớc khi vận chuyển

- Tới ẩm CPĐD tại bãi đạt độ ẩm tốt nhất

Trang 4

- Dùng máy xúc lật để xúc CPĐD lên xe ôtô.

- Xe ô tô vận chuyển CPĐD đến hiện trờng xây lắp

7 San hỗn hợp cốt liệu:

- Tiến hành lên ga trớc khi san CPĐD ( hệ số lu lèn tạm tính là 1,3)

- Bề dày một lớp sau khi đã đầm lèn là 12,5cm

- Khi san độ ẩm của CPĐD nằm trong phạm vị độ ẩm tốt nhất Wo (Wo ± 2%) , nếu CPĐD cha đủ ẩm thì phải vừa san vừa tới thêm nớc bằng bình tới thủ công hoặc xe tới với vòi phun cầm tay chếch lên để tạo ma (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, đồng thời bảo đảm phun đều); hoặc bằng dàn phun nớc phía trên bánh lu của xe lu

- Trong quá trình san CPĐD, nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn ) thì phải xúc đi thay cấp phối mới Không đợc bù các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ ; nếu có hiện tợng kém bằng phẳng cục bộ thì phải dùng nhân lực để bù phụ ngay

8 Lu lèn chặt:

- Trớc khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy CPĐD cha đạt độ ẩm W0 thì

có thể tới thêm (tới nhẹ và đều, không phun mạnh), lợng nớc tới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thi công và phải đợc sự chấp thuận của TVGS

- Trình tự lu:

Giai đoạn 1: Lu sơ bộ

Dùng lu bánh thép 08 tấn lu 4 lợt / điểm, với vận tốc trung bình V= 3Km/ h

Giai đoạn 2 :Lu lèn chặt

Lu rung SaKai 14 -:- 25 tấn (khi rung đạt 25 tấn) lu 18 lợt / điểm, với vận tốc trung bình V= 4 -:- 6 Km/h

Giai đoạn 3: Lu hoàn thiện

Dùng lu bánh sắt 10 tấn lu 3 lợt / điểm, với vận tốc trung bình là V= 6

-:-8 Km/h

- Vệt lu sau đè lên vệt lu trớc 20cm

- Lu từ mép đờng vào tim đờng tốc độ lu từ thấp đến cao (2-:-3)Km/h Những đoạn đờng thẳng lu từ mép vào tim đờng và ở các đoạn đờng cong, lu từ bụng đờng cong dần lên phía lng đờng cong

- Trong quá trình lu vẫn cần tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc bốc hơi và luôn giữ ẩm bề mặt lớp CPĐD khi đang lu lèn

- Trong quá trình lu cần phải ghi chép trình tự lu đoạn đầm nén thử Thông qua kết quả thí điểm nhà thầu sẽ xác định số lợt lu chính thức để áp dụng đại trà

- Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt K  0,98 trong cả bề dày lớp Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát

- Nếu sau khi lớp CPĐD đã đợc đầm lèn có bất kỳ một khoảng nào cha đạt

đến độ chặt và tỷ lệ cấp phối yêu cầu, hoặc cao hơn, hoặc thấp hơn cao độ thiết

kế, những khoảng ấy phải đợc xới lên và sau khi đã bổ sung vật liệu hoặc hót bớt vật liệu đi, tuỳ theo trờng hợp, sẽ phải đợc thi công lại nh đã mô tả ở trên

- Mép đờng và mép taluy phải đợc san gọt sao cho phù hợp với hớng tuyến

và kích thớc nh trong bản vẽ thiết kế và đờng nét phải thật thẳng, gọn sạch, khéo léo và trên mái taluy không còn vật liệu rời đọng lại

9 Đánh giá kết quả công tác đầm nén.

Trang 5

- Lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K theo phơng pháp rót cát, mỗi đoạn lu lấy 10 mẫu ngẫu nhiên trên các mặt cắt ngang

+ 10 mẫu xác định đợc 10 hệ số độ chặt K1 , K2 , K3… K10

Ktb = (K1+K2+K3…. +K10 )/10

Ktb là độ chặt trung bình đạt đợc của đoạn đầm nén thử

Ta có Ktb chọn đoạn có Ktb  Kyc và gần Kyc nhất để mở rộng thi công đại trà (chọn công nghệ, số lợt lu tơng ứng đoạn trên)

- Nếu tất cả đoạn có trị số Ktb < Kyc phải tiến xác định lại độ ẩm hiện trờng

và tiến hành đầm nén lại (thêm 02 lợt lu / điểm ở giai đoạn đầm chặt, đến khi đạt

độ chặt yêu cầu thi kết thúc giai đoan lu thí điểm)

10 Bảo dỡng lớp CPĐD:

- Sau khi thi công xong, lớp CPĐD đã đợc đầm chặt phải đợc bảo dỡng Nhà thầu sẽ không cho xe cộ qua lại trên lớp CPĐD và thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt CPĐD tránh cách hạt mịn bị gió thổi

V Kiểm tra và nghiệm thu

1 Kiểm tra trong quá trình thi công:

- Kiểm tra chất lợng CPĐD trớc khi san rải: Kiểm tra CPĐD về thành phần hạt, mẫu CPĐD thí nghiệm phải lấy trên đống vật liệu tập kết trớc khi cho xe chở CPĐD đến hiện trờng Đồng thời kiểm tra độ ẩm của CPĐD

- Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi lu lèn: Độ chặt đợc kiểm tra bằng phơng pháp rót cát theo Quy trình 22 TCN 346-06

2 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu

- Kiểm tra độ chặt: Kiểm tra theo phơng pháp rót cát 22 TCN 346 - 06.

Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế (  0,98)

- Các chỉ tiêu kiểm tra:

đoạn tuyến thẳng, 20m

đến 25 m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong đứng

đo một trắc ngang

5

Độ bằng phẳng: khe hở

lớn nhất dới thớc 3m

(TCVN 8854:2011) ≤ 10 mm Cứ 100 m đo tại một vị trí

VI Các số liệu sẽ thu thập sau quá trình rải thử

Căn cứ vào kết quả rải thử, nhà thầu sẽ:

- Kiểm tra độ chặt của lớp cấp phối đã rải với chiều dày lèn chặt 12,5

cm nói trên :

- Đánh giá, rút kinh nghiệm để hoàn chỉnh công nghệ rải CPĐD kể từ khâu chuẩn bị thi công đến khâu thi công, hoàn thiện và nghiệm thu; đồng thời kiểm tra năng suất và khả năng làm việc của các phơng tiện máy móc, thiết bị

- Xác định đợc hệ số lu lèn hợp lý (Krải) để áp dụng trong quá trình thi công đại trà các đoạn còn lại

Trang 6

- Xác định đợc số lần lu và trình tự lu lèn hợp lý để áp dụng trong quá trình thi công đại trà các đoạn còn lại

Kết luận:

Trên đây là đề cơng biện pháp thi công rải thử đoạn móng cấp phối

đá dăm loại 2 (lớp dới) của Nhà thầu Kớnh đề nghị Văn phũng TVGS QCI La Sơn – Tỳy Loan Tư vấn giỏm sỏt xem xột chấp thuận để Nhà thầu triển khai thi cụng thớ điểm trước khi ỏp dụng để thi cụng đại trà.

Xin chân thành cảm ơn./.

Huế, ngày … tháng 06 năm 2015 tháng 06 năm 2015

t vấn giám sát đơn vị thi công

Ngày đăng: 04/01/2022, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá dăm Kích cỡ lỗ sàng vuông - Đề cương thi công thử CPLII dày 12 5cm
Bảng 1 Thành phần hạt của cấp phối đá dăm Kích cỡ lỗ sàng vuông (Trang 1)
Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD - Đề cương thi công thử CPLII dày 12 5cm
Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w