Đề cương này trình bày chi tiết quá trình thi công thử cọc đất gia cố xi măng (Deep Soil Mixing Column DSMC).Quan điểm thiết kế của phương pháp cọc đất gia cố ximăng DSMC là truyền tải trọng của nền đắp và hoạt tải phía trên cọc xuống các cọc đã thi công.
Trang 1MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 4
2 VỊ TRÍ THI CÔNG THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG 5
3.1 Khảo sát địa chất sơ bộ 7
3.2Thí nghiệm trong phòng 8
4 THI CÔNG THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG 9
4.1 Tổng quan 9
4.2 Chuẩn bị thi công thử 9
4.2.1 Điều kiện hiện trường 9
4.2.2 Thông số kỹ thuật của cọc 10
4.2.3 Vị trí và số lượng thi công thử cọc 12
4.2.4 Thiết bị thi công cọc DSMC 16
5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TRỘN 19
6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỌC DSMC SAU THI CÔNG 22
6.1 Đánh giá chất lượng cọc hoàn thiện 23
6.2 Khoan kiểm tra 23
6.3 Thí nghiệm tĩnh tải trên cọc DSMC 25
7 TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU VÀ ĐÁNH GIÁ CỌC 27
8 NỘI DUNG HỒ SƠ BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG VÀ KIỂM TRA 28 9 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC THỬ 28
Trang 21 GIỚI THIỆU
Đề cương này trình bày chi tiếtquá trình thi công thử cọc đất gia cố xi măng (Deep Soil Mixing Column - DSMC).Quan điểm thiết kế của phương pháp cọc đất gia cố ximăng DSMC là truyền tải trọng của nền đắp và hoạt tải phía trên cọc xuống các cọc
đã thi công Do đó, ngoài khả năng kiểm soát lún, các cọc phải có khả năng chịu tải và cường độ cọc đủ lớn để chịu được các tải trọng này trong một thời gian dài Cọc DSMC thiết kế theo phương án cọc chống Cọc chống được cắm xuống đến độ sâu 0.5m dưới lớp chịu lực với giá trị N của SPT ≥ 8
Cần tiến hành thi công thử tại hiện trường để xác định và kiểm tra các yêu cầu sau:
Đánh giá cường độ cọc khi thi công tại hiện trường có đáp ứng cường độ thiết
kế yêu cầu với hàm lượng xi măng và tỷ lệ nước/xi măng thiết kế hay không
Xác nhận năng lực, công suất và độ chính xác trong thi công của các thiết bị thi công cọc DSMC sẽ được sử dụng (như: đường kính cọc, chiều dài cọc, tính liên tục của cọc, tính đồng nhất, tốc độ thi công, mức độ chính xác khi thi công cọc theo phương thẳng đứng, v.v và sự phù hợp của thiết bị thi công: máy khoan,
hệ thống trạm trộn, thiết bị phun vữa ximăng và các thiết bị định lượng, lưu trữ
tự động
Đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện địa chất thực tế với số liệu khảo sát địa chất, cũng như sự biến động theo vị trí của điều kiện đất nền
Xây dựng quy trình công nghệ thi công phù hợp
Đánh giá khả năng chịu tải của cọc
Hình 1trình bày trình tự thi công thử cọc tại hiện trường
Hình 1 Trình tự thí nghiệm, thi công thử và đánh giá cọc DSMC hiện trường
(1) Khảo sát địa chất công trình (2) Thí nghiệm trộn thử trong phòng
(3) Thi công thử (4) Đánh giá mức độ trộn (5) Thí nghiệm sau thi công (6) Đánh giá chất lượng cọc thi công thử
Trang 32 VỊ TRÍ THI CÔNG THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG
Vị trí thi công thử cọc DSMC tại hiện trường được đề xuất bởi TVTK và được chấp thuận bởi Chủ đầu tư (CĐT), Tư vấn giám sát (TVGS) Nhà thầu phải tiến hành thi công thử tại hiện trường ở vị trí đã được chỉ định Do tuyến hiện nay chưa được giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh nên vị trí thi công thử tại hiện trường dự kiến tại các khu vực dưới đây trên tuyến
Gói thầu 1: Xây lắp Nút giao thông Trần Não – Lương Định Của – Đại lộ Vòng Cung và phần đường giao thông từ Km0+227,8 đến Km1+183,4
Phạm vi nút giao Trần Não – Lương Định Của – Đại lộ Vòng Cung (Khu vực A): 01 nhóm (9 cọc thử)
Phạm vi từ nút giao Trần Não – Lương Định Của – Đại lộ Vòng Cung đến cầu Ông Tranh (Khu vực B): 01 nhóm (9 cọc thử)
Gói thầu 2: Xây lắp Phần đường giao thông từ Km1+382,80 đến Km2+538,7 (Khu vực C): 01 nhóm (9 cọc thử)
Trang 53 KHẢO SÁT SƠ BỘ
Công tác khảo sát địa chất và thí nghiệm trong phòng được tiến hành để xác định các điều kiện hiện trường tại khu vực thi công thử và để xác định hàm lượng xi măng và tỷ lệ nước/xi măng cần sử dụng khi thi công DSMC
3.1 Khảo sát địa chất sơ bộ
Điều kiện địa chất dọc tuyến như loại đất, bề dày lớp đất sét yếu và lớp chịu lực có giá trị của SPT N ≥ 8 được xác định dựa kết quả khoan và thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý Toàn tuyến có 16 lỗ khoan khảo sát địa chất (gồm 07 lỗ khoan bước DAĐT và 09 lỗ khoan bước BVTC) Theo kết quả khảo sát địa chất, số liệu thu được cho thấy sự phân chia địa tầng khu vực từ trên xuống dưới gồm các lớp sau:
Lớp 1: (Đất đắp) trong phần đường là nhựa đường, đá nền và cát san lấp, bên ngoài lòng đường là cát pha, sét pha lẫn dăm sạn màu xám đen Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan khảo sát Bề dày lớp thay đổi từ 1.4m đến 2.0m
Lớp 2: Bùn sét (sét tính dẻo cao, trạng thái chảy) Đây là lớp đất yếu, không
có khả năng chịu tải trọng công trình, tính nén lún cao Lớp này xuất hiện trên toàn tuyến khảo sát, bề dày lớp tại khu vực dầu tuyến khoảng 12.5m, khu vực cuối tuyến bề dày lớp xuất hiện khoảng 3.8m
Lớp 3: Sét pha, sét lẫn cát (sét dẻo thấp) màu nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có tính nén lún lớn Lớp này xuất hiện dạng thấu kính, bên dưới lớp 2, bên trong lớp 4 và lớp 6 Các hố khoan khảo sát xuất hiện lớp này gồm: hố khoan LĐC3(K0+170); HKC (K0+340); LĐC5 (K1+050); LĐC7 (K1+920); LĐC8 (K2+480)
Lớp 4: Sét tính dẻo thấp trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan khảo sát trong giai đoạn này Chiều sâu khảo sát chưa khảo sát hết bề dày lớp Đây là lớp đất có chỉ tiêu cơ học cao, khả năng chịu được những công trình có tải trọng nhỏ Lớp này thường xuất hiện bên dưới lớp 2
Lớp 5: Cát trung pha bụi sét, trạng thái dẻo, kết cấu xốp (rời rạc) đến chặt vừa Lớp này chỉ xuất hiện tại hố khoan HKC bên dưới lớp 4 và LĐC7 bên dưới lớp 2 Chiều sâu khảo sát chưa khảo sát hết bề dày lớp Đây là lớp có chỉ tiêu
cơ học trung bình
Lớp 6: Cát trung pha bụi sét, trạng thái dẻo, kết cấu chặt đến rất chặt Lớp này chỉ xuất hiện tại hố khoan HKC xen kẹp giữa lớp 5 và lớp 3; bên lớp 3 Chiều sâu khảo sát chưa khảo sát hết bề dày lớp Đây là lớp có chỉ tiêu cơ học
Trang 6cao Khoan đến chiều sâu 20m vẫn chưa qua hết lớp này
(Các tính chất cơ lý các lớp đất xem hồ sơ Báo cáo khảo sát địa chất)
Theo số liệu khảo sát về địa chất khu vực tuyến nêu trên cho thấy tuyến đi qua vùng
có địa chất yếu Trong đó, bề dày và cao độ của lớp sét yếu phân bố theo từng khu vực sơ bộ như sau:
Khu vực nút giao: bề dày lớp sét yếu từ 11.6 ÷ 12.6m, cao độ thay đổi từ 0.54 đến +12.06m
Khu vực tuyến từ Km0+227,8 đến Km1+183,4: bề dày lớp sét yếu từ 11.6 ÷ 12.6m, cao độ thay đổi từ 0.24 đến +12.69m
Khu vực tuyến từ Km1+382,8 đến Km2+538,7 (Gói thầu 2):bề dày lớp sét yếu
từ 11.6 ÷ 12.6m, cao độ thay đổi từ 1.24 đến +11.36m
Các lớp bên dưới lớp đất yếu gồm lớp Sét dẻo cứng đến nửa cứng và lớp Cát chặt vừa đến rất chặt với giátrị SPT (N) từ 8 đến 20
3.2Thí nghiệm trong phòng
Các thí nghiệm xác định hàm lượng và các tính chất cơ lý mẫu đất trộn ximăng đã được tiến hành trong phòng thí nghiệm Theo nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt, thí nghiệm được tiến hành bằng cách sử dụng hai loại xi măng Poocland thường và xi măng Pooclad xỉ lò cao,trộn với các mẫu đất đặc trưng được lấy từ các hố khoan địa chất dọc tuyến.Đất dùng thí nghiệm cần mang tính đặc trưng cho địa chất khu vực tuyến (như thể hiện được tính đồng đều của địa chất dọc tuyến, có đặc điểm các loại đất nằm trong phạm vi gia cố cọc DSMC v.v ) xi măng được chọn thí nghiệm là xi măng Holcim (loại xi măng Pooclad xỉ lò cao) và xi măng Vicem PCB40 (Poocland thường) là hai loại xi măng thông dụng hiện nay trên địa bàn Tp HCM và đã được dùng trong các dự án xử lý nền đất yếu khác
Cường độ chịu nén mục tiêu là 1.6MPa, gấp đôi cường độ thiết kế 800kPa (0.8MPa) được sử dụng có xét đến sự phân tán của cường độ cọc khi thi công thực tế
Kết quả thí nghiệm trong phòng xác định loại và hàm lượng ximăng cho thấy loại ximăng phù hợp là xi măng Holcim ( loại xi măng Poocland xỉ lò cao ) Trong giai đoạn thi công thử tại hiện trường, tiến hành khoan bổ sung tại các vị trí thi công cọc thử, mỗi vị trí 01 lỗ khoan có chiều sâu 15m lấy mẫu đất hiện trường trong khu vực tầng đất yếu; Tạo mẫu trong phòng theo các hàm lượng xi măng (200kg/m3; 220kg/m3& 240kg/m3); Thí nghiệm nén mẫu nở hông (Lưu ý : số lượng mẫu và các thí nghiệm trong phòng xem phần khối lượng )
Trang 74 THI CÔNG THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG
4.1 Tổng quan
Thi công cọc thử tại hiện trường nhằm đánh giá khả năng của thiết bị thi công (công suất, độ chính xác), khả năng hình thành cọc thực tế (đường kính, tính liên tục), và các đặc tính kỹ thuật của cọc ngoài thực tế Từ quá trình thi công xác định các thông
số thi công thiết bị (tốc độ nâng hạ công cụ trộn, tốc độ quay cánh trộn, lưu lượng vữa, loại ximăng…) và quy trình kỹ thuật khi thi công đại trà
Công tác thi công thử cọc phải thực hiện theo TCVN 9403:2012 Nhà thầu phải đệ trình bản thuyết minh phương án chi tiết bao gồm các hạng mục dưới đây cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành thi công thử cọc
a) Trình tự và phương pháp thi công DSMC
b) Danh sách và thông tin chi tiết về thiết bị sẽ huy động
4.2 Chuẩn bị thi công thử
4.2.1 Điều kiện hiện trường
Trình tự thi công xử lý nền bằng cọc đất ximăng (DSMC) như sau:
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng thi công Đào bỏ lớp đất mặt (dày 1~1.5m) đến cao
độ +0.20 (thấp hơn cao độ đỉnh cọc đất gia cố xi măng 30cm nhằm đảm bảo chất lượng đầu cọc) Ban gạt và san nền (bù phụ nếu có) để chuẩn bị mặt bằng thi công
Bước 2: Tiến hành đắp lớp đệm cát đến cao độ +1.00m, độ chặt K > 0.9 nhằm đảm bảo khả năng di chuyển và hoạt động của thiết bị thi công cọc DSMC Trong trường hợp bề dày đệm cát không đảm bảo máy thi công hoạt động, Nhà thầu có thể đề xuất biện pháp thi công khác đảm bảo khả năng di chuyển của thiết bị thi công DSMC mà vẫn phù hợp về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế Định vị tim cọc bằng máy toàn đạc điện tử và đánh dấu bằng cọc gỗ hoặc cọc tre
Bước 3: Thi công thử các cọc DSMC tại các vị trí đã được chấp thuận bởi Chủ đầu tư, TVTK, TVGS Thi công cọc đất ximăng đến độ sâu thiết kế, cao độ đỉnh
Trang 8cọc +0,5m Chiều dài cọc thiết kế theo từng phân đoạn tuyến trong hồ sơ TKBVTC sẽ là cơ sở căn cứ xác định cao độ dừng phun vữa Số liệu thi công từng cọc (tọa độ, cao độ đỉnh và đáy cọc) xem “Bảng thống kê tọa độ cọc đất ximăng”
4.2.2 Thông số kỹ thuật của cọc
Các cọc thi công thử dự kiến là các cọc bố trí chính thức cho công trình do đó các thông số kỹ thuật yêu cầu của cọc giống như cọc thiết kế Tùy thuộc vào loại, số lượng thiết bị thi công, hàm lượng ximăng gia cố mà số lượng cọc thử dự kiến như sau:
Đường kính và khoảng cách cọc: Cọc DSMC thiết kế có đường kính cọc 800mm với khoảng cách tim cọc là 1.75m, bố trí thành hình vuông
Chiều dài cọc: Các cọc được thiết kế chống vào lớp đất chịu lực bên dưới (có giá trị SPT, N ≥ 8) Chiều sâu gia cố dự kiến từ 5m đến 13m tuỳ theo bề dày lớp đất yếu Cao độ mũi cọc dự kiến thay đổi từ -12.5m đến -4.50m, với chiều sâu gia cố giảm dần từ đầu tuyến về cuối tuyến Tuy nhiên, độ sâu kết thúc cọc chống thực tế còn phụ thuộc vào vào điều kiện đất thực tế và sức kháng dưới mũi cọc.Độ sâu bắt đầu phun vữa tạo cọc là +0.5m,lớp đất từ cao độ mặt đất đến
độ sâu bắt đầu phun vữa thi công sẽ không được xử lý
Loại xi măng:
Qua kết quả thí nghiệm mẫu đất trộn ximăng trong phòng với hai loại ximăng: ximăng Poocland thường và xỉ lò cao cho thấy cường độ nén nở hông tự do (ở 7; 14 & 28 ngày tuổi) của mẫu trộn ximăng Poocland xỉ lò cao lớn hơn và thỏa mãn cường độ mục tiêu yêu cầu là 1.6MPa, tức là gấp đôi cường độ thiết kế 0.8MPa so với xi măng Poocland thường, ngoài ra qua tham khảo số liệu các công trình có điều kiện tương tự trong khu vực cũng sử dụng loại xi măng Poocland xỉ lò cao để thi công đại trà vì vậy loại xi măng dùng thi công cọc thử là xi măng Poocland xỉ lò cao
Đối với xi măng xỉ lò cao dự kiến sử dụng cho công trình, yêu cầu kỹ thuật của xi măng xác định theo bảng dưới đây (TCVN 4316:2007):
Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu PP thí nghiệm
1 Cường độ nén
- 3 ngày
- 28 ngày
MPa MPa
Trang 9- Bắt đầu
- Kết thúc
phút giờ
5 Hàm lượng magiê ôxit (MgO) % ≤ 6 TCVN 141:1998
6 Hàm lượng sulfua triôxit (SO3) % ≤ 3.5 TCVN 141:1998
7 Hàm lượng mất khi nung (MKN) % ≤ 3 TCVN 141:1998 Ghi chú:
(*): Thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu theo yêu cầu là 45 phút, thời gian này được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thi công và đảm bảo chất lượng cho công trình
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4787:2001
- Xi măng phải được bảo quản để tránh không bị hư hại bởi hơi nước trước khi sử dụng theo các quy định hiện hành
- Không sử dụng xi măng bị vón cục, xi măng đã lưu kho trên 3 tháng Các lô xi măng đến công trường phải được thí nghiệm đầy đủ trước khi sử dụng
Kết quả thí nghiệm trong phòng đã thực hiện cho thấy với cùng hàm lượng gia cố, xi măng Holcim Stable Soil (HSS - Xi măng Holcim gia cố nền đất yếu) thỏa mãn cường độ thiết kế mục tiêu nên TVTK đề xuất sử dụng loại Holcim Stable Soil để thi công cọc thử, Chủ đầu tư, TVGS có thể xem xét cho phép thay đổi loại ximăng xỉ lò cao tương đương khác nhưng cần đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu trong Bảng trên Ngoài ra các loại xi măng
sử dụng phải có các thành phần hóa học tương thích với đất bùn sét tại khu vực công trình
Hàm lượng xi măng: Dựa trên các thí nghiệm sơ bộ trong phòng, hệ số biến thiên cường độ cọc thực tế và mẫu trộn trong phòng, tham khảo các công trình lân cận có điều kiện tương tự, công tác thi công cọc thử được tiến hành với ba loại hàm lượng như sau:
Loại ximăng Hàm lượng gia cố Ximăng Pooclan xỉ lò cao 200, 220, 240 (kg/m3)
Từ kết quả thí nghiệm trên các mẫu khoan lấy lõi từ cọc DSMC thi công thử sẽ quyết định hàm lượng ximăng chính thức nhằm đảm bảo các cọc thi công đại trà đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật
Tỷ lệ nước/xi măng, W/C = 0.8
Dựa trên kết quả thí nghiệm sơ bộ trong phòng, tỷ lệ W/C = 0.8 được khuyến
Trang 10nghị vì nó tạo ra cường độ lớn hơn những tỷ lệ khác Do đó, tỷ lệ W/C = 0.8
sẽ được sử dụng cho thi công thử cọc
Nước sử dụng cho công tác thi công thử là nước sạch cấp cho sinh hoạt và dự kiến được cấp từ hệ thống cấp nước sinh hoạt của thành phố.Nước uống sinh hoạt dùng để trộn vữa tuân theo yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302:2004, trong nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến quá trình đông kết của đất trộn xi măng cũng như làm giảm độ bền của kết cấu trong quá trình sử dụng Một số yêu cầu cơ bản như sau:
4.2.3 Vị trí và số lượng thi công thử cọc
Hình2thể hiện vị trí cắm cọc cho công tác thi công thử cọc tại Khu vực nút giao, Khu vực phần tuyến (Gói thầu 1) và Khu vực phần tuyến Gói thầu 2 Tổng cộng có
27 cọc thử, mỗi khu vực gồm 09 cọc thử sẽ được thi công thử dựa trên các thông số
kỹ thuật của cọc DSMC nói trên Các vị trí thi công cọc thử được đề xuất dựa trên các yếu tố: có đủ mặt bằng thi công (đã thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng, tại vị trí thi công không vướng nhà cửa, vật kiến trúc); vị trí thuận tiện cho thi công và tập hợp thiết bị; cần xác định và phối hợp với các đơn vị quản lý công trình ngầm (cống thoát nước, đường ống cấp nước, cáp ngầm…) hoặc các công trình đi nổi (các đường dây, trụ điện, thông tin liên lạc…) để đảm bảo không gây cản trở trong quá trình thi công cọc thử, đảm bảo an toàn cho các công trình HTKT hiện hữu khi chưa di dời và an toàn trong quá trình thi công Vị trí chọn thi công cọc thử cần có sự thống nhất giữa Chủ đầu tư, Tư vấn Giám sát, và nhà thầu thi công
Điều kiện cụ thể của công tác thi công thử được trình bày trong Bảng 1 Như đã đề cập ở phần trên, cần lưu ý rằng tổng số 09 cọc/ nhóm cọc khi thi công thử là số lượng cọc cho một loại xi măng Nếu có sử dụng các loại xi măng khác trong dự án, cần phải tiến hành thi công thử bổ sung với cùng số lượng và các hạng mục khảo sát như trong Bảng 1
- Không có váng dầu hoặc váng mỡ
- Không có màu
- Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l (TCVN 2671-78)
- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5 (TCVN 1655-78)
- Lượng muối hòa tan ≤ 5g/l (TCVN 2656-78)
- Lượng SO4 ≥ 3g/l (TCVN 2659-78)
- Lượng cặn không tan không lớn hơn 200mg/lít
Trang 11Bảng 1 Số liệu thi công thử cọc tại hiện trường cho 1 loại xi măng
TN tải trọng
TN Xuyên cắt dọc thân cọc
lượng
Số lượng
Số lượng
Trang 12TN tải trọng
TN Xuyên cắt dọc thân cọc
lượng
Số lượng
Số lượng
Trang 13Hình2.Vị trí thi công thử cọc
Ghi chú:
Khu vực B Km0+700
Khu vực C Km1+875
F - 283 (Hàng- Cột)
Trang 144.2.4 Thiết bị thi công cọc DSMC
Hình3 và Hình4lần lượt trình bày ví dụ về thiết bị thi công và quy trình thi công điển hình cho cọc DSMC Thiết bị có khả năng thi công cọc DSMC là loại thiết bị đóng cọc có ba giằng đỡ đặt trên xe bánh xích, ví dụ như NIPPON SHARYO MH-608-120M hoặc tương đương vàKOBELCO DJM2090, NIPPON SHARYO DHP-80 hoặc tương đương Nhà thầu phải chuẩn bị thiết bị có đủ năng lực thi công cọc DSMC Phải đệ trình catalog và thông số kỹ thuật của máy sẽ sử dụng cho Tư vấn giám sát phê duyệt
Các thông số cơ bản của máy khoan như chiều sâu khoan phun, đường kính cọc, công suất phun chất gia cố vào đất, áp lực phun, tốc độ quay khi mũi khoan đi xuống và đi lên, tốc độ rút cần khoan phải được kiểm soát tốt trong suốt quá trình phun tạo cọc Các thông số này phải được duy trì trong giai đoạn thi công cọc đại trà
Theo điều kiện máy móc của Việt Nam, thời gian thi công của một chu kỳ điển hình một cọc được trình bày trong b) Chu kỳ thi công cọc DSMC điển hình
Hình Phương pháp sử dụng cần nối dài tăng cường cho mũi khoan cọc cũng có thể
áp dụng được khi thi công các cọc DSMC dài hơn Nói chung, thời gian cho việc nối dài cần và tháo gỡ cần nối sẽ mất khoảng 30 phút
Máy khoan phun thi công cọc thử nghiệm phải cùng chủng loại với máy thi công cọc đại trà và sử dụng cùng một kiểu mũi trộn Máy và thiết bị phải đồng bộ, đã được kiểm định và thử nghiệm trước khi đưa vào thi công Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với máy và thiết bị thi công bao gồm:
Độ sâu thi công tối đa: 15 ÷ 20m
Số trục khoan: từ 1 đến 3 trục
Khoảng cách giữa các trục khoan: 1,75m
Công suất máy khoan:tối thiểu 90kW x 2
Công cụ khoan trộn và năng lực khoan yêu cầu phải hoạt động tốt: đối với lớp đất cát – trị số SPT tối đa N=8; đối với lớp đất sét – trị số SPT tối
đa N=16
Dung tích máy trộn: >3.5m3
Khả năng cấp vữa cho mỗi cần khoan:20m3/h cho mỗi cần khoan
Có thiết bị theo dõi và lưu trữ tự động các dữ liệu thi công
Áp lực phun vữa của phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng vữa theo tốc độ nâng hạ cần nhằm đảm bảo hàm lượng xi măng gia cố