Yêu cầu đối với công tác thi công rải thử cấp phối đá dăm - Việc thi công rải thử CPĐD được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau: + Sau khi xử lý mặt đường cũ hư hỏng và
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -Phú Yên , ngày 01 tháng 03 năm 2019
BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THÍ
ĐIỂM RẢI THỬ CPĐD
GÓI THẦU SỐ 03XL : THI CÔNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH.
CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐT 643 (CŨ)
ĐOẠN XÃ AN MỸ- AN THỌ, HUYỆN TUY AN Đoạn thi công rải thử thí điểm CPĐD loại I tại lý trình Km 1+500 ( cọc H5) đến Km 1+602,33 ( cọc TD21)
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
- Quyết định số 17c/QĐ-BQL ngày 03/3/2017 của BQL các công trình ĐT và
XD cơ bản huyện Tuy An V/v phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu số 01: Tư vấn lập khảo sát địa hình và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đường giao thông ĐT.643 (cũ) đoạn xã An Mỹ, An Thọ huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- Căn cứ hợp đồng thi công xây dựng công trình số 09/2018/HĐ-XL ngày 08 tháng 10 năm 2018 giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tuy An và Công
ty cổ phần Hồng Phúc “V/v giao nhận thầu thi công gói thầu số 03XL thi công xây lắp công trình, Dự án: Nâng cấp tuyến đường giao thông ĐT 643 (cũ) đoạn xã An Mỹ- An Thọ, huyện Tuy An ”
- Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật thi công của Dự án;
- Các quy trình quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành;
Trang 2- Và các văn bản khác có liên quan;
- Căn cứ năng lực tổ chức thi công, thiết bị của nhà thầu;
II QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GÓI THẦU
1 Tên công trình: Nâng cấp tuyến đường giao thông ĐT 643 (cũ) đoạn xã
An Mỹ- An Thọ, huyện Tuy An.
Loại công trình: Công trình giao thông
Cấp công trinh: Công trình cấp IV
Bình đồ, trắc dọc: Tuân thủ theo quy hoạch và thỏa thuận với Sở Xây Dựng
Quy mô công trình:
- Giữ nguyên quy mô nền đường hiện hữu Bnền=6,5m, đầu tư xây dựngmặt đường Bmặt=4,0m bằng BTXM, với tổng chiều dài đoạn tuyến khoảng 3,66
km, có điểm đầu tại Km0+00 giao với tuyến mới DDT tại Km0+800 thuộc xã
An Mỹ, huyện Tuy An, điểm cuối tại Km3+661.47 thuộc xã An Thọ, huyệnTuy An
- Tổng chiều dài tuyến: 3661,47m
Trang 3+ Lề đường đắp đất đầm chặt K=0,95 ,bề rộng mỗi bên rộng 1,25x2 m = 2,5 m
*Phần lề có gia cố : mỗi bên rộng 0.75m có kết cấu và chiều dày như phần mặt
đường với dốc ngang imặt=2 %,phần móng của lề gia cố được cạp thay thế bằng CPĐDloại 1 dày 15cm
*Phần lề còn lại rộng 0,5 m có dốc ngang lề ilề = 6 %
- Kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:
+ Mặt đường BTXM đá 1x2, M300 dày 18 cm đoạn từ Km 0+00 – Km 0+605,80 và dày 21 cm đoạn từ Km 0+706,51 – Km 3+661,47
2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
1 Quy trình xác định độ chặt nền móng đường bằng
phễu rót cát
22TCN 346-2006
2 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu móng cấp
phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
5 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm
22TCN 332-2006
6 Quy trình đầm nén đất đá trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-2006
Trang 47 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép
chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất dính
TCVN 8862-2011
8 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố
xi măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và
nghiệm thu
TCVN 8858-2011
9 Móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô-
vật liệu thi công và nghiệm thu
TCVN 8859-2011
41/2012/BGTVT
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP THI CÔNG RẢI THỬ MÓNG CPĐD
I LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 Yêu cầu đối với công tác thi công rải thử cấp phối đá dăm
- Việc thi công rải thử CPĐD được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau:
+ Sau khi xử lý mặt đường cũ hư hỏng và thi công xáo xới mặt đường cũ;+ Trước khi triển khai thi công đại trà;
+ Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải+ Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD;
- Công tác rải thử CPĐD là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm đảm bảo được các yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi công rải thử CPĐD đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:
+ Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san, máy rải;
+ Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;
+ Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm;
Trang 5+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giámsát chất lượng và tiến độ thi công.
- Toàn bộ công tác thi công rải thử CPĐD, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, được sự kiểm tra và chấp thuận của tư vấn giám sát
2 Lập biện pháp tổ chức thi công rải thử CPĐD
- Đoạn được lựa chọn thi công rải thử đại diện cho phạm vi thi công của mỗi
mũi thi công về: mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng… chiều dài thi công của đoạn thí điểm là 102,33 m
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công, tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực
tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công, tiến hành lập sơ đồ công nghệ thi công thí điểm
- Khi lập sơ đồ công nghệ thi công thí điểm xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích lũy và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, nêu rõ các vấn đề sau:
+ Xác định sơ bộ chiều dày của lớp vật liệu CPĐD sau khi rải (Ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,4) Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng;
+ Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;
+ Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ
lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu….;
CĐmb: Là cao độ mặt bằng thi công, m;
CĐrải: Là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;
CĐlu: Là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn (Đã đạt độ chặt yêu cầu), m;
Trang 6II YÊU CẦU VẬT LIỆU
1 Tổng quát
Cấp phối đá dăm (CPĐD) là một hỗn hợp vật liệu đá dạng hạt, tuân thủ theo nguyên lý cấp phối liên tục Cấp phối đá dăm dung làm móng đường được chia ra làm 2 loại:
CPĐD loại I: Là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai
2 Yêu cầu kỹ thuật với CPĐD
Vật liệu CPĐD đảm bảo yêu cầu toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô và hạt mịn) đều
là sản phẩm nghiền từ đá gốc có cường độ nén tối thiểu 60Mpa, không lẫn đá phong hóa, hữu cơ phù hợp với các chỉ tiêu sau:
Trang 7Thành phần hạt quy định trên đây là đối với cốt liệu có trọng lượng riêng đồng nhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể được phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu được sử dụng có trọng lượng riêng khác nhau.
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD.
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm Phương pháp thí
nghiệm Loại 1
1 Độ hao mòn Los-Angeles của
cốt liệu (LA), % <= 35
TCVN 12:2006
7572-2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % >=100
3 Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD
- Đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong độ ẩm phạm vi độ ẩm tối
ưu (W0 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, rải và lu lèn
- Trước và trong quá trình thi công cần phải kiểm tra và điều chỉnh độ ẩm kịp thời
- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi
lu lèn
Trang 8III TRÌNH TỰ THI CÔNG
1 Chuẩn bị thi công:
1.1.Chuẩn bị vật liệu:
- Tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Công
tác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu
kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để tư vấn giám sát chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
- Nguồn vật liệu cấp phối đá dăm của nhà thầu được lấy tại vị trí:
+ Tại mỏ đá Dốc Súc
Đã được thí nghiệm chất lượng và được tư vấn giám sát chấp thuận
Vật liệu được cung cấp từ mỏ đá sẽ phải kèm chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm đối chứng xác nhận vật liệu được cung cấp phù hợp với các yêu cầu của quyđịnh và chỉ dẫn kỹ thuật
Hồ sơ của mỏ vật liệu sẽ bao gồm:
+ Bình đồ vị trí mỏ
+ Hợp đồng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Các phương án đảm bảo giao thông và bảo vệ môi trường tại mỏ
- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu tại bãi tập kết
để làm cơ sở cho tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình
+ Bãi chứa vật liệu bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vậtliệu tối thiểu cho một ca thi công
+ Bãi chứa vật liệu được gia cố để; không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;
+ Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;
+ Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh
sự phân tầng của vật liệu
Trang 91.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công
Trong phạm vi gói thầu chỉ có 1 loại kết cấu áo đường nên ta tiến hành thi côngthử tại một đoạn tương ứng với kết cấu áo đường, chiều dài cho đoạn thi công rải thử là 100m Được chia làm 2 đoạn nhỏ nhằm lựa chọn được sơ đồ lu tốt nhất
- Sau khi xử lý nền đường, xáo xới nền đường đào được thi công xong, tiến hành chuẩn bị mặt bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bao gồm sửa chữa các khuyết tật trên nền đường
- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thông cọc định vị tim và mép móng đường
- Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công
đã được nghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công đặ biệt là độ chặt lu lèn thiết kế
- Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phát hiện, xử lý triệt
để các vị trí hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp móng CPĐD Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax
1.3 Chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu
- Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy san, máy rải,
các loại lu, ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày …, các thiết bị kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện
trường…
- Kiểm tra tất cả các tính năng của thiết bị thi công chủ yếu như hệ thống điều
khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điều khiển của thủy lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước….nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thi công vật liệu CPĐD
- Nhà thầu luôn tuân thủ các hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà chế tạo, đồng
thời phải cử cán bộ kỹ thuật, thợ máy, công nhân lành nghề để vận hành máy móc thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Các loại thiết bị chuẩn bị thi công của nhà thầu như sau:
+ Ô tô vận chuyển (7-12)T: 2 cái
Trang 10+ Máy rải CPĐD 1 cái
1.4 Chuẩn bị thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:
- Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện
- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt
- Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPĐD
- Bộ thí nghiệm đương lượng cát (kiểm tra độ bẩn)
- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (Xác định dung trọng khô sau khi đầm nén)
- Các loại thiết bị trong quá trình kiểm tra của nhà thầu như sau:
+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải;
+ Thước kiểm tra mui luyện;
+ Thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng;
+ Bộ phân tích thành phần hạt;
+ Cân kỹ thuật;
+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát;
+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu;
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt;
1.5 Chuẩn bị mặt nền:
- Trong mọi trường hợp phân lớp bề mặt nền (tiếp giáp với kết cấu mặt đường) đảm bảo độ chặt K98, mặt phẳng trên đó rải lớp cấp phối đá dăm phải được đầm chặt, vững chắc, đồng đều, bằng phẳng bảo đảm độ dốc ngang
- Với lớp móng dưới đặt trên nền đất thì nền đất phải được nghiệm thu và được
tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rải lớp cấp phối đá dăm
Trang 11- Đối với mặt đường cũ, lớp đất với chiều sâu trong phạm vi 30cm phía dưới kết cấu áo đường nếu đảm bảo được các chỉ tiêu cơ lý của lớp nền thượng sẽ được cày xới, lu lèn lại đảm bảo độ chặt K98 Hoặc lớp đất này được thay thế bằng đất đắp chọn lọc và lu lèn đạt K98.
2 Vận chuyển và tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công
- Nhà thầu kiểm tra các chỉ tiêu của lớp CPĐD trước khi tiếp nhận, vật liệu CPĐD được tư vấn giám sát chấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa
- Không dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe; dung máy xúc để xúc vật liệu lênxe
- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:
+ Đổ trực tiếp ra mặt đường với lớp móng dưới;
+ Đổ trực tiếp vào phễu rải đối với móng trên
+ Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu
- CPĐD được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông
3 Công tác rải cấp phối đá dăm
- Vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải kết hợp thủ công Chỉ được dùng các giải pháp khác khi mặt bằng thi công lớp CPĐD không cho phép rải bằng máy rải vàđược tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp thuận
- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không được lớn hơn 15cm Chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt danh định Dmax
- Thuộc phạm vi gói thầu có một loại kết cấu, chiều dày của lớp cấp phối đá dăm loại I là 15cm để đảm bảo chiều sâu tác động lu lèn hiệu quả nhất, phương án
cụ thể như sau:
+ Kết cấu:
Lớp 01 (Cấp phối đá dăm loại 1): 15 cm
- Để đảm bảo yêu cầu độ chặt trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, rải CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề
Trang 12rộng thiết kế của móng Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, tiến hành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc tại mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo.
- Thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ
ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong quá trình rải
4 Công tác lu lèn
- Trước khi tiến hành công tác lu lèn nếu thấy độ ẩm CPĐD lớn hơn độ ẩm tối
ưu thì rải ra để hong khô trước khi lu lèn, nếu độ ẩm thấp hơn độ ẩm tối ưu thì tưới thêm nước
- Lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn Thông thường, sử dụng lunhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
- Nhà thầu dự kiến sử dụng các loại lu cho sơ đồ bố trí lu như sau:
+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 8T với 3-4 lần/điểm với V= 1,5 -:- 2 Km/h
+ Lu chặt bằng lu rung khi rung khi rung đạt 25T lu 14-18 lần/điểm với V= 2,5 Km/h
2-:-+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh sắt 10T với 3-4 lần/điểm với V=3 Km/h
- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, tiến hành công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:
+ Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn song, xô dồn hoặc rời rạc không chặt….phải dừng lu, tìm nguyên nhân và sẽ xử lý triệt để rồi mới lu tiếp Tất
cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu
Trang 13+ Bù phụ khi lu lèn đã xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.
- Trong quá trình lu vẫn tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước bốc hơi và nên luôn giữ ẩm bề mặt lớp CPĐD khi đang lu lèn
- Độ chặt yêu cầu: Đạt độ chặt K >=0,98 trong cả bề dày Trong quá trình lu thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo quy định
+ Lu thí điểm trên chiều dài 102,33 m, chia thành 2 đoạn: mục đích xác định sốlần lu thích hợp cho từng loại lu và quan hệ tương hỗ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt
Bảng tổng hợp quá trình lu tương ứng đối với móng cấp phối đá dăm loại I