Khái niệm đạo đức • Đạo đức là sự phản ánh vào ý thức cá nhân một hệ thống những chuẩn mực , đủ sức chi phối và điều khiển hành vi cá nhân trong mối quan hệ giữa lợi ích của bản thân và
Trang 21 Đạo đức và giáo dục đạo đức 1.1 Đạo đức và hành vi đạo đức
a Khái niệm đạo đức
• Đạo đức là sự phản ánh vào ý thức cá nhân một hệ thống những chuẩn mực ,
đủ sức chi phối và điều khiển hành vi cá nhân trong mối quan hệ giữa lợi ích của
bản thân và lợi ích của người khác và của toàn xã hội
Trang 3- Chuẩn mực đạo đức
• Nói đến các chuẩn mực đạo đức là nói
đến cái tốt, cái xấu, cái thiện, cái ác,…
• Tuy nhiên có nhiều cách đề cập đến
chuẩn mực đạo đức mà không cần phải dùng đến những từ như “tốt”, “xấu”
“thiện”, “ác”, chẳng hạn như: khiêm tốn,
vị tha, thẳng thắn, trung thực, cao
ngạo, ích kỷ, quanh co, lừa dối…
Trang 4- Chuẩn mực đạo đức
• Chuẩn mực đạo đức có tính xã hội lịch sử.
• Một số chuẩn mực đạo đức mang tính
nhân loại phổ biến của đạo đức (như tình
cha, nghĩa mẹ, lòng nhân ái, tình người…)
• Chuẩn mực đạo đức cũng có tính pha trộn.
Trang 5Chuẩn mực đạo đức muốn trở thành
Đạo đức của một cá nhân thì:
• Chuẩn mực đạo đức phải được cá nhân
đó tự giác thực hiện
• Bằng chính hoạt động của mình, trong quan hệ với người khác, trẻ em đưa các chuẩn mực đạo đức này vào bên
trong, trở thành tâm lý của nó
• Việc hình thành đạo đức ở trẻ em chính
là quá trình nhập tâm trong hoạt động
Trang 6Chức năng của đạo đức:
• Đạo đức có chức năng điều chỉnh hành vi, giáo dục và nhận thức Khi các chuẩn mực
đạo đức được các em lĩnh hội thì tự các em sẽ
có những cảm xúc và từ đó có hành vi tươngứng
• Có sự khác biệt giữa những người chỉ thuộc lòng các quy tắc chuẩn mực với những người thực sự lĩnh hội được nó.
Trang 7b Hành vi đạo đức
Là một hành động tự giác được thúc đẩy bởi mộtđộng cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức
Trang 8Tiêu chuẩn đánh giá hành vi đạo đức
Trang 9- Tính tự giác của hành vi:
• Tính tự giác thể hiện ở việc chủ thể có ý thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa về
hành vi của mình, từ đó tự nguyện, tự
giác thực hiện.
• Một hành vi đặt lợi ích của người khác
lên trên lợi ích của cá nhân chưa thể gọi
là hành vi đạo đức khi chủ thể thực
hiện hành vi đó do ép buộc.
Trang 10của nhân loại chứ không phải đem lại
lợi ích cho một nhóm người hay chỉ
mang tính nhất thời, tình huống
• Tính có ích phụ thuộc rất nhiều vào thế giới quan.
Trang 11người luôn được thúc đẩy bởi một hệ thống
các động cơ và lợi ích của bản thân và người khác có thể đan xen phức tạp
Trang 12Đánh giá một hành vi đạo đức:
• Trước khi đánh giá một hành vi đạo đức, ta
cần xem xét thông tin có được
• Tính chất cũng như chất lượng thông tin về
hành vi đó đóng vai trò quan trọng trong việc
đánh giá một cách chính xác.
• Nếu bỏ qua hoặc thực hiện điều này một cách qua loa, sơ sài thì có thể dẫn đến những hậu quả tai hại khó lường, đặc biệt là trong giáo dục
Trang 13c Mối quan hệ nhu cầu – động cơ đạo đức:
Nhu cầu đạo đức gặp đối tượng ® Động cơ đạo đức
Hiện thực hoá® Hành vi đạo đức
• Nhu cầu đạo đức quy định hành vi đạo đức nhưng hành vi đạo đức cũng tác động trở lại nhu cầu đạo đức và làm nó biến đổi.
• Động cơ đạo đức có ý nghĩa tích cực hay tiêu cực về mặt đạo đức tạo nên một hành vi có thể trở thành hành vi đạo đức hay hành vi phi đạo đức.
Trang 14=> KLSP:
• Trong giáo dục đạo đức, xét cho đến
cùng, là phải tổ chức hoạt động, hành động trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể để động cơ, nhu cầu đạo
đức nhận được những tác động tích cực, đúng định hướng.
Trang 151.2 Cấu trúc của hành vi đạo đức
Trang 16a Tri thức đạo đức
Là sự hiểu biết của con người về những
chuẩn mực đạo đức quy định hành vi của
họ trong mối quan hệ với người khác và với
xã hội
Trang 17b Niềm tin đạo đức
Là sự tin tưởng vững chắc, sâu sắc của
con người vào tính chính nghĩa và tính chân lý của các chuẩn mực đạo đức và thừa nhận tính tất yếu phải tôn trọng triệt
để các chuẩn mực đó.
Trang 18c Tình cảm đạo đức
• Là thái độ rung cảm của cá nhân đối với
hành vi đạo đức của bản thân hay của
người khác có liên quan tới nhu cầu và
động cơ đạo đức của người đó
• Trên thực tế, tình cảm đạo đức được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau như tình cảm đối với nghĩa vụ, trách nhiệm, tình cảm
lương tâm.
Trang 19c Tình cảm đạo đức (tt)
Ø Tình cảm đối với nghĩa vụ, trách nhiệm
là tình cảm nảy sinh trong quá trình con người thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình với người khác, với gia đình, xã hội.
Ø Tình cảm lương tâm là tình cảm nảy
sinh trong sự tự đánh giá của chủ thể khi thực hiện hay không thực hiện một hành vi đạo đức.
Trang 20d Ý chí đạo đức
• Là sức mạnh tinh thần giúp con người vượt
qua mọi khó khăn để thực hiện đến cùng hành
vi đạo đức nhằm tạo ra các giá trị đạo đức.
• Ý chí đạo đức được xác lập khi có đủ
thiện chí đạo đức và nghị lực đạo đức
Trang 21d Ý chí đạo đức (tt)
ü Thiện chí đạo đức là ý hướng của con
người vào việc tạo ra giá trị đạo đức, mong muốn thực hiện hành vi đạo đức
ü Nghị lực đạo đức là sức mạnh của thiện
chí đạo đức, giúp con người vượt qua khó khăn để phục tùng ý thức đạo đức, thực thi hành vi đạo đức
Trang 22d Ý chí đạo đức (tt)
ü Hai yếu tố này không phải lúc nào cũng
đi đôi với nhau:
ØNgười có thiện chí đạo đức mà không có
nghị lực đạo đức thì hành vi đạo đức
không được hiện thực hóa
ØNgười có nghị lực đạo đức mà không có
thiện chí đạo đức thì không được coi là
hành vi tốt vì động cơ thúc đẩy không mang
ý nghĩa đạo đức.
Trang 23e Thói quen đạo đức
Trang 241.3 Một số hành vi vi phạm đạo đức trong trường học
1 Gây hấn:
• Có hai loại hành vi gây hấn về mặt hình thức là hành vi gây hấn chiếm đoạt và hành vi gây hấn thù địch
Ø Gây hấn chiếm đoạt thường dễ nhận thấy ở hành vi chiếm đoạt vật dụng, đồ chơi Gây
hấn kiểu này thường chỉ nhằm mục đích có
được cái mình muốn chứ không có ý gây
thương tích cho người khác dù đây có thể là một trong các yếu tố đi kèm
Trang 251 Gây hấn (tt)
Ø Gây hấn thù địch là loại hành vi chủ tâm
gây thương tích cho người khác bao gồm gây
hấn công khai đe dọa đến sức khỏe, thể xác
con người, gây hấn quan hệ đe dọa làm tổn
thất các mối quan hệ xã hội
üTrẻ trai thường có xu hướng gây hấn công
khai
ü Trẻ gái thường có xu hướng gây hấn quan hệ
(Phạm Thành Nghị, 2013)
Trang 261 Gây hấn (tt)
• Gây hấn có thể mang tính phản ứng, đây là
hành vi đáp lại những đe dọa nhận biết được Trẻ có bản tính nóng nảy, khi bị người khác trêu trọc dễ gây hấn phản ứng
• Cần phân biệt hành vi gây hấn với sự quyết đoán, kiên quyết bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân
Trang 272 Bắt nạt:
• Bắt nạt là một dạng hành vi gây hấn
• Hành vi bắt nạt xảy ra khi không có sự cân
bằng quyền lực giữa bên bắt nạt và bên bị bắt nạt Nạn nhân bị tổn thương về thân thể hay tâm lý
• Trong bắt nạt, sự gây hấn là có chủ ý và tính lặp lại chứ không phải do bộc phát
Trang 282 Bắt nạt (tt):
• Có hai loại:
Ø Bắt nạt trực tiếp là sự tấn công thể lực như
đấm, đá, giật đồ và tấn công bằng lời nói như chửi rủa, lăng mạ, quy kết,
Ø Bắt nạt gián tiếp là phát tán những câu
chuyện tục tĩu về người nào đó, tẩy chay
người đó qua tin đồn, tin nhắn, điện thoại,
email, tác động đến mối quan hệ nhóm của nạn nhân
Trang 293 Quay cóp:
• Quay cóp xảy ra mang tính tình huống
hơn là liên quan đến đặc tính nhân cách
của học sinh Hầu hết học sinh quay cóp
trong điều kiện sức ép phải đạt kết quả cao
và ít bị phát hiện.
ü Học sinh nam quay cóp nhiều hơn học sinh nữ, học sinh
có học lực yếu quay cóp nhiều hơn các học sinh khác
Những học sinh đặt mục tiêu đạt kết quả học tập cao
nhưng năng lực lại hạn chế hay đánh giá thấp năng lực của mình có xu hướng quay cóp nhiều hơn (Phạm Thành Nghị, 2013).
Trang 301.4 Vấn đề giáo dục đạo đức cho HS
1 Tổ chức GD của nhà trường có ý nghĩa quantrọng trong việc giáo dục đạo đức cho HS
2 Không khí đạo đức của tập thể là môi trườngphát sinh, điều kiện tồn tại và củng cố nhữnghành vi đạo đức
3 Nề nếp sinh hoạt và sự tổ chức GD gia đình
có ý nghĩa đặc biệt trong việc GD đạo đứccho HS
4 Sự tu dưỡng là yếu tố quyết định trực tiếptrình độ đạo đức của mỗi HS
Trang 312 Giá trị và giáo dục giá trị
2.1 Khái niệm giá trị và định hướng giá trị
a Giá trị
• Giá trị không nằm trong chủ thể mà cũng
không nằm trong khách thể
• Giá trị nằm trong mối quan hệ giữa hai bên,
cụ thể là tính chất cuốn hút của các thuộc tính của khách thể đối với đời sống con người, với hứng thú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội của con người
Trang 32Theo quan điểm của tâm lý học:
• Giá trị là những cái có ý nghĩa phản ánh trong
niềm tin, thái độ, mục đích, cảm xúc đã được đánh giá, lựa chọn phản ánh mối quan hệ chủ thể - khách thể, trong những điều kiện lịch sử,
xã hội, phụ thuộc vào trình độ phát triển nhân cách
• Do đó, một vật có thể không có giá trị với người này nhưng lại có giá trị với người
khác
Trang 33Phân loại giá trị:
• Giá trị vật chất, giá trị tinh thần, giá trị chung, giá trị riêng,
• Giá trị vật chất là cái có ý nghĩa thỏa mãn
những nhu cầu vật chất của con người
• Giá trị tinh thần có ý nghĩa thỏa mãn những nhu cầu tinh thần của con người Các giá trị
tinh thần thường được đề cập tới là giá trị
nhận thức, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ, giá trị tôn giáo, giá trị nhân văn
Trang 34b Định hướng giá trị
• Định hướng giá trị là thái độ mang
tính khuynh hướng lựa chọn những
giá trị nhất định, thể hiện trạng thái sẵn sàng của chủ thể đối với một hay một số
giá trị một cách có ý thức.
• Định hướng giá trị có thể khác nhau
giữa cá nhân này với cá nhân khác, giữa
xã hội này với xã hội khác, giữa thời
điểm này với thời điểm khác
Trang 35b Định hướng giá trị
• Các giá trị khi được lựa chọn trở thành
động cơ cho hoạt động của chủ thể hay
nhóm người, trở thành mục tiêu và làm
tăng tính tích cực của họ
• Giáo dục giá trị là việc hình thành giá trị
và định hướng giá trị cho học sinh Điều
này là nền tảng
• Giá trị và định hướng giá trị có vai trò vô
cũng quan trọng khi các em ra quyết
định, đặc biệt là các quyết định khó khăn.
Trang 362.2 Hình thành giá trị và định hướng giá trị trong trường học
• Theo Lemin, Potts & Welsford, 1994:
1 Xác định và làm rõ các giá trị
2 So sánh và làm nổi bật sự khác biệt
3 Khai thác và tìm hiểu cảm nhận của người
khác
4 Khai thác các giá trị khác biệt
5 Xem xét các phương án và ý nghĩa của
phương án đó
6 Xây dựng kế hoạch hành động
Trang 372.3 Một số giá trị cần hình
thành ở người học
• Có rất nhiều giá trị cần hình thành ở người học nhưng nhìn chung, ta có thể xếp các giá trị cần hình thành ở người học thành 4 nhóm như sau (Graham Haydon, 2006):
ØNhóm 1 - Bản thân
ØNhóm 2 - Các mối quan hệ
ØNhóm 3 - Xã hội
ØNhóm 4 - Môi trường
Trang 39Nhóm 2 - Các mối quan hệ
• Tôn trọng người khác, bao gồm cả trẻ em.
• Quan tâm và có thiện chí trong quan hệ với người
khác.
• Nhìn nhận giá trị của người khác
• Xây dựng và giữ gìn sự chân thành, tin tưởng và tự tin
• Hợp tác
• Tôn trọng tự do cá nhân và tài sản của người khác
• Giải quyết tranh chấp một cách hòa bình
Trang 40Nhóm 3 - Xã hội
• Hiểu và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của một công dân.
• Từ chối ủng hộ những giá trị hay hành động có thể gây tổn hại đến cá nhân và xã hội.
• Hỗ trợ việc gia đình nuôi dưỡng trẻ em hoặc các thành viên phụ thuộc.
• Hỗ trợ tổ chức hôn nhân.
• Nhận thức được rằng sự an toàn và hạnh phúc của trẻ em cần có tình yêu và sự gắn kết, điều này có thể có ở tất cả các hình thức gia đình.
• Giúp mọi người hiểu biết về luật pháp
Trang 41Nhóm 3 - Xã hội (tt)
• Tôn trọng luật pháp và khuyến khích mọi người cùng làm theo.
• Tôn trọng sự đa dạng về tôn giáo và văn hóa.
• Tạo cơ hội cho tất cả mọi người.
• Hỗ trợ những người thiếu năng lực có cuộc sống bình thường.
• Thúc đẩy cộng đồng tham gia vào quá trình dân chủ.
• Đóng góp và hưởng lợi một cách chính đáng từ các nguồn lực kinh tế và văn hóa.
• Đặt sự trung thực, thiện chí lên ưu tiên hàng đầu trong cuộc sống cá nhân và cộng đồng.
Trang 42Nhóm 4 - Môi trường
• Có trách nhiệm giữ gìn môi trường cho thế hệ sau.
• Hiểu vai trò, vị trí của con người trong tự nhiên.
• Hiểu trách nhiệm của chúng ta với các giống loài khác.
• Đảm bảo tính phù hợp của sự phát triển.
• Bảo vệ tối đa sự cân bằng sinh thái,
• Bảo vệ các kỳ quan thiên nhiên cũng như lợi ích cho các thế hệ sau.
• Khắc phục ngay những tổn hại của môi trường sống
do sự phát triển của con người gây ra.
Trang 43Từ 4 nhóm trên, chúng ta có thể lấy ra một số giá trị cụ thể để hình thành cho người học gồm:
Trang 44Để hình thành giá trị và định
hướng giá trị cho học sinh:
• Giáo viên cần trước hết cung cấp tri thức
về giá trị ấy và giúp cho người học nhận
thức đầy đủ về nó, đôi khi còn cần nhận
thức cả những giá trị đối nghịch, có thái độ với nó và có được dự định hành vi tương ứng
• Để làm được điều này thì cần tạo điều kiện cho người học trải nghiệm và chia sẻ,
khám phá đúng với đặc điểm cá nhân.