Mục đích & Cách thực hiện hoạt động dạy• Trong hoạt động dạy, giáo viên khi tổ chức hoạt động học cho học sinh cần quan tâm kích thích tính tích cực của người học.. Mục đích & Cách thực
Trang 1Chương 3
CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC
Trang 2I Hoạt động dạy**
1 Dạy và hoạt động dạy
2 Định nghĩa hoạt động dạy
3 Mục đích và cách thức thực hiện hoạt động dạy
Trang 3I Hoạt động dạy
1 Phân biệt dạy và Hoạt động dạy?
• Dạy trong đời sống hàng ngày
vì vậy luôn cần thiết, để cung
cấp cho trẻ những kinh nghiệm
ứng xử, giúp trẻ thích nghi với
các mối quan hệ xã hội
• “Hoạt động dạy” để diễn tả cách dạy “theo phương thức nhà trường” & phân biệt
với dạy trong đời sống hàng
ngày.
Trang 42 Định nghĩa hoạt động dạy
• Hoạt động dạy là hoạt động của GV tổ chức và
điều khiển hoạt động học của người học nhằm
giúp họ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sựphát triển tâm lý, hình thành nhân cách
Trang 5ü Hoạt động dạy là hoạt động mang tính chuyên
nghiệp GV là người đã được đào tạo nghề sư
phạm và tùy theo yêu cầu của xã hội trong từngthời kỳ, trình độ chuyên môn của họ phải đạt đếnmức quy định, được công nhận
ü Mục đích cuối cùng của hoạt động dạy là hướng
đến phát triển người học.
ü Hoạt động dạy không tồn tại độc lập mà luôn kết
hợp chặt chẽ với hoạt động học, tạo thành hoạt
động kép, cùng song hành
Trang 63 Mục đích & Cách thực hiện HĐ dạy
• Là giúp người học lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo
ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách.
ü “Nền văn hóa xã hội” là những thành tựu vật chất và tinh thần
mà nhiều thế hệ đi trước đã tạo ra trong lao động và cải tạothế giới suốt quá trình lịch sử loài người Khi đưa vào sáchgiáo khoa, nội dung trong nền văn hóa xã hội đã được chọnlọc, tinh chế cho phù hợp với trình độ lĩnh hội của học sinh ởtừng cấp học
Trang 73 Mục đích & Cách thực hiện HĐ dạy
ü Sự lớn lên của trẻ diễn ra đồng thời với quá trình xãhội hóa Trong quá trình đó, một mặt trẻ nhập vào cácquan hệ XH, mặt khác lĩnh hội nền VHXH, biến nănglực của loài người thành năng lực của bản thân
ü Sự giúp đỡ của người lớn để trẻ lĩnh hội nền VHXH, thúc đẩy sự phát triển TL, tạo ra những cơ sở trọng
yếu để hình thành nhân cách của trẻ là mục đích củahoạt động dạy
Trang 83 Mục đích & Cách thực hiện hoạt động dạy
• Ở bậc trung học, giáo viên có nhiệm vụ tổ chức quá trình tái tạo các tri thức đã chọn lọc trong
nền văn hóa xã hội cho người học
• Khi tiến hành hoạt động dạy, giáo viên phải sửdụng tri thức này như là nguyên vật liệu, là
phương tiện để tổ chức và điều khiển người học
tái tạo tri thức đó trong mỗi người
Trang 93 Mục đích & Cách thực hiện hoạt động dạy
• Trong hoạt động dạy, giáo viên khi tổ chức hoạt động học cho học sinh cần quan tâm kích
thích tính tích cực của người học.
• Người dạy dùng nhiều cách để khơi nguồn
tính tích cực học tập, thúc đẩy người học tựgiác thực hiện các hành động học tập để hoànthành các nhiệm vụ được giao
Trang 103 Mục đích & Cách thực hiện hoạt động dạy
• Người dạy thực hiện chức năng tổ chức, điều
khiển người học, thể hiện sự sáng tạo khi thiết kế các nhiệm vụ phù hợp với mục đích
đào tạo và trình độ nhận thức của người học
Trang 11II Hoạt động học**
1 Khái niệm
2 Bản chất hoạt động học
3 Hình thành hoạt động học
Trang 121 Khái niệm hoạt động học
Học & hoạt động học?
Học trong đời sống thường
ngày (học ngẫu nhiên):
• Những kết quả học
được hoàn toàn theo
cách tự nhiên, sau khi
• Đây là hoạt động chuyên biệt của con người, qua
đó mỗi người lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo những mục đích đã
xác định từ trước
Trang 13Được xác định trước,người học ý thức rõ ràng.
Nội
dung
Tri thức rời rạc, ngẫunhiên, thường đơn giản
và không khái quát
Tri thức khoa học đượckiểm chứng, có tính kháiquát, hệ thống
PP,
P.Tiện
Trang 14Có quy định thời điểm; diễn
ra trong trường
Kết quả Kinh nghiệm đời
sống
Hệ thống tri thức lý luận,tạo năng lực thực tiễn, giúp
họ sáng tạo
Trang 15Định nghĩa hoạt động học
• Hoạt động học là hoạt động đặc thù của
con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, giá trị, kỹ
năng, kỹ xảo, phương thức hành vi, mộtcách khoa học và hệ thống
Trang 16Định nghĩa hoạt động học
ü Hoạt động học là một thuật ngữ dùng chỉ một hoạtđộng đặc biệt của con người
ü Khi tham gia hoạt động học, người học phải thể
hiện tính tự giác, luôn ý thức rõ mục đích hoạt độngmình đang tiến hành
ü Hoạt động học có quan hệ chặt chẽ với hoạt độngdạy
Trang 17=> Giáo viên cần lưu ý các điểm sau:
• Học sinh không dễ dàng xác định mục đích học tập Nên khi lập kế hoạch giảng dạy, xây dựng các nhiệm
vụ học tập cho học sinh, giáo viên cần định hướng
giúp người học ý thức được mục đích học tập (chiếmlĩnh tri thức, kỹ năng, v.v )
• Giáo viên quan tâm khơi dậy ở người học những
động lực tích cực cũng như nghị lực giúp họ vượt
qua những trở ngại bên ngoài và bên trong bản thân
Trang 182 Bản chất hoạt động học
Đối tượng Hệ thống tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo
Mục đích Nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Sản phẩm Làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động
Chức năng Tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo
Cơ chế Lĩnh hội
Trang 19Sơ đồ cấu trúc hoạt động học tập
Trang 213.1 Hình thành động cơ học tập
Động cơ học tập là gì?
• Là yếu tố thúc đẩy con người học tập
• Ở từng học sinh có những lực thúc đẩy khácnhau, có ý nghĩa khác nhau nhưng kết quảcuối cùng của hoạt động học vẫn là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ,…
Trang 22+ Bị lôi cuốn, hấp dẫn bởi những
kiến thức khoa học xã hội
+ Kiếm được nhiều tiền + Được khen thưởng.
+ Có địa vị trong xã hội.
A: Động cơ bên trong B: Động cơ bên ngoài
Trang 23Phân loại động cơ học tập
Động cơ bên trong Động cơ bên ngoài Khái
Hoạt động học tập có phần mang tính bắt buộc
Nỗ lực khắc phục khó khăn, những trở ngại bên ngoài để đạt nguyện vọng nảy sinh, chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân àkhông căng thẳng tâm lý
Thưởng và phạt, đe doạ và yêu cầu, thi đua
và áp lực, khêu gợi lòng hiếu học, mong đợi hạnh phúc và lợi ích tương lai, hài lòng cha mẹ, khâm phục bạn bè (đối tượng
đích thực HĐH chỉ là phương tiện àmục đích)
àcăng thẳng tâm lý, đấu tranh bản thân
Trang 24Hình thành động cơ học tập cho học sinh
• Động cơ học tập không có sẵn cũng không thể áp
đặt, mà được hình thành dần dần trong quá trình học tập dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy
• à Công não: biện pháp thúc đẩy học sinh học tập
Trang 25=> KLSP:
• GV cần khơi dậy nhu cầu nhận thức của học sinh
• GV cần kết hợp đúng đắn để phát huy tác dụng củacác loại động cơ khác nhau
• GV lưu ý thiết kế bài giảng hợp lý, hấp dẫn để đưađược nhóm động cơ hoàn thiện tri thức lên ưu tiênhàng đầu
Trang 273.2 Hình thành mục đích học tập
• Mục đích HT không có sẵn, được hình thànhdần trong quá trình HT
• Mục đích HT thực sự chỉ có được khi conngười bắt đầu hoạt động Mỗi hoạt độngtương ứng 1 mục đích
• Để đạt mục đích tổng thể, trước hết phải đặt
ra từng mục đích bộ phận riêng lẻ
Trang 28=> KLSP
• Giáo viên khi soạn giáo án phải nắm vững các mụcđích này và giúp học sinh đạt được chúng trong quátrình học tập
• Giáo viên định hướng cho học sinh có ý thức về
những mục đích này khi bắt đầu mỗi tiết học và tổchức chuỗi các nhiệm vụ học tập phù hợp để qua đóngười học chiếm lĩnh chúng
Trang 293.3 Hình thành hành động học tập
• Trong dạy học, giáo viên cần hiểu rằng các hành độnghọc tập này trước hết cũng là đối tượng học sinh cầnlĩnh hội (mục đích hướng tới là lĩnh hội các hành
động) Về sau khi đã hình thành chúng sẽ trở thành
phương tiện để tiếp thu tri thức
Trang 30Mô hình gần
giống vật thật
Trang 31a Hành động phân tích
• Nhằm phát hiện ra nguồn gốc xuất phát của khái niệmcũng như cấu tạo logic của nó Là phương tiện quan
trọng nhất để đi sâu vào đối tượng
• Có ba hình thức: phân tích vật chất, phân tích dựa trênlời nói và phân tích tinh thần
• Mức độ phát triển cao hay thấp trong hành động phântích tùy thuộc vào trình độ nắm vững tri thức trước đó Tri thức cũ là phương tiện quan trọng cho hành độngphân tích
Trang 32• Phân tích tinh thần: đến đây logic của khái niệm được chuyển hẳn vào trong (tâm lý).
® Vậy thông qua 3 hình thức trên của hành động phân tích, cái vật chất
đã chuyển thành cái tinh thần, cái bên ngoài thành cái bên trong tâm lý con người.
Trang 34b Hành động mô hình hóa
* Mô hình gần giống vật thật Vd: mô hình sa bàn
* Mô hình tượng trưng Vd: dùng sơ đồ đoạn thẳng
để mô tả quan hệ toán hoc
* Mô hình “mã hóa” hoàn toàn Đó là những côngthức hay kí hiệu Vd: F = ma: xác định gia tốc của một
vật có khối lượng đã cho dưới tác dụng của một lực, do định luật 2 Newton
Trang 35c Hành động cụ thể hóa
• Giúp học sinh vận dụng phương thức hành động chungvào việc giải quyết những vấn đề cụ thể trong cùng mộtlĩnh vực
• Trong dạy học, 3 hành động nêu trên được hình thành
và phát triển chính trong quá trình hình thành kháiniệm Ban đầu nó chính là đối tượng lĩnh hội, sau khihình thành nó trở thành công cụ, phương tiện học tập
và góp phần quyết định chất lượng học tập
Trang 36d Hành động tự kiểm tra và tự đánh giá
• Mục đích: kiểm tra và đánh giá quá trình lĩnh hội
• HĐ tự kiểm tra: Đối chiếu những hành động học tậpcủa bản thân với mẫu hành động do GV nêu ra (3 kiểu)
• HĐ tự đánh giá: HS đánh giá từng gđoạn hoạt độnghay toàn bộ hoạt động trên cơ sở tự kiểm tra (2 kiểu)
Trang 373 kiểu hành động tự kiểm tra
- Tự kiểm tra theo kết quả cuối cùng
- Tự kiểm tra từng bước của tiến trình hành động
- Tự kiểm tra theo triển vọng
=> Ba kiểu tự kiểm tra này đều cần thiết và tác dụng
bổ sung cho nhau Giáo viên cần quan tâm tổ chứchọc sinh luyện tập và hình thành chúng
Trang 39=> KLSP:
• Giáo viên cần có những nhiệm vụ và biện phápgiúp học sinh hình thành năng lực tự đánh giáphù hợp với bản thân, tránh các trường hợp tựđánh giá quá cao hoặc quá thấp
Trang 40a Sự hình thành khái niệm
• Khái niệm là bản chất của sự vật, hiện tượng Bản chất
đó nằm trong chính sự vật, hiện tượng, con người pháthiện, nắm bắt được bản chất đó và gói gọn lại thành 1
từ, 1 cụm từ
• Khái niệm là sản phẩm của qt tư duy
• Sư nhận thức khái quát các sự vật hiện tượng củahiện thực và những mối liên hệ giữa chúng
• Nguồn gốc của khái niệm xuất phát từ sự vật
3.4 Sự hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo
Trang 41Quá trình lĩnh hội khái niệm:
• Lĩnh hội khái niệm khoa học là một quá trìnhnhận thức phức tạp, đi từ nhận thức cảm tính(cảm giác, tri giác) đến nhận thức lý tính (tưduy, tưởng tượng) Hai mức độ nhận thức này
có vai trò, ý nghĩa khác nhau nhưng luôn quan
hệ, ảnh hưởng lẫn nhau
a Sự hình thành khái niệm (tt)
Trang 42Tổ chức hình thành khái niệm
Nguyên tắc:
• Xác định thật chính xác đối tượng (khái niệm) cầnchiếm lĩnh của người học qua từng bài giảng, đặcbiệt xác định chính xác bản thân khái niệm (logic củađối tượng)
• Dẫn dắt học sinh một cách có ý thức qua tất cả cácgiai đoạn của hành động
• Tổ chức tốt cả hai giai đoạn: giai đoạn chiếm lĩnh cáitổng quát và giai đoạn chuyển cái tổng quát vào cáctrường hợp cụ thể
Trang 43Các bước hình thành khái niệm
Click to add Title
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở HS
(tạo tình huống có vấn đề)
Click to add Title
Tổ chức cho HS hành động (đặc biệt hoạt động vật chất)
Click to add Title
Dẫn dắt HS vạch ra những nét bản chất
của khái niệm Click to add Title
Giúp HS đưa những dấu hiệu bản chất và
logic của khái niệm vào định nghĩa
Click to add Title
Hệ thống hoá khái niệm
Click to add Title Luyện tập và vận dụng khái niệm đó
Trang 44Một số lưu ý khi tổ chức hình thành khái niệm
• Lĩnh hội khái niệm là quá trình hoạt động tích cực củahọc sinh
• Những đối tượng ban đầu cần sử dụng để hình thànhkhái niệm không nhất thiết là các “đồ vật cụ thể, trựcquan” mà có thể là những “khái niệm trừu tượng” đãđược học sinh lĩnh hội trước đó, bây giờ nó là cơ sở đểlĩnh hội khái niệm cao hơn
Trang 45Một số lưu ý khi tổ chức hình thành khái niệm (tt)
• Sự chọn lựa các thuộc tính (dấu hiệu) của đối tượng
trong quá trình học sinh tri giác đối tượng phụ thuộc
Trang 46Một số lưu ý khi tổ chức hình thành khái niệm (tt)
• Sự lĩnh hội khái niệm đòi hỏi học sinh phải tập vậndụng khái niệm vào những bài tập cụ thể để nhận biếtnhững đối tượng thuộc cùng khái niệm hoặc phân biệtđối tượng thuộc khái niệm này với đối tượng thuộckhái niệm khác
Trang 47• Khái niệm: Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức
(bao gồm cả những tri thức, khái niệm, cách thức,
phương pháp, các mối quan hệ, mà học sinh đã lĩnhhội được) để giải quyết những nhiệm vụ hay bài tậpkhác nhau
b Sự hình thành kỹ năng
Trang 48Tồn tại các yếu tố che phủ trong BT làm chệch hướng tư duy
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng
Trang 49• Quá trình hình thành kỹ năng cho học sinh ở đâychủ yếu là các kỹ năng học tập, cần lưu ý như sau:
- Bất kỳ kỹ năng nào cũng đều dựa trên kiến thức
- Những kỹ năng chỉ được tạo nên từ sự trải nghiệmqua các hành động, trong quá trình luyện tập
Trang 50- Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thànhcho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp các
thao tác nhằm biến đổi và sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếuchúng với những hành động cụ thể
- Có những điều kiện khách quan về phía giảng dạy
của thầy và điều kiện chủ quan về phía học sinh ảnhhưởng đến hình thành kỹ năng
Trang 51c Sự hình thành kĩ xảo
• Khái niệm kĩ xảo: Kĩ xảo là hành động đã được củng
cố và tự động hoá nhờ luyện tập
Trang 52Đặc điểm (thêm)
• Không bao giờ thực hiện đơn độc, tách rời khỏi hànhđộng có ý thức phức tạp
• Mức độ tham gia của ý thức ít
• Không theo dõi bằng mắt, kiểm tra bằng cảm giácvận động
• Động tác thừa, phụ bị loại trừ, những hoạt động cầnthiết ngày càng chính xác, nhanh, tiết kiệm
• Thống nhất tính linh hoạt và tính ổn định
Trang 53Quy luật (thêm)
Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1 kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đ ỉ nh” của
phương pháp đó
Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và
kỹ xảo mới diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển
kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.
Một kĩ xảo đã được hình thành nếu không luyện tập, củng cố và sử dụng thường xuyên
có thể bị suy yếu và cuối cùng
Trang 54Quá trình hình thành kỹ xảo
• Bước 1: Cho học sinh hiểu biện pháp hành động
• Bước 2: Luyện tập
• Bước 3: Tự động hoá
Trang 55III Tích cực hoá hoạt động dạy học
Trang 561 Tính tích cực, tích cực nhận thức và tích cực học tập
• Khái niệm tính tích cực:
ü Tính tích cực là thái độ cải tạo, biến đổi của chủ thểđối với thế giới xung quanh, là phẩm chất quan trọngcủa nhân cách
ü Tính tích cực gắn liền với hoạt động, mang tính chủđộng của chủ thể, đối lập với bị động
Trang 571 Tính tích cực, tích cực nhận thức và tích cực học tập
• Khái niệm tính tích cực (tt):
ü Động cơ, nhu cầu, hứng thú hoạt động chính là nguồngốc bên trong của tính tích cực, là động lực thúc đẩycon người hoạt động
ü Tính tích cực là sự cố gắng, nỗ lực, vượt khó của chủthể để đạt được mục đích đã đề ra
Trang 581 Tính tích cực, tích cực nhận thức và tích cực học tập
• Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể
đối với khách thể, thông qua việc huy động ở mức độcao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết các nhiệm
vụ nhận thức Tính tích cực nhận thức là một phẩm
chất tâm lý của cá nhân trong hoạt động nhận thức
• Trong hoạt động học tập, việc xác định những biểu
hiện tính tích cực nhận thức của người học là khá khókhăn
Trang 59Tính tích cực nhận thức
• Tuy nhiên, có thể cân nhắc những biểu hiện sau:
ü Hứng thú với tri thức và các nhiệm vụ nhận thức, mongmuốn được giải quyết các nhiệm vụ nhận thức khác
nhau
ü Có biểu hiện tập trung chú ý cao độ, nắm bắt đượcnhiệm vụ và nội dung cơ bản của buổi học hoặc cáchình thức khác tương ứng với các yêu cầu khác nhau;
có thể chuyển những yêu cầu hay nhiệm vụ thành nhucầu của bản thân