Khái niệm tuổi thanh niên – thanh niên học sinh • Là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc trưởng thành về cơ thể và kết thúc khi trưởng thành về mặt xã hội Trưởng thành về cơ thể Trưởng t
Trang 1TÂM LÝ HỌC TUỔI THANH NIÊN HỌC SINH
Trang 2I Những điều kiện phát triển tâm lý
1 Khái niệm tuổi thanh niên – thanh niên học sinh
• Là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc trưởng thành về
cơ thể và kết thúc khi trưởng thành về mặt xã hội
Trưởng thành
về cơ thể
Trưởng thành về mặt xã hội
Tính phức tạp
và nhiều mặt của lứa tuổi
này
Trang 3I Những điều kiện phát triển tâm lý
1 Khái niệm tuổi thanh niên học sinh
• Chia thành 3 giai đoạn:
– Đầu thanh niên (15 – 18 tuổi) : HS THPT
– Giữa thành niên (18 – 22, 23 tuổi)
– Cuối thanh niên (22, 23 – 25, 28 tuổi)
Trang 4I Những điều kiện phát triển tâm lý
2 Điều kiện sinh lý
• Tuổi đầu thanh niên là thời kì đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực
• Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng đã chậm lại
• Đa số các em đã vượt qua thời kỳ dậy thì
• Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển
Trang 53 Điều kiện xã hội
Trang 64 Điều kiện tâm lý
• Là sự chín muồi về tâm lý trong giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thiếu niên sang tuổi thanh niên học sinh – Tư duy trừu tượng phát triển và tính chủ định trong tất cả các quá trình nhận thức phát triển mạnh,
– Xúc cảm - tình cảm trong sáng, đa dạng.
– Khả năng tự ý thức và đặc biệt là sự tự đánh giá phát triển mạnh mẽ, các em bắt đầu biết suy xét khi hành động.
I Những điều kiện phát triển tâm lý
Trang 7II Hoạt động học tập – hướng nghiệp
• HĐHT đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi
hỏi sự phát triển mạnh của tư duy lý luận
• Nội dung: phức tạp, sâu sắc hơn
• Thái độ có ý thức đối với học tập ngày càng phát
triển
• Hứng thú học tập: rộng rãi, sâu sắc, bền vững,
gắn liền với xu hướng nghề nghiệp
Trang 8II Hoạt động học tập – hướng nghiệp
• Động cơ học tập: động cơ thực tiễn, động cơ nhận
thức, ý nghĩa xã hội của môn học, các động cơkhác
– Tích cực: thúc đẩy các em học tập và đạt kết
quả cao các môn đã lựa chọn
– Tiêu cực: chỉ quan tâm đến môn học liên quan
đến việc thi mà sao nhãng các môn học khác
Trang 9• Chọn nghề luôn là mối quan tâm thường trực
• Việc quyết định chọn một nghề nào đó ở nhiều
em đã có căn cứ tuy sự hiểu biết về nghề làchưa đầy đủ
• Quá trình định hướng giá trị và chọn nghề củacác em chịu sự tác động của nhiều yếu tố
II Hoạt động học tập – hướng nghiệp
Trang 10Tự nghiên cứu:
• Hoạt động học tập - hướng nghiệp và sự phát triển
nhận thức của thanh niên học sinh
• Hoạt động học tập – hướng nghiệp và sự hình thành
xu hướng nghề nghiệp của thanh niên học sinh
• Hoạt động học tập – hướng nghiệp và sự hình thành
các đặc điểm tâm lý khác của thanh niên học sinh
Trang 11III Đặc điểm hoạt động nhận thức
• Tri giác: có mục đích, có suy xét, có hệ thống à
quan sát có ý thức
• Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừutượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt Các em
đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
• Tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy
trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ vàmang tính nhất quán
Trang 12III Đặc điểm hoạt động nhận thức
• Trí tưởng tượng: phong phú và phù hợp với hiện
thực hơn
• Ngôn ngữ: khá mạch lạc, rõ ràng, có thể diễn đạt
một cách chính xác
• Chú ý: chịu sự chi phối của thái độ và hứng thú, khả
năng phân phối và di chuyển chú ý phát triển mạnh
Trang 13• GV hướng dẫn cho các em biết chọn những
tiêu chí để đánh giá con người, sự việc
Trang 14-> KLSP
• Khi GV thiết kế bài giảng, tổ chức thực hiện
và đánh giá cần chú trọng tính chủ định, tính ýnghĩa, tính logic, tính hệ thống trong trí nhớ
của hs
• Quan tâm đến loại trí nhớ nổi bật của hs màđịnh hướng nghề nghiệp cho hs
Trang 15-> KLSP
• Gv cần chọn phương pháp dạy học và thiết kếcâu hỏi bài tập đa dạng, thiết kế trên cơ sở đòihỏi hs phải sử dụng tất cả khả năng để giúp hsphát triển tư duy
• GV cần giúp các em nhận thấy những điều
quan trọng cần phải chú ý để lĩnh hội
• Khi nhận thấy hs chú ý điều không lành mạnh,
GV cần chuyển hướng chú ý cho các em
Trang 17IV Đặc điểm xúc cảm – tình cảm
Tình cảm gia đình
• Có tình cảm sâu sắc với bố mẹ, người thân
• Chịu ảnh hưởng của thời đại
à KL: nguyên tắc: tình thương, tôn trọng, trách
nhiệm, thẳng thắn và thiện chí.
Trang 19IV Đặc điểm xúc cảm – tình cảm
Tình yêu
• Xuất hiện nhu cầu yêu đương
• Đặc điểm:
– Trong sáng, thuần khiết
– Sôi nổi, bồng bột, lý tưởng
– Tính không rõ rệt (yêu đương bạn bè)– Thường xuất phát từ những rung cảm– Dễ tan vỡ
Trang 20IV Đặc điểm xúc cảm – tình cảm
Tình yêu
Một số biểu hiện tiêu cực:
Yêu theo phong trào
Khẳng định khả năng chinh phụcNhầm lẫn tình dục với tình yêu
Trang 22V Đặc điểm nhân cách
• Nội dung
- Nhận thức về cái tôi của mình trong hiện tại,nhận thức về vị trí của mình trong xã hội, tươnglai
- Có thể hiểu rõ những phẩm chất nhân cách bộc
lộ rõ và những phẩm chất phức tạp, biểu hiệnnhững quan hệ nhiều mặt của nhân cách
- Có khả năng đánh giá những cử chỉ, hành viriêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt, biết đánhgiá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộnhững thuộc tính nhân cách
Trang 23- Chỉ dẫn cho các em nhận ra điều tốt, điều xấu.
- Hướng dẫn và động viên các em phát huy thế
mạnh, khắc phục và hạn chế những khiếm khuyết về
cơ thể, tâm lý
Trang 24V Đặc điểm nhân cách
2 Xu hướng nhân cách
a Nhu cầu
• Nhu cầu được tôn trọng, được bình đẳng với
mọi người trong giao tiếp là nhu cầu quantrọng và phổ biến
• Nhu cầu chứng tỏ bản thân cũng là nhu cầu
quan trọng và thường gặp
Trang 25V Đặc điểm nhân cách
2 Xu hướng nhân cách
b Thế giới quan
• Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới
quan là sự phát triển của hứng thú nhận thứcđối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chungnhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của
tự nhiên, của xã hội
• Việc hình thành thế giới quan không chỉ giới
hạn ở tính tích cực nhận thức, mà còn thể hiện
ở phạm vi nội dung
Trang 26Đề cao giá trị vật chất, hưởng thụ
Hiểu sai một số giá trị
à KLSP: Trong quá trình giáo dục, nhà giáo dục cần
phải xây dựng thế giới quan lành mạnh, đúng đắn cho các em
Trang 27V Đặc điểm nhân cách
2 Xu hướng nhân cách
c Lý tưởng
• Lứa tuổi tìm kiếm, lựa chọn, xây dựng lý tưởng sống
• Lý tưởng sống của các em chịu ảnh hưởng của quan
điểm, lối sống của gia đình, nhà trường, xã hội
• Lý tưởng sống à quyết định nhân cách
à KLSP:
- GV và phụ huynh cần làm gương và hướng dẫn các em trong quá trình hình thành lý tưởng sống.