- Khái niệm: Theo luật về ban hành quy phạm pháp luật ND : Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình t
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1: Trình bày nội dung văn bản quy phạm pháp luật ? Nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành tại Việt Nam ? Công dụng của các hình thức văn bản luật, VB dưới luật ? 2
Câu 2: Trình bày nội dung văn bản hành chính thông thường ? Văn bản cá biệt? Văn bản chuyên môn kỹ thuật? Cho ví dụ các loại văn bản hành chính thông thường ? 3
2.1 Văn bản thông thường 3
2.2 Văn bản cá biệt 4
2.3 Văn bản chuyên môn kỹ thuật 4
Câu 3: Phân loại văn bản theo tính chất sử dụng? Theo nội dung? Theo nguồn gốc văn bản? Theo phạm vi sử dụng? 5
Câu 4: Chức năng của văn bản quản lý hành chính là gì? 6
1.3.1 Chức năng thông tin 6
1.3.2 Chức năng pháp lý 6
1.3.3 Chức năng quản lý - điều hành 7
1.3.4 Chức năng văn hóa - sử liệu 7
1.3.5 Chức năng xã hội 7
Câu 5: Trình bày vai trò của văn bản quản lý hành chính? 8
Câu 6 : Trình bày hiệu lực của văn bản QLHCNN? 9
1.5.1 Hiệu lực về thời gian 9
1.5.2 Hiệu lực về không gian 10
1.5.3 Nguyên tắc áp dụng văn bản 11
Câu 7: Nêu các thành phần thể thức (Các yếu tố)của văn bản, kỹ thuật trình bày văn bản? Cho ví dụ minh họa ? 11
Câu 8: Trình bày sử dụng đặc trưng ngôn ngữ trong phong cách hành chính - công vụ? 11
Câu 9: Trình bày sử dụng câu trong văn bản hành chính? Sử dụng từ, thuật ngữ trong VB? 13
a Sử dụng câu: 13
b Sử dụng từ, thuật ngữ trong văn bản 14
Câu 10: Trình bày yêu cầu thực hiện trong hành văn ? 15
a Rõ ràng tường minh, sáng sủa: 15
b Ngắn gọn 15
c Xác đáng: 15
d Hoàn chỉnh: 15
Câu 11: Qui trình soạn thảo và ban hành văn bản quản lý hành chính? 16
2.6.1 Khái niệm 16
2.6.2 Quy trình chung 16
Câu 12: Trình bày bố cục chung của văn bản? 18
Trang 2ĐỀ CƯƠNG SOẠN THẢO VĂN BẢN
Câu 1: Trình bày nội dung văn bản quy phạm pháp luật ? Nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam ? Công dụng của các hình thức văn bản luật, VB dưới luật ?
- Khái niệm: Theo luật về ban hành quy phạm pháp luật
ND : Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban
hành
hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo luật, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội (theo định hướng XHCN)
Là những quyết định quản lý, mang tính bắt buộc trong quản lý, thể hiện tính quyền lực
- Hệ thống văn bản QPPL: Theo Luật ban hành quy phạm pháp luật theo
cơ quan ban hành văn bản:
+ Văn bản do QH, UBTVQH ban hành
+ Văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương, Bộ ngành ban hành để thi hành văn bản QPPL của QH, UBTVQH ban hành + Văn bản của HĐND, UBND ban hành để thi hành văn bản QPPL của
QH, UBTVQH hoặc của cơ quan Nhà nước cấp trên; Văn bản do UBND ban
hành còn để thi hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp
- Theo hệ thống văn bản gồm:
+ Văn bản luật:
* Hiến pháp là VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định những vấn
đề cơ bản của Nhà nước (hình thức, bản chất của NN, chế độ chính trị xã hội, kinh tế văn hóa, nghĩa vụ quyền lợi của công dân; Hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của các cơ quan NN)
* Luật, Bộ luật: nhằm cụ thể hóa Hiến pháp, điều chỉnh các loại quan hệ
xã hội trong các lĩnh vực hoạt động của NN
*Nghị quyết của Quốc hội: Ban hành để giải quyết những vấn đề quan trọng của Quốc hội, nó thường mang tính cụ thể
Trang 3+ Văn bản mang tính chất luật (dưới luật) gồm:
* Pháp lệnh: do UBTVQH ban hành để điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng tương đối ổn định nhưng chưa thành Luật
* Nghị quyết: của QH, UBTVQH để ghi lại và truyền đạt lại những kết luận, quyết nghị của các kỳ họp về vấn đề chủ trương chính sách, kế hoạch, biện pháp
* Lệnh: của Chủ Tịch nước để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo luật định
* Quyết định: của Chủ Tịch nước về nhiệm vụ quyền hạn
+ Văn bản pháp quy:
* Nghị quyết của Chính phủ, Thẩm phán, Tòa án ND tối cao,
* Nghị định của Chính phủ quy định thực hiện Luật, chế độ về kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng
* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng viện KSND tối cao, Tổng kiểm toán Nhà nước về thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, các hoạt động trong các lĩnh vực quản lý
* Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát ND tối cao, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thuộc Chính phủ để chỉ đạo thực hiện
* Thông tư: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan Chính phủ ra các văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản QPPL khác (Luật, Nghị định, Chỉ thị….)
* Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
Văn bản quy phạm pháp luật: được ban hành theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Câu 2: Trình bày nội dung văn bản hành chính thông thường ? Văn bản cá biệt? Văn bản chuyên môn kỹ thuật? Cho ví dụ các loại văn bản hành chính thông thường ?
2.1 Văn bản thông thường
- Khái niệm:
Là các văn bản dùng để truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lý NN
Trang 4Nhằm mục đích giải quyết các công việc cụ thể, thông tin phản ánh tình hình hoặc ghi chép các ý kiến, kết luận trong các hội nghị, thông tin giao dịch giữacác cơ quan với nhau hoặc các cơ quan với công dân Nó mang tính thông tin quản lý, chứ không mang tính quyết định quản lý nên nó không mang tính quyền lực, áp đặt, không đảm bảo tính cưỡng chế của NN
Văn bản này nhằm giải quyết công việc và mọi cơ quan nhà nước, doanh nghiệp đều ban hành
- Các loại VB hành chính thông thường
Theo quy định tại NĐ số 09/2010/NĐ-CP ngày 8/2/2010
Theo quy định tại TT số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011
+ Văn bản Có tên loại: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, chương trình,
kế hoạch, công điện, phiếu gửi, giấy giới thiệu, giấy đi đường,… diễn văn, các loại đơn (đề nghị, khiếu nại tố cáo…)
Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao
+ Văn bản Không có tên loại: công văn
2.2 Văn bản cá biệt
- Khái niệm: Là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng đối với một nhóm đối tượng, với các hoạt động nghiệp vụ riêng, trên cơ sở những quy định chung và quyết định quy phạm pháp luật; của cơ quan cấp trên, nhằm giải quyết công việc cụ thể, phù hợp chức năng quyền hạn
- Các loại: Nghị quyết; Lệnh; Chỉ thị; Điều lệ, Quy chế, Quy định
2.3 Văn bản chuyên môn kỹ thuật
- Khái niệm:
Các văn bản chuyên ngành về chuyên môn, kỹ thuật thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành
Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Do người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức trính trị, chính trị - xã hội quy định
Trang 5- Các loại văn bản:
+ Văn bản về chuyên môn: trong các lĩnh vực tài chính, tư pháp, ngoại giao…
+ Văn bản về kỹ thuật: về xây dựng nhà cửa, cầu đường, trắc địa, thủy văn…
Câu 3: Phân loại văn bản theo tính chất sử dụng? Theo nội dung? Theo nguồn gốc văn bản? Theo phạm vi sử dụng?
a Theo tính chất sử dụng: Theo NĐ 09/2010/NĐ-CP
- “Bản gốc” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ
quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền (được lưu tại văn thư)
- “Bản chính” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ
quan, tổ chức ban hành Dùng phát hành (gửi đi)
- “Bản sao” Là bản được sao nguyên từ các bản chính có giá trị như
các
bản chính đã được cấp có thẩm quyền xác nhận
b Theo nội dung: Văn bản kỹ thuật, Kinh tế, Ngoại giao…
- Văn bản thông dụng
Là những văn bản được sử dụng phổ biến trong hoạt động quản lý của các cơ quan
- Văn bản chuyên môn
Là loại văn bản thể hiện chuyên môn nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của một ngành hoặc một lĩnh vực công tác nhất định
c Theo nguồn gốc xử lý văn bản:
- Văn bản đi: Văn bản mà cơ quan đơn vị ban hành gửi đi, các cơ quan
khác là đối tượng tiếp nhận
- Văn bản đến: Là các văn bản do đơn vị cơ quan khác ban hành(thẩm
quyền ban hành) gửi đến (đối tượng nhận được)
- Văn bản lưu hành nội bộ: văn bản ban hành chỉ sử dụng trong cơ
quan đó không gửi đi
d Theo phạm vi sử dụng (rộng hẹp); tính chất bí mật
- Văn bản sử dụng rộng rãi: Phổ biến cho mọi đối tượng tiếp nhận
không bí mật
- Văn bản mật: Văn bản chỉ sử dụng (phổ biến) trong phạm vi hẹp, có
nội dung bí mật của Nhà nước, của cơ quan kinh tế, chính trị, quốc
Trang 6Câu 4: Chức năng của văn bản quản lý hành chính là gì?
(Gợi ý: 5 chức năng:Thông tin; pháp lý; Quản lý-điều hành;văn
hóa-sử liệu; xã hội)
Gồm có 5 chức năng:
1.3.1 Chức năng thông tin
Là chức năng cơ bản nhất: Bao gồm việc ghi lại các thông tin quản lý trong hệ thống quản lý hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác, giúp các
cơ quan thu nhận thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý và đánh giá các thông tin thu được đó qua các hệ thống truyền đạt thông tin khác
Hiện nay có rất nhiều phương tiện ghi chép lưu giữ thông tin, nhưng mặc cho sự bùng nổ công nghệ thông tin thì các văn bản vẫn được xem là hình thức thuận lợi đáng tin cậy
Thông tin có 3 loại: TT Quá khứ, TT hiện hành, TT dự báo
1.3.2 Chức năng pháp lý
Thể hiện ở các phương diện:
- Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt luật pháp tồn tại trong xã hội
- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, các tổ chức, đoàn thể
- Là sản phẩm của sự vận dụng các quy phạm pháp luật vào đời sống thực
tế, vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội, phản ánh các nhiệm vụ trên phương diện pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Đây là hình thức đảm bảo pháp lý cho các cơ quan, các đơn vị thực hiện bảo vệ quyền lợi mọi người trước pháp luật Chức năng pháp lý của văn bản gắn liền với mục tiêu ban hành và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý
Các chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước đều thông qua hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước Nó xác định mối quan hệ pháp lý giữa các cơ quan quản lý và các cơ quan bị quản lý, tạo mối ràng buộc về trách nhiệm giữa cơ quan và cá nhân
1.3.3 Chức năng quản lý - điều hành
Hình thành trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức, gắn liền với khả năng làm công cụ điều hành cho hoạt động của các cơ quan tổ chức đó
Là công cụ tổ chức điều hành hoạt động quản lý nhà nước, trong phạm vi không gian và thời gian
Các cơ quan sử dụng văn bản để điều hành công việc dựa vào chức năng
Trang 7quản lý Chức năng này phát huy trong thực tiễn thì phải đảm bảo được khả năng thực thi của cơ quan nhận được Các văn bản mang tính quan liêu, không dựa trên mục tiêu quản lý cụ thể thì văn bản đó không phát huy được tác dụng của nó vào thực tế Văn bản sử dụng không đúng, văn bản sẽ tạo nên cơ sở của chủ nghĩa quan liêu
1.3.4 Chức năng văn hóa - sử liệu
Văn hóa là sản phẩm sáng tạo của con người trong đấu tranh nhằm vươn tới trình độ sống văn minh hơn Văn hóa chỉ cho ta nếp sống, cách sống trong đời sống xã hội
Văn bản cũng là sản phẩm sáng tạo của con người, được hình thành trong quá trình lao động sáng tạo của con người Ghi lại và truyền bá cho thế hệ mai sau những truyền thống văn hóa quý báu của đất nước Trong quản lý HCNN văn bản cho thấy các chế định lề lối quản lý của từng thời kỳ, cho thấy nhiều mô thức văn hóa truyền thống của dân tộc
1.3.5 Chức năng xã hội
Các văn bản cho thấy trực tiếp nhiều vấn đề xã hội khác nhau và cách thức đề cập, giải quyết những vấn đề khác nhau trong từng thời điểm cụ thể
Các văn bản có khả năng góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội Văn bản ban hành chuẩn xác phù hợp tiến bộ xã hội phù hợp với nhu cầu xã hội Văn bản có thể phá vỡ mối quan hệ xã hội cũ tạo lên quan hệ xã hội mới Nó đòi hỏi các nhà quản lý cần quan tâm và sử dụng văn bản trong công việc của minh
Ngoài ra VB còn có chức năng giao tiếp, thống kê, chức năng sử liệu (ghi chép lịch sử)
Câu 5: Trình bày vai trò của văn bản quản lý hành chính?
(Gợi ý: 4 vai trò:Đảm bảo cho quản lí; Truyền đạt quyết định;
kiểm tra theo dõi; xây dựng pháp luật)
1.4.1 Văn bản là cơ sở đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan
Thông tin phục vụ cho các hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu bằng văn
Trang 8bản Thông qua văn bản các đơn vị có thể thu thập những thông tin cần thiết cho hoạt động hàng ngày của đơn vị, tạo điều kiện cho hoạt động có hiệu quả nhất
Thông tin bao gồm:
Các thông tin về chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến mục tiêu và phương hướng của cơ quan;
Thông tin về nhiệm vụ mục tiêu hoạt đông cụ thể của cơ quan;
Thông tin hoạt động, quan hệ công tác giữa các cơ quan, các đơn vị với nhau
Thông tin về đối tượng bị quản lý, về sự biến động của cơ quan, chức năng quyền hạn của cơ quan;
1.4.2 Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý, điều hành hoạt động
Trong quản lý truyền đạt đòi hỏi nhanh chóng, chính xác, đúng đối tượng Nhưng phải truyền đạt như thế nào để các đối tượng bị quản lý hiểu, thông suốt nhiệm vụ nếu không sẽ khó khăn cho thực hiện, hiệu quả thấp
Hệ thống văn bản giúp cho truyền đạt các thông tin quản lý một cách rộng rãi, đồng loạt và có độ tin cậy cao Truyền đạt quyết định và sử dụng văn bản như một phương tiện để truyền đạt là khía cạnh quan trọng của việc tổ chức khoa học lao động quản lý.Văn bản giúp cho các nhà quản lý tạo các mối quan hệ về mặt tổ chức trong các cơ quan, hướng hoạt động của các thành viên vào mục tiêu trong quản lý
1.4.3 Văn bản là phương tiện kiểm tra theo dõi
hoạt động của bộ máy lãnh đạo
Kiểm tra là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho bộ máy lãnh đạo và quản lý hoạt động có hiệu quả Không kiểm tra chặt chẽ và thiết thực thì mọi chỉ thị, nghị quyết, quyết định của các cơ quan chỉ là lý thuyết suông
Hệ thống văn bản quản lý NN là căn cứ, phương tiện có hiệu lực trong kiểm tra Xác định các văn bản nào để phục vụ công tác kiểm tra và biện pháp áp dụng văn bản đó để kiểm tra
Nó phù hợp tình huống xuất hiện văn bản trong hoạt động của cơ quan
và nội dung văn bản và thực hiện văn bản đó trên thực tế Nó không tách
Trang 9rời việc phân công trách nhiệm một cách cụ thể, chính xác cho mỗi bộ phận mỗi cán bộ
1.4.4 Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật
- Hệ thống pháp luật hành chính gắn liền với việc đảm bảo quyền lực Nhà nước trong hoạt động quản lý của các cơ quan Xây dựng hệ thống
phápluật nhằm tạo ra cơ sở cho các cơ quan hành chính Nhà nước, các công dân có thể hoạt động theo những chuẩn mực pháp lý thống nhất, phù hợp với sự phân chia quyền hành trong quản lý Nhà nước
- Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước, một mặt phản ánh sự phân chia quyền hành, mặt khác là sự cụ thể hóa các luật lệ hiện hành, hướng dẫn thực hiện các luật đó
Do đó, văn bản là công cụ tất yếu của việc xây dựng hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật hành chính nói riêng
Câu 6 : Trình bày hiệu lực của văn bản QLHCNN?
(Gợi ý:Hiệu lực thời gian; không gian; nguyên tắc áp dụng)
1.5.1 Hiệu lực về thời gian
a Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (1996) thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định như sau:
- Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH có hiệu lực kể từ ngày Chủ Tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác
- Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ Tịch nước có hiệu lực kể từ ngày đăng công báo, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác
- Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó Đối với Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, thì văn bản đó có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn
Trang 10b Các văn bản không chứa đựng quy phạm pháp luật thông thường có hiệu lực từ thời điểm ký ban hành, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác
c Về nguyên tắc, văn bản quản lý nhà nước không quy định hiệu lực trở
về trước (hiệu lực hồi tố) Tuy nhiên, trong trường hợp thật cần thiết văn bản quy phạm pháp luật có thể được quy định hiệu lực trở về trước, song phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Không được quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý - Không được quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn
1.5.2 Hiệu lực về không gian
a Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác
b Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan chính quyền Nhà nước ở địa phương có hiệu lực trong phạm vi địa phương của mình
c Văn bản quy phạm pháp luật cũng có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
d Văn bản không chứa đựng quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với phạm vi hẹp, cụ thể, đối tượng rõ ràng, được chỉ định đích danh hoặc tùy theo nội dung ban hành
1.5.3 Nguyên tắc áp dụng văn bản
a Văn bản áp dụng từ thời điểm có hiệu lực
b Nếu văn bản có quy định Quyết định khác nhau thì áp dụng các văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn (của CP cao hơn của Bộ)