1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập tình huống môn nguyên lý kế toán

14 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 210,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho các nghiệp vụ phát sinh và định khoản kế toán • Nghiệp vụ kinh tế: 1 Mua hàng hóa thanh toán ngay bằng tiền mặt 200 triệu... 4 Nhận vốn góp liên doanh của Công ty A bằng tiền mặt để

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Nguyên Lý Kế Toán Bài tập lớn: Tình huống 1

Giảng viên : Cô Phạm Hoài Nam

Lớp : NLKT nhóm 44

Sinh viên : Trần Lan Trang - 21A4050447

Hồ Thị Trang - 21A4050424

Lê Thu Ngân - 21A4070045

Lê Phương Anh - 21A4050016 Nguyễn Thị Phương Thủy - 21A4050402

Hà nội, ngày 1 tháng 6 năm 2020

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

TÌNH HUỐNG 1 Phần 3: Kế toán Công ty TNHH thiết bị điện tử y tế

1. Yêu cầu

a. Tính toán các chỉ tiêu

Đơn vị tính: Triệu VND

Tiền mặt => TS 3.000 Phải thu khách hàng =>TS 3.000 Tiền gửi NH => TS 10.000 Ứng trước tiền hàng cho người

bán => TS

500

Vay ngắn hạn => NPT 1.000 Hàng hóa => TS 2.700 Vay dài hạn => NPT 2.000 Phải trả người bán

=> NPT

6.000

Vốn đầu tư của CSH

=> VGCSH

13.000 Tài sản cố định => TS 4.000

Hao mòn TSCĐ => TS -700 Lợi nhuận chưa phân phối 1.000 Tạm ứng => TS 500

Ta có: Ʃ Tài sản = 23.000

NPT= 1.000 + 2.000+ 6.000= 9.000

VGCSH = 13.000

 ∑ Nguồn vốn = NPT + VCSH = NPT +VGCSH + LNGL

 LNGL = ∑ Tài sản – NPT – VGCSH = 23.000 – 9.000 – 13.000 = 1.000

b. Cho các nghiệp vụ phát sinh và định khoản kế toán

Nghiệp vụ kinh tế:

(1) Mua hàng hóa thanh toán ngay bằng tiền mặt 200 triệu

Trang 4

(2) Gửi ngân hàng 100 triệu bằng tiền mặt.

(3) Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người bán 100 triệu

(4) Nhận vốn góp liên doanh của Công ty A bằng tiền mặt để trả cho người bán 200 triệu

(5) Nhận hàng hóa từ các cổ đông 200 triệu

(6) Mua hàng hóa và nhập kho ,chưa trả tiền người bán 300 triệu

(7) Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 200 triệu

(8) Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền vay ngắn hạn 300 triệu

Định khoản

STT Nghiệp vụ kinh tế Số

tiền

Quan hệ đối ứng

Chứng từ liên quan

1

Nợ TKHH:

Có TKTM:

200 200

Tăng TS Giảm TS

Biên lai thanh toán

2

Nợ TKTGNH:

Có TKTM:

100 100

Tăng TS Giảm TS

Hóa đơn chuyển tiền vào tài khoản

3

Nợ TKPTNB:

Có TKVNH:

100 100

Tăng NV Giảm NV

Biên lai Hóa đơn vay tiền Hóa đơn trả tiền Phiếu chi tiền

4 Nợ TKPTNB:

Có TKVGCSH:

200 200

Tăng NV Giảm NV

Phiếu thu ,chi Hóa đơn trả nợ

5

Nợ TKHH:

Có TKVGCSH:

200 200

Tăng TS Tăng NV

Phiếu nhập kho Biên lai

6 Nợ TKHH:

Có TKPTNB:

300 300

Tăng TS Tăng NV

Phiếu nhập kho Hóa đơn mua hàng

7 Nợ TKPTNB:

Có TKTGNH:

200 200

Giảm TS Giảm NV

Hóa đơn trả nợ Biên lai

8 Nợ TKVNH

Có TKTGNH

300 300

Giảm TS Giảm NV

Hóa đơn Biên lai

Trang 5

Đơn vị: triệu VNĐ

Định khoản trên tài khoản chữ T

Sddk: 3.000 200 (1)

100 (2)

300 Sdck: 2.700

Sdđk: 10.000 (1) 100 (7) 200

(8) 300

Sdck: 9.600

Sdđk: 500 0

Sdck:500

Sddk: 2.700

(1)200

(5) 200

(6) 300

700

Sdck: 3.400

Sdđk:4000

0

Sdck : 4.000

Sdđk :700

Sdck : 700 Nợ

Ứng trước tiền cho người

Sdđk :500

Sdck : 500

Sdđk: 3 000

Sdck : 3000

Trang 6

Nợ TK VNH Có (8)300 Sddk: 1000

(3)100 Sdck: 800

Sddk: 2.000

Sdck: 2.000

Sddk: 13.000 (4)200

(5)200 Sdck: 13400

TKLNCPP Sdđk : 1000

Sdck : 2400

(3)100

(4) 200

(7) 200

Sddk: 6.000 (6) 300

Sdck: 5.800

Trang 7

c. Lập bảng cân đối kế toán.

• Bảng cân đối tài khoản:

Tên tài khoản

Số dư đầu kì Phát sinh Số dư cuối kì

-2.Tiền gửi NH 10000 - 100 500 9600

-6.Hao mòn

TSCĐ

-7.Phải thu

khách hàng

10.Vay ngắn

hạn

11.Phải trả

người bán

13.Lợi nhuận

chưa phân

phối

Trang 8

• Bảng cân đối kế toán cho các nghiệp vụ:

Tiền gửi ngân

hàng

9.600 Phải trả người bán 5800

Hao mòn tài sản

cố định

phân phối

1000

Phải thu khách

hàng

3.000

Ứng trước tiền

hàng cho người

bán

500

2 Ghi nhận Tài sản hay Chi phí

Định khoản cho công ty đối với mỗi lần ghi nhận các hóa đơn:

a) Nợ TK vật liệu (một lô chất thử): 3.525.000 đồng

Có TK phải trả người bán: 3.525.000 đồng

b) Nợ TK chi phí quản lí doanh nghiệp (tiền nước): 320.000 đồng

Có TK tiền mặt: 320.000 đồng

c) Nợ TK tài sản cố định hữu hình (máy điều hòa): 31.000.000 đồng

Có TK tiền gửi ngân hàng: 31.000.000 đồng

d) Nợ TK chi phí quản lý doanh nghiệp (văn phòng phẩm): 500.000 đồng

Có TK tiền mặt: 500.000 đồng

Trang 9

3 Ghi nhận Doanh thu

Vì công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích, do đó Doanh thu phải được ghi nhận khi kiếm được chứ không phải khi nhận được tiền

a) Thu từ khách hàng 2.000.000 đồng về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4

Doanh thu được ghi nhận trong tháng 4: 2.000.000 đồng

b) Thu 550.000 đồng về lo hàng bán và giao trong tháng 5

Doanh thu được ghi nhận trong tháng 5 : 550.000 đồng

c) Thu từ khách hàng số tiền 900.000 đồng cho lô hàng giao trong tháng 6 Doanh thu được ghi nhận trong tháng 6 : 900.000 đồng

d) Thu số tiền 224.000.000 đồng về việc thực hiện khám chữa bệnh từ liên kết khai thác hệ thống máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học

Y Hà Nội trong tháng 4/X+1

Doanh thu được ghi nhận trong tháng 4/X+1: 226.000.000 đồng

4 Ghi nhận chi phí

a Nợ TK 335: 2.163.000

Có TK 112: 2.163.000

=> Chi phí ghi nhận trong tháng 6/X+1: 2.613.000

b Tháng 6: Nợ TK 156: 8.500.000

Có TK 111: 2.500.000

Có TK 331: 6.000.000

Tháng 7: Nợ TK 331: 6.000.000

Có TK 111: 6.000.000

1/6: bao gói hàng tồn kho: 3.000.000

30/6: số dư hàng tồn kho: 3.200.000

Trang 10

=> Nợ TK 621: 8.300.000

Có TK 621: 8.300.000

=> Chi phí ghi nhận trong tháng 6/X+1: 8.300.000

c Nợ TK 621: 8.000.000

Có TK 621: 8.000.000

=> Chi phí ghi nhận trong tháng 6/X+1: 8.000.000

d 1/6: Nợ TK 242: 12.000.000

Có TK 111: 12.000.000

30/6: Nợ TK 642: 1.000.000

Có TK 242: 1.000.000

=> Chi phí ghi nhận trong tháng 6/X+1: 1.000.000

e 01/X+1: Nợ TK 242: 24.000.000

Có TK 111: 24.000.000

=> t6/X+1: Nợ TK 6425: 2.000.000

Có TK 242: 2.000.000

Chi phí ghi nhận trong tháng 6/X+1: 2.000.000

f 29/6: Nợ TK 141: 3.500.000

Có TK 111: 3.500.000

Không ghi nhận

=> Tổng chi phí trong tháng 6/X+1= 2.163.000 + 8.300.000 + 8.000.000 + 1.000.000 + 2.000.000 = 21.463.000

Trang 11

5 Báo cáo thu nhập theo 2 phương pháp kế toán

* Định khoản:

a Nợ TK 131: 1500

Có TK 111: 1500

b Nợ TK 156: 1200

Có TK 331: 1200

c Nợ TK 334: 2

Nợ TK 335: 2,3

Có TK 331: 4,3

d Số dư hàng tồn kho: 1700

Yêu cầu:

a Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 11/2000 theo nguyên tắc cở sở dồn tích

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1 Bán hàng thu tiền mặt (1-30/11)

1.2 Phải thu khách hàng tháng 11

700 1500

2 Giá vốn hàng bán

2.1 Phải trả nhà cung cấp

2.2 Hàng hóa nhập kho

1200

2100 – 1000 - 700= 400

Chi phí hoạt động

6 Thanh toán hóa đơn tiền điện 3 + 2,3 = 5,3

Trang 12

=> Hàng hóa tiêu thụ trong tháng = 2100 + 1200 – 1700 = 1600

Chi phí quản lý doanh nghiệp = 10 +10 + 34 + 5,3 + 7,5 = 66,8

Lợi nhuận = 2200 – 1600 – 66,8 = 533,2

b Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 11/2000 theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1 Thu tiền mặt

1.2 Nhận trước tiền hàng

700 300

Chi phí hoạt động

7 Lãi vay ngân hàng (1/11/2000 - 30/4/2001) 45

Chi phí QLDN = chi trả lương + thanh toán hóa đơn tiền điện = 35

c Nhận xét

Nguyên tắc cở sở dồn tích đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của công ty hơn nguyên tắc cơ sở tiền mặt vì nguyên tắc cơ sở tiền mặt chỉ ghi nhận những nghiệp vụ khi đã nhận được tiền, bỏ sót các khoản nợ phải trả, các chi phí mà công ty phải chịu khi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh không chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

6 Cho biết ý kiến của bạn trong các vấn đề sau:

a. Có ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh chi phí của công ty Vì một chu kì kế toán của doanh nghiệp được tính từ ngày 1 đến ngày 30 của tháng Vào cuối tháng công ty phải ghi nhận chi phí tiền lương vào khoản chi phí phải trả

Bảng cân đối kế toán: Nợ TK” tiền mặt”

Có TK” phải trả công nhân viên”

Trang 13

b Số tiền điện nước được ghi nhận vào chi phí của công ty nếu có:

+ Bảng kê thanh toán tiền điện, nước

+Hợp đồng thuê nhà và các chứng từ thanh toán

Theo cơ sở dồn tích chi phí được coi là phát sinh khi lợi ích kinh tế hoặc một nguồn lực được sử dụng, bị mất di trong kì hiện tại, làm giảm vốn chủ sở hữu Hàng tháng, công ty thanh toán các hóa đơn tiền điện tiền nước do văn phòng sử dụng thì dc ghi nhận là chi phí của công ty vì Công ty sử dụng tiền nước đó vào quá trình hoạt động tạo ra sản phẩm của Công ty,tạo ra doanh thu cho công ty BCĐKT: Nợ TK Chi phí dịch vụ mua ngoài

Có TK Tiền mặt

7 Nhận xét thành viên trong nhóm:

+ Vì nhóm 8 chúng em ít thành viên, nên các bạn rất tự giác nhận nhiệm vụ, hoàn thành đúng deadline không để phải nhắc nhở

+ Các bạn có ý thức đóng góp xây dựng để hoàn thiện BTL

+ Em ( nhóm trưởng ) Trần Lan Trang xin phép tự đánh giá các thành viên đều được 10 trên thang điểm 10, như vậy hoàn toàn công bằng với tất cả thành viên

Trang 14

4 Lê Phương Anh 21A4050016 10

5 Nguyễn Thị Phương Thủy 21A4050402 10

Thay mặt nhóm 8, em xin gửi lời cảm ơn đến cô đã hỗ trợ nhiệt tình cho

chúng em trong môn NLKT Chúng em cảm ơn cô!

Trân Trọng

-

Ngày đăng: 29/07/2021, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w