1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng đo và kiểm tra môi trường chương 9

45 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Cơ chế phát triển sạch CDM: Giúp các nước phát triển đạt được mục tiêu giảm phát thải thông qua các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát triển... • Các nước giàu sẽ đáp ứng một

Trang 1

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

T.S PHAN THỊ GÍAC TÂM

Trang 5

Phát triển thị trường

1 Phạm vi quốc tế: Tạo thị trường mua bán, trao đổi tín dụng

giảm phát thải: CDM, REDD.

- Nhãn sinh thái ( Eco-label).

- Thương Hiệu Xanh ( Green Trademark).

- Thương Mại Công Bằng ( Fair Trade)

Trang 6

CẤP ĐỘ QUỐC TẾ

Nghị định thư Kyoto và cơ chế trao đổi

chứng chỉ giảm phát

thải-CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH – CLEAN DEVELOPMENT MECHANISM (CDM)

Trang 7

Công ước khung của LHQ về môi

- Nghị định thư Kyoto đang được các bên tiếp tục xem xét, đàm phán phê chuẩn.

Trang 8

Ba cơ chế giúp các quốc gia đạt được mục tiêu

giảm phát thải một cách dễ dàng hơn

Nghị định thư Kyoto đã đưa ra 3 cơ chế gồm:

a) Mua bán quyền phát thải quốc tế (IET): mua bán các chứng chỉ giảm phát thải giữa các nước phát triển

b) Đồng thực hiện (JI): mua bán các chứng chỉ giảm phát thải thông qua các dự án giảm phát thải thiết lập tại các nước phát triển.

c) Cơ chế phát triển sạch (CDM): Giúp các nước phát triển đạt được mục tiêu giảm phát thải thông qua các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát triển.

Trang 9

Cơ chế tài chính

• Đơn vị đo lường lượng khí nhà kính thu được từ một

dự án CDM là đơn vị đo lường chuẩn gọi là CER- Certified Emisson Reductions ( Giảm thải được chứng nhận)

• Khi một dự án CDM đi vào hoạt động, lợi nhuận sẽ thu được từ việc mua bán, trao đổi các CER này

• Việc phân chia lợi nhuận được thỏa thuận giữa các bên tham gia (đơn vị đầu tư của nước phát triển, đơn

vị đầu tư của Việt Nam và các bên liên quan khác nếu có) (http://www.ces.com.vn)

Trang 10

Phạm vi áp dụng

Các dự án CDM thích hợp với các lĩnh vực sau:

• Nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái sinh

• Chuyển đổi nhiên liệu và công nghệ sạch

• Nông nghiệp và lâm nghiệp (thu hồi và hấp thụ khí phát thải)

• Các quá trình sản xuất công nghiệp phát thải khí nhà kính…

Trang 11

Mô hình trồng dầu mè (Jatropha) tại xã Phước Dinh huyện Ninh Phước

• (Sau 8 tháng trồng cây đang có quả chín)

Trang 12

REDD

“Giảm phát thải từ phá rừng và xuống cấp rừng”Reduced emissions from Deforestation and Forest Degradation

• Là chương trình giảm phát thải từ họat động phá rừng

và suy thoái rừng của Liên Hợp Quốc

• Các nước giàu sẽ đáp ứng một số mục tiêu giảm phát thải của nước họ bằng cách mua các tín dụng cácbon

từ các nước đang phát triển, mà ở đó những cánh rừng hấp thụ một lượng lớn CO2.

• Một số dự án REDD đang được thực hiện hoặc được thông báo ở châu Á nhằm mục đích chính thức đưa Chương trình này vào nội dung tiếp theo của Nghị định thư Kyoto bắt đầu từ năm 2013

Trang 13

• Cơ quan cộng tác về cácbon từ rừng của Ngân hàng Thế giới (WB) triển khai các chương trình để giúp hơn 12 nước đang phát triển như Việt Nam, Costa Rica và Madagascar chuẩn bị các dự án REDD.

• Chương trình này sẽ giúp các nước này đưa ra những đánh giá tin cậy về trữ lượng cácbon trong các cánh rừng của nước họ cũng như tận dụng hỗ trợ kỹ thuật

để phác thảo các dự án REDD riêng biệt

REDD

“Giảm phát thải từ phá rừng và xuống cấp rừng”Reduced emissions from Deforestation and Forest Degradation

Trang 14

CẤP ĐỘ QUỐC GIA/VÙNG

1 PES – Chi trả dịch vụ môi trường/ hệ sinh thái

2 Giấy phép phát thải có thể chuyển nhượng

3 Nhãn sinh thái

4 Thương Mại công Bằng ( Fair Trade)

Trang 15

P.E.S –Chi trả dịch vụ môi trường

(Payment for Environmental/Ecological Services)

• - Áp dụng nguyên tắc “Người hưởng lợi phải trả tiền”.

• - Tạo hoặc tăng cường thị trường cho các dịch

vụ môi trường

Trang 16

Dịch vụ môi trường được chia làm 4 loại

• Chức năng phòng hộ đầu nguồn

• Bảo vệ đa dạng sinh học

• Bảo vệ cảnh quan

• Hấp thụ cac - bon

Trang 17

CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI ViỆT NAM (PAYMENT TO ENVIRONMENTAL SERVICES- PES)

CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI ViỆT NAM (PAYMENT TO ENVIRONMENTAL SERVICES- PES)

-Quyết định 380/QD-TTg, 10/4/2008 về chính

sách thí điểm trả tiền cho dịch vụ từ rừng.

-Luật Đa Dạng Sinh Học (13/11/2008)

Trang 18

Dự án chi trả dịch vụ rừng ở miền bắc Việt Nam

( Tỉnh Sơn La, thuộc lưu vực Sông Đà)

Trang 20

- Forest area on Da river basin: 1,099,207 ha

- Son La forest area: 397,272 ha

- Forest areas in 2 pilot districts: 105,150 ha

Trang 21

Mức trả trung bình là 100.432 vnd/ha, điều chỉnh theo loại rừng

1099207 ha

Trang 22

PES tại Đồng Nai

Vấn đề:

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên LangBiang, đổ vào hồ chứa Trị An nơi có nhà máy thủy điện Trị An.

Sông Đồng Nai chảy qua 11 tỉnh thành: HCM, Biên Hòa… đây là khu vực đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải công, nông nghiệp…

Trang 23

Sử dụng quỹ

• Phần tiền thu được từ nhà máy thủy điện, cty cấp nước được sử dụng để hỗ trợ và khuyến khích người dân địa phương thay đổi phương thức canh tác một cách bền vững hơn để cải thiện chất lượng nước.

• Một phần quỹ sẽ được chuyển cho quỹ bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu và ban quản lí rừng phòng hộ Tân Phú để duy trì và hỗ trợ các hoạt động phục hồi, bảo vệ rừng quanh hồ Trị An.

Trang 25

(Nguồn: ICRAF Việt Nam,2008)

Cơ chế hoạt động PES tại Đồng Nai

Trang 26

Khái niệm về nhãn sinh thái.

Theo tổ chức thương mại thế giới WTO và Ngân hàng thế giới

WB thì: “Nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những

sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra “

Theo Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) định nghĩa:

“Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm.”

Trang 27

 Năm 1978: Nhãn môi trường loại I được khởi xướng áp dụng lần đầu tiên ở Đức với tên “Thiên thần xanh”

 Năm 1993: ISO bắt đầu xây dựng Tiêu chuẩn về Nhãn môi trường.

 Năm 1994: Tổ chức Nhãn sinh thái toàn cầu ra đời.

 Năm 1998: Ban hành Tiêu chuẩn ISO 14020

 Năm 1999: Ban hành Tiêu chuẩn ISO 14024 và ISO 14021 về Nhãn môi trường loại I và loại II.

 Năm 2000: Ban hành tiêu chuẩn ISO 14025 về Nhãn môi trường loại III

 Nhãn sinh thái: do một cơ quan đứng ra cấp

 Nhãn môi trường: gọi chung cho nhãn sinh

thái và nhãn do nhà sản xuất tự gắn lên sản phẩm

của mình

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

2.2 CÁC KHÁI NIỆM

Trang 28

2.3 MỤC TIÊU CỦA NHÃN SINH

THÁI

 Đẩy mạnh thiết kế, sản xuất, tiếp thị và sử dụng những sản phẩm

mà nó ít tác động đến môi trường trong toàn bộ chu trình sống.

 Cung cấp cho khách hàng thông tin về những tác động đến môi trường của sản phẩm

 Góp phần tạo ra những thay đổi mô hình tiêu thụ theo hướng thân thiện hơn với môi trường.

 Tăng cường sự nhận thức của khách hàng và thái độ quan tâm đến việc sử dụng những sản phẩm tốt nhất vể mặt môi trường

 Khuyến khích những người mua mua những sản phẩm có lợi.

 Khuyến khích các nhà sản xuất, các chính phủ, các tổ chức khác hoàn thiện tiêu chuẩn môi trường đối với các sản phẩm và dịch vụ.

Trang 29

Tiêu chuẩn được xây dựng theo từng

nhóm sản phẩm riêng

Ví dụ : nhãn sinh thái của Hàng may mặc

• Nhãn sinh thái EU – The EU ecolabel: được áp dụng cho drap

trải dường và Áo thun (Theo Quyết định 96/304/EC)

• Milieukeur: các yêu cầu tập trung trong sản xuất sợi.

• OKO-Tex: tập trung vào sản phẩm cuối cùng.

• SKAL: tập trung vào toàn bộ quá trình sản xuất

• Nhãn SG: nhằm hạn chế 1 số chất độc hại như : formaldehyde,

pentachloropenol (PCP), chlorified phenols (non-PCP), thuốc trừ sâu, chì, cadmium, thủy ngân, nickel, chromium

Trang 30

Lợi ích của nhãn sinh thái đối với

người sản xuất-phân phối

1 Làm tăng giá trị và sự hấp dẫn của sản phẩm

với khách hàng và giúp doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường vì tiêu chuẩn Nhãn sinh thái đã được mọi người biết tới và có hiệu

lực một cách rộng rãi.

2 Tạo cơ hội tiếp thị trên toàn thị trường Châu

Âu và các thị trường khác.

Trang 31

4 NHÃN SINH THÁI TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GiỚI

4.1 CHÂU ÂU

4.3 AUSTRALIA

4.2 NHẬT BẢN

4.1.1 Bắc Âu

4.1.2 Vương quốc Anh

Nhãn Hoa – Flower tại Châu Âu Tại 4 nước dẫn đầu là Mỹ, Canada, Nhãn Thiên nga tại Bắc Âu

Nhật và Hàn Quốc, có khoảng 20 - 30%

sản phẩm có hoạt động môi trường tốt nhất được cấp giấy chứng nhận nhãn môi trường loại I.

Trang 32

Một số ví dụ về nhãn sinh thái Nhãn Thiên nga - Bắc Âu

Nhãn Thiên Nga - Bắc Âu

Trang 33

Một số ví dụ về nhãn sinh thái

Nhãn bông hoa được dán cho một mặt hàng

Trang 34

5 NHÃN SINH THÁI TẠI VIỆT NAM

Trang 35

Nhãn Thương Mại Công Bằng.

( Fair Trade Mark)

• Nhãn Thương Mại Công

Trang 36

Đặc điểm của nhãn “Fair Trade”

FLO bắt đầu từ một liên kết

giữa một số nhà nhập khẩu

và bán lẻ không vụ lợi ở các

nước phát triển với các nhà

sản xuất nông sản qui mô

nhỏ ở các nước đang phát

triển, nhằm chống lại sự ép

giá bởi các tầng lớp trung

gian, bảo vệ quyền lợi của

• Đảm bảo tiêu chuẩn cao về môi

trường, lao động và xã hội ( đảm bảo cải thiện điều kiện sống và làm việc của nông dân nghèo; giúp bảo vệ môi trường).

Trang 37

Có hai loại tiêu chuẩn chứng thực

“Fairtrade ”.

• Chứng thực đầu tiên dành cho các tiểu nông tập hợp thành hợp tác xã hay một cơ cấu tổ chức nào khác, tham gia một cách dân chủ

• Chứng thực thứ nhì dành cho công nhân nông trường hay trong các nhà máy chế biến, được chủ nhân trả lương “đàng hoàng”, được cung cấp chỗ ở, được gia nhập các đoàn thể nghề nghiệp, được đảm bảo y tế,

an toàn lao động, làm việc trong môi trường đáp ứng các chuẩn qui định

Trang 38

Thương nghiệp công bằng chỉ thực hiện được và có

tương lai nhờ vào hệ thống phân phối lớn

• Tristan Lecomte, một công ty phân phối sản phẩm mang nhãn TMCB ở châu Âu, dẫn giải:

“Chính qua những hệ thống phân phối lớn với những khối lượng bán quan trọng mà chúng tôi

có thể trả nhiều hơn cho những nhà sản xuất, nhờ vào những tiết kiệm trên qui mô, đồng

thời vẫn đưa ra được giá cạnh tranh cho sản

phẩm đến tay người tiêu thụ”

Trang 39

• Từ tháng 7/2007, tổ chức FLO đã giới thiệu một hệ thống cấp phép mới, cho phép các nhà sản xuất đã được chứng nhận ở các nước đang phát triển có được giấy phép để sản xuất và dán nhãn Thương mại Công bằng lên các sản phẩm và bán ra thị trường tại các nước đang phát triển Điều đó tạo thêm giá trị và tạo khả năng cho người tiêu dùng tại các nước đang phát triển có được có những sản phẩm có chất lượng cao ở chính quốc gia của mình.

Trang 40

Sản phẩm Trà Xanh và Trà Nhài Betterday: nhãn Thương mại công bằng đầu tiên ở Việtnam (2007)

Trang 41

THƯƠNG MẠI VÀ MÔI TRƯỜNG

Môi Trường và Thương Mại có tác động lẫn nhau theo cả hướng tích cực và tiêu cực.

a Tác động của TM đối với Môi trường :

+ Tăng thu nhập => tăng khả năng chi trả cho MT.

+ Các Cty Đa quốc gia (MNC) du nhập các kỹ thuật, công nghệ thân thiện môi trường.

+ Các siêu thị quốc tế du nhập các qui trình quản lý phân phối tiên tiến, có lợi cho mt ( tiêu chuẩn rau quả, bảo quản sau thu hoạch…)

+ Áp dụng các tiêu chuẩn môi trường , lao động, an toàn lao động khắc khe.

Trang 42

Environmental Performance and Income

Thailand Tunisia

Korea S.Africa

Trinidad

Bulgaria Ireland

Finland Jamaica

Germany Netherlands

Trang 43

a Tác động của TM đối với Môi trường (tt)

Tự do hóa TM dẫn tới:

-Tăng khai thác cạn kiệt tài nguyên ở nước XK.-Tăng các ổ hấp thu ô nhiễm ( Pollution haven) tại các nước đang phát triền

Trang 44

b Tác động của môi trường đối với thương mại + Môi trường tốt làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm ( Chi Le, Newzealand )

+ Ngược lại mt ô nhiễm làm giảm uy tín, giá bán sàn phẩm ( Trung quốc), tăng chi phí sx

Trang 45

c Chính sách thương mại và vấn đề môi trường : Rào cản phi thuế quan: rào cản xanh dựa vào nguyên do bảo vệ sức khỏe & môi trường ( XK chuối sang Nhật của Philippines, XK sản phẩm biến đổi gen- GMO- từ US sang châu Âu)

Ngày đăng: 31/12/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w