1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng đo và kiểm tra môi trường

33 700 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Và Kiểm Tra Môi Trường
Tác giả Ths. Phạm Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng đo và kiểm tra môi trường

Trang 1

Bài giảng

ĐO VÀ KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG

(chương 1)

Khoa Điện – Điện tử

Bộ môn Kỹ thuật điện tử

Biên soạn: Ths Phạm Thanh Huyền

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG

Một số khái niệm cơ bản

Môi trường Chỉ thị môi trường

Ô nhiễm môi trường

Các nguồn phát thải

Nguồn thải thiên nhiên

Nguồn thải nhân tạo

Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường của Việt Nam

Môi trường chất khí

Môi trường nước

Môi trường đất

Hiện trạng môi trường ở Việt Nam

Hiện trạng môi trường không khí

Hiện trạng môi trường nước

Hiện trạng môi trường đất

Trang 3

Chương 2: QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

 Khái niệm quan trắc môi trường

 Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia Việt Nam

 Các phương pháp xác định tải lượng và nồng độ chất thải từ các nguồn thải công nghiệp

Phương pháp tính toán

Phương pháp áp dụng hệ số phát thải

Phương pháp đo đạc trực tiếp

Chương 3: Các phương pháp phân tích thông số và thành phần chất khí

Khí bụi

Phương pháp lẫy mẫu và phân tích bụi

Phương pháp đo bụi trực tiếp

Trang 4

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam 2005

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.

Chỉ thị môi trường là một hoặc tập hợp thông số về môi trường để chỉ ra đặc trưng của môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi

Trang 5

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.

Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác.

Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự

án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững.

Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

Trang 6

CÁC NGUỒN PHÁT THẢI

Nguồn thải tự nhiên

Các hiện tượng tự nhiên như bão lụt, núi lửa, cháy rừng, sa mạc hóa, phong hóa đất đá, tố lốc, tuyết tan … sẽ đưa vào không khí, nước một lượng lớn bụi bẩn, khói, xác sinh vật …

Việc các chất hữu cơ phân hủy tự nhiên cũng đưa vào không khí các chất thải như khí CH4, SO2 …, đưa vào nước và đất những vi trùng, vi khuẩn và đặc biệt là trực khuẩn lị

Các nguồn bức xạ tự nhiên, nhiệt độ làm ảnh hưởng tới quá trình phân hủy chất thải hữu cơ

Các nguồn phát thải tự nhiên không diễn ra thường xuyên hay biết trước được Nếu ở mức độ nhỏ thì việc tự điều chỉnh cũng diễn ra tự nhiên (khả năng tự làm sạch của môi trường chỉ phát huy trong một giới hạn nhất định với khoảng thời gian đủ dài) còn những trường hợp ở mức độ lớn, trên diện rộng thì mức độ nguy hại cho môi trường là không thể lường hết được.

Nguồn thải nhân tạo

Là các nguồn phát thải do hoạt động của con người Đây mới chính là tác nhân lớn nhất ảnh hưởng tới môi trường, chúng diễn ra hàng ngày, hàng giờ và ở khắp mọi nơi với mức độ ngày càng nghiêm trọng.

Các loại nguồn thải nhân tạo gây ô nhiễm môi trường điển hình là:

Nguồn thải công nghiệp: Nguồn thải này chiếm tỉ trọng lớn nhất và gây hậu quả nghiêm trọng nhất

Hiện nay hoạt động công nghiệp ước tính đưa vào khí quyển hàng trăm triệu tấn khí độc hại bao gồm: SO2, NOx, CO, CO2, O3, bụi,… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Đó là khí thải, nước thải

và chất thải rắn từ các hoạt động của các nhà máy Đặc biệt nghiêm trọng là các nhà máy sản xuất xi măng, phân bón hóa chất, luyện kim, nhiệt điện, khai thác than, khai thác dầu, lò nung đốt … Khu công nghiệp và khu chế xuất là nơi tập hợp nhiều nhà máy cùng hoạt động nên việc kiểm soát nguồn thải là rất quan trọng

Ví dụ: Khí thải từ lò nung xi măng có hàm lượng bụi, CO, CO2, Fluor rất cao và có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người nghiêm trọng nếu không được kiểm soát tốt

Trang 7

CÁC NGUỒN PHÁT THẢI

Nguồn thải nhân tạo (tiếp)

Nguồn thải nông nghiệp: dư lượng của việc sử dụng hóa chất kích thích, thuốc trừ sâu và dùng

phân bắc tươi là nguồn ô nhiễm chính tới môi trường đất Chất thải của sản xuất nuôi trồng thủy sản cũng là nguồn ô nhiễm nặng nề cho môi trường nước

Nguồn thải từ các phương tiện giao thông:

Cùng với đà phát triển của công nghiệp hóa, số lượng các phương tiện giao thông ngày càng nhiều Vì vậy trên các tuyến giao thông đông đúc ở các đô thị thường xuất hiện vấn đề ô nhiễm không khí do bụi

và khí thải của xe có động cơ gây ra Đặc điểm của loại khí thải này là nguồn thải thấp, di động và không đều Ở các tuyến có mật độ lưu thông cao khí thải hợp lại thành nguồn phát thải theo tuyến làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường hai bên đường Những chất ô nhiễm đặc trưng của khí thải giao thông là bụi, CO, CyHx, SOx, chì, CO2 và Nox , Benzen

Nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt của con người: Chất thải từ sinh hoạt của con người chủ yếu là

chất thải rắn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường nước và đất Nguồn thải này có thể được hạn chế rất nhiều nhờ việc phân loại rác để tái sử dụng hoặc tái chế Ngoài ra, việc đun nấu bằng bếp

lò, bếp ga, và sử dụng các thiết bị không thân thiện với môi trường như lò sưởi cũng tạo ra khói độc hại làm ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn thải từ các hoạt động xây dựng cơ bản: hoạt động này chủ yếu đưa bụi vào không khí do

quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, phá dỡ … Ngoài ra, tiếng ồn và độ rung chuyển của công trường cũng ảnh hưởng nhiều tới môi trường không khí xung quanh

Trang 8

CÁC NGUỒN PHÁT THẢI

Nguồn thải nhân tạo (tiếp)

Nguồn thải từ các hoạt động du lịch, giải trí: chủ yếu đến từ các khách sạn, nhà hàng, khu vui

chơi, rác thải sinh hoạt của khách du lịch … với các sản phẩm như thức ăn thừa (chiếm phần lớn), giấy, nilon, bao gói, vỏ chai … Nguồn thải này ngày càng gia tăng cùng với tốc độ phát triển của ngành du lịch và gây ô nhiễm môi trường cũng như làm xấu đi vẻ đẹp tự nhiên của các khu du lịch

Nguồn thải từ sản xuất làng nghề: do sản xuất nhỏ lẻ trong lòng khu dân cư nên nguồn thải này phân tán, khó quy hoạch Chất thải từ các làng nghề rất đa dạng: chất thải hữu cơ, vô cơ, bụi, khói, mùi, hơi kim loại, hơi axit … đều trực tiếp xả thẳng vào môi trường.

Các biện pháp giảm thiểu chất thải: Quản lý chất thải và ngăn chặn chất thải

Quản lý chất thải là một sự tiếp cận chất thải mức độ cao vì đó là sự quan sát các sản phẩm chất thải như là một sản phẩm không thể tránh khỏi của sự phát triển kinh thế Cần quản lý chất thải theo hướng làm giảm ảnh hưởng có hại của chúng tới môi trường, nhất là quá trình chôn hay đốt chúng.

Ngăn chặn chất thải là sự tiếp cận chất thải ở mức thấp, khi đó thực hiện theo các bước như sau:

Giảm chất thải và ô nhiễm

Sử dụng lại một số thứ có thể được

Quay vòng và làm phân bón các chất thải ở mức nhiều nhất có thể

Xử lý sinh học, hóa học hay thiêu đốt các chất thải mà không giảm được, không sử dụng lại được hay không quay vòng hoặc chế biến phân bón được

Chôn các chất thải mà sẽ cạn kiệt khi ở dưới đất hay trong các hầm trên mặt đất

Trang 9

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM

Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm cơ sở pháp lý để quản lý môi trường (kiểm tra, kiểm soát môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và đánh giá tác động môi trường…)

•Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí

•Tiêu chuẩn về tiếng ồn

•Tiêu chuẩn về nước

•Tiêu chuẩn chất lượng môi trường đất

•Tiêu chuẩn về chất thải rắn

Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển Tùy theo đối tượng nghiên cứu mà ta áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn môi trường để đánh giá Hiện nay ở nước ta cùng tồn tại nhiều bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường như:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành năm 2008 ; Tiêu chuẩn chất lượng môi trường trong các cơ sở sản xuất do Bộ Y tế ban hành

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường (với các đối tượng chưa chuyển thành quy chuẩn kỹ thuật)

Chú ý: Đối tượng của QCVN về môi trường quy định cho các thành phần của môi trường tự nhiên

không thuộc trong phạm vi khu vực lao động trong các nhà máy xí nghiệp hay nói một cách khác là các thành phần môi trường nằm bên ngoài tường bao của nhà máy Nó bao gồm các thông số đánh giá chất lượng không khí xung quanh, chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất, nước thải đặc trưng cho từng ngành sản xuất đặc trưng, nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt,…Môi trường trong phân xưởng sản xuất (môi trường lao động) áp dụng các tiêu chuẩn về vệ sinh lao động của Bộ Y tế ban hành Do đó khi đánh giá chất lượng môi trường cần phải áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp

Trang 10

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí

Phân loại theo lượng chất ô nhiễm

Nồng độ

Tải lượng

Phân loại theo theo phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn môi trường không khí gồm:

Môi trường không khí xung quanh, giao thông

Môi trường vệ sinh lao động tại các vị trí làm việc trong khu vực sản xuất hoặc nhà máy, xí nghiệp.

Môi trường nguồn thải: đối với khí thải từ ống khói của nhà máy (nguồn tĩnh), từ ống xả của xe (nguồn động)

Danh mục các tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí

http://environment-safety.com/law/tieuchuan/tcvnAir.htm

ví dụ về một số TCVN

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nguồn thải: đối với khí thải từ ống khói của nhà máy, từ ống xả của xe…

TCVN 5939 : 2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Thay thế

TCVN 5939-1995, 6991-2001, 6992-2001, 6993-2001

TCVN 5940 : 1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ Thay thế TCVN 5940-1995, 6994-2001, 6995-2001, 6996-2001

TCVN 6438 :1998 Chất lượng không khí – khí thải phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn tối đa cho phép.

TCVN 6560 :1999 Chất lượng không khí Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế Giới hạn cho phép.

TCVN 5947 :1996 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn phát thải đối với phương tiện vận tải đường bộ -

Ngày 18/7/2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký ban hành Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường Các QCVN sẽ thay thế cho các TCVN

Trang 11

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM

BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH

QCVN 01:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su

QCVN 02:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế

QCVN 03:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đấtQCVN 04 : 2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất

QCVN 22: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện;

QCVN 23: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng;

QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn

Trang 12

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM

BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH

QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biển thủy sản.QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy.QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may

QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất

BỘ Y TẾ BAN HÀNH

QCVN 01:2009/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009

QCVN 02:2009/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009

Các QCVN đều có hiệu lực từ ngày 1/1/20010

Trang 13

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Các báo cáo môi trường quốc gia của Việt Nam hàng năm được thực hiện theo chủ điểm, mỗi đối tượng sẽ được theo dõi và thực hiện báo cáo theo chu kỳ 10 năm / lần và lập báo cáo theo

mô hình DPSIR (động lực – áp lực – hiện trạng – tác động – đáp ứng)

Ví dụ: với Khu công nghiệp mô hình DPSIR được hiểu là: Động lực là sự phát triển của các KCN và hoạt động sản xuất, nhu cầu của thị trường, điều kiện hạ tầng, Các hoạt động sản xuất của các KCN thải ra các nguồn thải (nước thải, khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn) gây ra Áp lực làm biến đổi hiện trạng ô nhiễm môi trường Nguồn thải được đặc trưng bằng tổng lượng thải theo từng chất ô nhiễm

Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh được đánh giá thông qua các thông số như: TSP, NO2,

CO, SO2, tiếng ồn, (đối với môi trường không khí và tiếng ồn) và COD, BOD5, SS, tổng N, tổng P, Coliform, độ màu, (đối với môi trường nước), lượng thải và thành phần chất thải rắn (đối với chất thải rắn) Tác động của ô nhiễm môi trường được phân tích qua các thiệt hại kinh tế, các vấn đề xã hội nảy sinh do ô nhiễm môi trường KCN và tỷ lệ cộng đồng dân cư mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường Đáp ứng là các giải pháp tổng hợp cải thiện chất lượng môi trường KCN như các chính sách, pháp luật, thể chế có liên quan để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường, các hành động giảm thiểu, các hoạt động về quản lý, kiểm soát môi trường KCN

Các báo cáo trên cùng với các phóng sự môi trường, báo cáo điều tra của cảnh sát môi trường, kết quả quan trắc môi trường … có thể tổng kết sơ lược về hiện trạng môi trường ở Việt Nam ở

3 dạng môi trường Không khí, Nước và Đất

Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009: Môi trường khu công nghiệp Việt Nam

•Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam

•Báo cáo môi trường quốc gia 2006: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ

ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia 2005

Trang 14

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Hiện trạng của môi trường không khí

Môi trường không khí có đặc điểm là không thể chia cắt, không có biên giới, không thể sở hữu riêng

Các chất ô nhiễm không khí chính là: khí SO2, NO2, CO, H2S, chì, bụi lơ lửng và các chất hữu

cơ bay hơi.

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí là vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị , khu công nghiệp và một số làng nghề vì tốc độ công nghiệp hóa mạnh mẽ và việc đô thị hóa diễn ra nhanh chóng

Theo các số liệu quan trắc môi trường thì hiện nay không khí ở các đô thị lớn và các vùng phụ cận của Việt Nam đã bị ô nhiễm bụi và khí CO còn chất lượng không khí ở các vùng nông thôn vẫn còn tốt

Trang 15

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Hiện trạng của môi trường không khí (tiếp)

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: với các nhà máy/xí nghiệp được xây dựng phân tán trước 1975 thì hầu như chưa có xử lý khí thải độc hại và chỉ có một số ít có hệ thống lọc bụi Với các cơ sở công nghiệp mới thì đa số được tập trung vào các khu công

nghiệp nhưng các nhà máy nhiệt điện, xi măng, vật liệu xây dựng vẫn được xây dựng riêng lẻ Tuy nhiên, không phải tất cả đều có hệ thống xử lý bụi và khí triệt để nên vẫn tác động tới môi trường xung quanh Trong khi đó các loại chất thải của các làng nghề đều xả thẳng ra môi

trường mà không có bất cứ biện pháp xử lý nào.

Khí độc hại chủ yếu mà ngành công nghiệp đưa vào không khí là SO2 và NO2.

Vì các KCN được xây dựng trên

diện tích rộng, tách rời khu dân cư

nên ảnh hưởng tới môi trường

không khí chưa bức xúc như đối

với môi trường nước và đất.

Các khí thải do các nhà máy xí

nghiệp công nghiệp tạo ra chủ yếu

từ 2 nguồn là quá trình đốt cháy

nhiên liệu để lấy năng lượng cho

sản xuất và sự rò rỉ chất ô nhiễm

từ quá trình sản xuất.

Một số số liệu thống kê

Trang 16

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Giao thông vận tải: Hoạt động giao thông vận tải đóng góp 85% lượng khí CO, 95% lượng khí VOC (hơi xăng dầu (CmHn) ) Ngoài ra, hoạt động này cũng đưa vào không khí một lượng lớn bụi, và hơi chì.

Số lượng xe đưa vào lưu thông (đặc biệt là ôtô) ngày càng tăng cùng nạn kẹt xe liên tục đã làm cho ô nhiễm môi trường không khí do giao thông vận tải càng trở nên trầm trọng, đặc biệt là tại các nút giao thông Khi phương tiện tham gia giao thông chúng sẽ làm cuốn vào không khí bụi đường và thải khí CO, CO2, CmHn … ở ống khói.

Ngoài ra, các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng như xây khu đô thị, cầu, đường … cũng đưa bụi vào không khí với khối lượng rất lớn, đặc biệt là tại các đô thị Chúng góp phần vào việc làm cho hầu hết các đô thị tại Việt Nam đều bị ô nhiễm bụi.

Ngày đăng: 16/01/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH MINH HỌA - bài giảng đo và kiểm tra môi trường
HÌNH MINH HỌA (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w