Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống),Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống),Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống),Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống),Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống),Giáo án công nghệ 6 ( kết nối tri thức với cuộc sống)
Trang 1Ngày soạn: /09/2021
Ngày giảng: /09/2021
Tuần: 1,2 Tiết: 1,2
CHƯƠNG I: NHÀ Ở BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
- Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình
2 Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nóichung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói riêng
b) Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm
3 Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tốithiểu
- Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở
- Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện)
2 Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểusuy nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó Bức tranh đó khiến các em liên tưởngđến điều gì?
Trang 2- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khácnhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bảnchung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà Để tìm hiểu kĩhơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Vai trò của nhà ở
a Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người Nhà ởgắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung Đời sống của con ngườingày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng
b Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời
câu hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải
nghiệm nói lên cảm xúc của bản thân với
ngôi nhà của mình trong các tình huống
cụ thể: “một ngày mưa bão” và “khi đang
ở xa nhà”
- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và
chỉ ra những hình nào nói lên vai trò về
vật chất và những hình nào nói về vai trò
tinh thần của nhà ở Từ đó trả lời câu hỏi
“Vì sao con người cần nhà ở?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ
1 Vai trò của nhà ở
- Nhà ở là công trình được xây dựngvới mục đích để ở, giúp bảo vệ conngười trước những tác động xấu củathiên nhiên, xã hội và phục vụ cácnhu cầu
sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ giađình
- Nhà ở đem đến cho mọi ngườicảm giác thân thuộc, ở đó mọingười có thể cùng nhau tạo niềmvui, cảm xúc tích cực Nhà ở cũng
là nơi đem đến cho con
Trang 3Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
người cảm giác riêng tư
Hoạt động 2.2: Đặc điểm chung của nhà ở
a Mục tiêu: biết được đặc điểm của nhà ở: cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở
b Nội dung: HS lắng nghe GV giảng bài, quan sát, thảo luận và trả lời.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội
dung “Đặc điểm chung của nhà ở”, quan sát
Hình 1.2 và 1.3 và trả lời câu hỏi:
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của ngôi nhà
mình?
+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở và lợi ích
của nhà ở có các khu vực chức năng riêng đó
?
- Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ chức
cho HS nhận biết một số khu vực chức năng
trong ngôi nhà thông qua hình ảnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
2 Cách bố trí không gian bên trong
- Nhà ở thường được phân chiathành các khu vực chức năngnhư khu vực sinh hoạt chung,nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệsinh
- Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ởcòn mang tính vùng miền, phụ
Trang 4+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí,khí hậu, địa hình,…
Hoạt động 2.3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số đặc trưng về kiến trúc của một số
kiểu nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhànổi
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn
trong lớp về một số kiểu nhà mà mình biết
Kiểu nhà đó em gặp ở đâu? (Vùng nào? Của
dân tộc nào?)
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu mục
HII trong SGK Trên cơ sở nghiên cứu nội
Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn và nhà nổi
phù hợp với những vùng nào của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
hộ và không gian chung như khu
Trang 5+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
để xe, khu mua bán, khu sinhhoạt cộng đồng,
3 Nhà ở các khu vực đặc thù
a) Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựngtrên các cột phía trên mặt đất, phùhợp với các đặc điểm vẻ địa hình,tập quán sinh hoạt của người dân
- nhà sàn được chia thành haivùng không gian sử dụng: phầnsàn là khu vực sinh hoạt chung,
để ở và nấu ăn: nhà sàn ở vùngcao, phần dưới thường cất công
cụ lao động
b Nhà nổi
- Là kiểu nhà được thiết kế có hệthống phao dưới sàn giúp nhà nổitrên mặt nước Có thể di chuyểnhoặc cố định
3 Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu Nó bao gồm nhà ởmặt đất và nhà ở chung cư
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc Nhà nổiphù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
4 Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
Trang 6b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở
- Hiểu tính chất của các vật liệu và công dụng của nó
- Mô tả được một số bước chính trong xây dựng nhà ở
2 Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ, sử dụng công nghệ cụ thể, đánh giá công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vật liệu xây dựngnhà ở
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa
Trang 7- Hình ảnh, tranh, video về vật liệu xây dựng nhà ở, các bước chính xây dựng nhàở.
2 Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và gợi nhu cầu nhận thức của học sinh và từng
bước làm quen bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà, cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: Điều gì tạo nên một ngôi nhà bền đẹp? Nhà ở được xây dựng như tế nào và bằng những vật liệu gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS bất kì trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định kết quả của HS:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, nhà ở có thể được tạo thành từ nhiều vật liệu khác nhau, đó là vật liệu nào? Cách xây dựng nhà ở ra sao? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài : Xây dựng nhà ở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hoạt động tìm hiểu về vật liệu làm nhà:
a Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của vật liệu trong xây dựng nhà ở, hiểu được các loại vậtliệu khác nhau, vật liệu xây dựng đã có sự thay đổi theo thời gian
b Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c Sản phẩm học tập: HS ghi được vai trò của vật liệu xây dựng Bảng ghi một số
vật liệu cùng với ứng dụng chính của chúng
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời
câu hỏi: Vật liệu xây dựng có vai trò gì?
Vì sao con người phải sáng tạo ra một số
I Vật liệu làm nhà
- Trong xây dựng nhà ở, vật liệuđóng một vai trò quan trọng, nó ảnhhưởng đến tuổi thọ, chất lượng và
Trang 8? Kể tên một số vật liệu nhân tạo?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1-
SGK-Tr 13 và trả lời câu hỏi:
? Nêu tính chất của vật liệu bằng gỗ? Ứng
- GV tích hợp giáo dục nghề nghiệp: giới
thiệu về Kĩ sư xây dựng (SGK- Tr12)
- GV tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường: mục i+ (SGK- Tr 13)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
đỡ, nội thất, vật liệu cách nhiệt
- Gạch: Có khả năng chịu lực vàcách nhiệt tốt, tuổi thọ cao Dùnglàm tường nhà, xây cột trụ
- Đá: Có khả năng chịu lực cao,chống ẩm, tuổi thọ rất cao Dùnglàm tường nhà, cột trụ
- Thép: Chịu lực và chịu nhiệt tốt,không bị nứt, ít bị cong vênh Dùnglàm khung nhà, cột nhà
- Cát: Hạt nhỏ, cứng Kết hợp với ximăng, nước tạo ra vữa xây dựng
- Xi măng: Có khả năng tạo kếtdính, tạo độ dẻo Kết hợp với cát,nước tạo ra vữa xây dựng
- Cần kết hợp các vật liệu với nhau
để xây dựng lên những ngôi nhàđảm bảo bền vững và thẩm mĩ
Trang 9+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.2: Hoạt động tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở:
a Mục tiêu:
- HS hiểu biết được những nguyên tắc , những bước cơ bản trong xây dựng nhà ở
b Nội dung: HS đọc nội dung mục II trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời.
c Sản phẩm học tập: HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục II sgk và hộp
chức năng thuật ngữ, thảo luận nhóm cặp
đôi chia sẻ và trả lời câu hỏi:
? Xây dựng nhà ở có những bước chính
nào?
? Mục đích của thiết kế ngôi nhà?
? Thế nào là thi công thô?
? Các công việc chính của thi công thô?
? Nêu các bước hoàn thiện ngôi nhà?
? Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng
nhà ở?
? Đề xuất các vật liệu xây dựng sử dụng
làm nhà sàn và giải thích về đề xuất của
mình?
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về
những lưu ý an toàn lao động trong quá
Trang 10Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
3 Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Vật liệu được dùng trong xây dựng nhà ở theo thời gian đã thay đổi nhưthế nào?
Câu 2: Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở làgì? Hãy giải thích về việc sử dụng các vật liệu đó?
Câu 3: Quan sát hình 2.3, hãy mô tả công việc trong mỗi hình Sắp xếp các hìnhtheo thứ tự các bước chính xây dựng nhà ở?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ngày xưa xây nhà thường sử dụng vật liệu sẵn có trong tự nhiên Ngàynay vật liệu xây dựng thay đổi theo hướng nâng cao chất lượng, tính thẩm mĩ và bảo
Trang 11Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định kết quả của HS
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
4 Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi)
1 Hãy tìm hiểu tác động tiêu cực của vật liệu xây dựng đối mới môi trường
2 Việc xây dựng nhà ở theo trình tự những bước: thiết kế, thi công thô, hoànthiện có tác dụng gì?
3 Tìm hiểu phương pháp xây dựng nhà ở bằng công nghệ in 3D
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết họcsau
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả trong tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định kết quả của HS
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiếthọc
Ngày soạn: /09/2021
Ngày giảng: /09/2021
Tuần: 5,6 Tiết: 5,6
Trang 12
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm ngôi nhà thông minh
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh
- Nhận biết và vận dụng được một số giải pháp sử dụng năng lượng trong gia đìnhtiết kiệm, hiệu quả
b) Năng lực công nghệ:
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thôngminh
- Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình
tiết kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đờisống gia đình
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh về ngôi nhà thông minh
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh
- Mô hình ngôi nhà thông minh (nếu nhà trường có điều kiện)
2 Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
Trang 13a Mục tiêu: Nhằm giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của học sinh, một sự
tò mò kích thích và mong muốn tìm hiểu các mội dung tiếp theo
b Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu
hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS
d Tổ chức thức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu video “Smart Home” (Keemple Smart Home | 3D animation YouTube) cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Theo các em, công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào? Hãy ghi lại những biểu hiện thể hiện
-sự tiên nghi của ngôi nhà trong video”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video dẫn nhập, tiếp nhận câu hỏi rồi phát biểu tự do những gì mình
quan sát được
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- GV mời HS ghi lại câu trả lời của HS lên bảng (chú ý khi ghi câu trả lời có thểnhóm lại thành các hệ thống có trong SGK để sử dụng cho nội dung tiếp theo)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Từ câu trả lời của các bạn, rõ ràng chúng ta đều nhìn thấy rất nhiều sự tiện nghi
mà công nghệ mang đến cho một ngôi nhà Và hiện nay, ngôi nhà với sự hỗ trợ củacông nghệ như trong video được gọi là ngôi nhà thông minh Vậy ngôi nhà thôngminh là gì và có những đặc điểm nào sẽ là nội dung cô trò mình tìm hiểu trong tiết
học ngày hôm nay: Bài 3: Ngôi nhà thông minh
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới về: Ngôi nhà thông minh
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về ngôi nhà thông minh
a Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS hiểu được thế nào là ngôi nhà thông
minh Những hệ thống thường có trong ngôi nhà thông minh là gì
b Nội dung: HS đọc mục I trong SGK
c Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân, nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn: Qua video chúng ta nhìn thấy có
rất nhiều thiết bị công nghệ xuất hiện trong
ngôi nhà và chúng thường được chia thành
Trang 14- Nhóm hệ thống điều khiển các thiết bị gia
dụng
Quay trở lại với câu trả lời của các bạn vừa
xong, GV mời 1 HS ghép các tiện nghi mà
đã có trên bảng vào 1 trong 5 nhóm hệ
thống GV vừa giới thiệu
- GV điều phối HS trả lời Sau khi HS ghép
xong có thể mở rộng kiến thức bằng cách
yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ cho các hệ
thống trên Nếu hệ thống nào HS không trả
lời được, GV đưa ra nội dung để HS có
kiến thức mới
- GV dẫn: Từ nội dung chúng ta vừa tìm
hiểu, nếu được mô tả về ngôi nhà thông
minh thì các em sẽ mô tả như thế nào?
- GV điều phối HS trả lời câu hỏi và có ghi
- GV sử dụng thông tin trong hộp chức
năng thông tin bổ sung để mở rộng kiến
thức cho HS với câu chuyện của nhà sáng
chế Nikola Tesla
- GV sử dụng nội dung trong hộp chức
năng luyện tập để tổ chức HS làm việc
nhóm:
+ Cách thức tổ chức: GV chiếu từng mô tả
trong phần luyện tập lên bảng (mỗi mô tả
có 10 giây để trả lời cài đồng hồ đếm
ngược 10 giây trên slide), các nhóm thảo
luận và đưa ra câu trả lời bằng cách rung
chuông Nhóm rung chuông nhanh nhất
dành quyền trả lời câu hỏi, trả lời sai nhóm
khác giành quyền bằng cách rung chuông
Trang 15Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
- GV tổng kết lại nội dung luyện tập
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các đặc điểm có trong ngôi nhà thông minh
a Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS mô tả được những đặc điểm cơ bản
trong ngôi nhà thông minh
b Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát hình 3.2 trong SGK.
c Sản phẩm: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được sơ
đồ khối nguyên tắc hoạt động của nhà thông minh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội
dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Ngôi nhà thông minh có mấy đặc
điểm, đó là những đặc điểm nào?
- GV điều phối HS trả lời và ghi lại 3
đặc điểm của ngôi nhà thông minh
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
II Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Tiện ích
Nhà tự động bật điềuhòa ở mức nhiệt độ
Trang 16câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát HS trong quá trình
làm việc nhóm và điều phối các
nhóm HS trả lời sau khi hết thời
+ GV chiếu kết quả phiếu bài tập
trên bảng và tổng kết lại nội dung
học tập
+ GV dừng lại ở mỗi đặc điểm và
yêu cầu HS lấy thêm ví dụ từ thực tế
để củng cố kiến thức vừa học
+ GV cung cấp cho HS thông tin để
có sự hiểu biết rộng hơn về khái
niệm thông minh của một ngôi nhà
như: nhà có thiết kế thông minh (là
thiết kế góp phần làm tăng công
năng sử dụng, đảm bảo được sự hài
hòa của các yếu tố thông thoáng và
chiếu sáng tự nhiên góp phần tiết
kiệm năng lượng cho người dùng),
sử dụng vật liệu thông minh (vừa
tăng tuổi thọ, tăng tính thẩm mĩ vừa
tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt
các hệ thống thông minh (chiếu
sáng, nhiệt độ, an ninh tự động, )
Từ đó, HS có cái nhìn rộng hơn khi
định nghĩa về ngôi nhà thông minh,
bao trùm cả góc nhìn công nghệ,
kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự
phát triển bền vững
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
cho sẵn trước khichủ nhà về 15 phút
Cà phê được pha sẵnvào lúc 7.00 sángmỗi ngày cho bốKhi có người lạ độtnhập vào nhà, có tinnhắn báo động đếnđiện thoại của chủnhà
An ninh,
an toànRèm cửa tự động kéo
ra khi trời sáng vàđóng lại khi trời tối
Nhạc tự động bật lênvào 6.00 sáng mỗingày
Sử dụng năng lượngmặt trời để trong nhàluôn có nước nóng
để dùng trong các
nănglượng
Cửa nhà được mởbằng cách điều khiển
từ xa sau khi nhậndiện được ngườithân/ người quen củagia đình
Hệ thống hút ẩmđược tự động bật lênkhi độ ẩm trong nhàquá cao (trên 65%)
Trang 17Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
a Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS biết được những điểm cần lưu ý trong
thiết kế, lắp đặt các thiết bị trong ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng, đề xuất vàvận dụng được một số giải pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệuquả
b Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong
hộp chức năng Luyện tập trang 18
c Sản phẩm: Ghi chép của HS về các giải pháp giúp sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt cho HS câu hỏi:
+ Trong gia đình năng lượng được sử dụng
như thế nào?
+ Nguồn năng lượng sử dụng trong gia
đình là năng lượng gì và đến từ đâu?
+ Có giải pháp nào để hạn chế việc sử
dụng năng lượng để chiếu sáng, làm mát?
+ Có giải pháp nào để thay thế nguồn năng
lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn
năng lượng thân thiện với môi trường hơn?
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của
mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có
thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng
lượng hơn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày kết quả:
+Trong gia đình năng lượng được sử dụng
dùng chiếu sáng, làm mát, nấu ăn,
+ Nguồn năng lượng sử dụng trong gia
đình là năng lượng tái tạo đến từ các nhà
máy nhiệt điện
+ Giải pháp để hạn chế việc sử dụng năng
lượng để chiếu sáng, làm mát: Thiết kế nhà
III Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
- Để tiết kiệm năng lượng cần chú
ý những điểm sau:
+ Thiết kế nhà phải đảm bảo thôngthoáng, tăng cường sử dụng ánhsáng tự nhiên
+ Sử dụng các vật liệu có khả năngcách nhiệt tốt
+ Lựa chọn các thiết bị tiết kiệmnăng lượng
+ Sử dụng các nguồn năng lượngthân thiện với môi trường như gió,năng lượng mặt trời
+ Sử dụng các thiết bị tiêu thụ điệnđúng cách, tiết kiệm năng lượng
Trang 18phải đảm bảo thông thoáng, tăng cường sử
dụng ánh sáng tự nhiên Sử dụng các vật
liệu có khả năng cách nhiệt tốt,
+ Sử dụng các nguồn năng lượng thân
thiện với môi trường như gió, năng lượng
mặt trời
- Liên hệ: Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm
năng lượng, sử dụng các thiết bị tiêu thụ
điện đúng cách, tiết kiệm năng lượng,
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời 1 số câu hỏi.
b Nội dung: HS thực hiện nội dung các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
c Sản phẩm: Kết quả làm việc của nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng kết lại những nội dung đã tìm hiểu trong bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu học tập số
2 theo nhóm 3 – 4 HS/ 1 nhóm
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình làm việc nhóm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu, tiếp nhận câu hỏi và thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV điều phối HS thuyết trình theo nhóm, nhóm sau không trùng ý với nhómtrước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của các nhóm
- GV đưa ra kết luận cho hoạt động
4 Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết một số vấn đề thực tế
b Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong hộp chức năng vận dụng trong SGK.
c Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 19- GV tổng kết lại những nội dung đã tìm hiểu trong bài.
- GV dẫn: “Trước khi kết thúc nội dung bài hôm nay, cô trò mình cùng nhauthảo luận 2 câu hỏi trong phần vận dụng.”
- Với câu hỏi số 1, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận (chú ý thời gian)
- Với câu hỏi số 2, GV sử dụng phương pháp vấn đáp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của các cá nhân, nhóm học tập
- GV tổng kết lại nội dung HS cần ghi nhớ
- Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau
IV HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
trước khi chủ nhà về 15 phút
Cà phê được pha sẵn vào lúc 7.00 sáng mỗi ngày
cho bố
Khi có người lạ đột nhập vào nhà, có tin nhắn báo
động đến điện thoại của chủ nhà
An ninh, an toànRèm cửa tự động kéo ra khi trời sáng và đóng lại
khi trời tối
Nhạc tự động bật lên vào 6.00 sáng mỗi ngày
Sử dụng năng lượng mặt trời để trong nhà luôn có
nước nóng để dùng trong các sinh hoạt
Tiết kiệm năng lượng
Cửa nhà được mở bằng cách điều khiển từ xa sau
khi nhận diện được người thân/ người quen của gia
đình
Hệ thống hút ấm được tự động bật lên khi độ ẩm
trong nhà quá cao (trên 65%)
Phụ lục 2: Phiếu học tập số 2 (nhóm 3 – 4 HS/ 1 nhóm)
Trang 20Tên các thành viên trong nhóm:
………
Nhiệm vụ: 1 Em hãy nêu những ưu, nhược điểm của ngôi nhà thông minh 2 Chỉ ra những biểu hiện sử dụng năng lượng chưa tiết kiệm trong gia đình em Đề xuất những việc làm cụ thể để sử dụng năng lượng trong gia đình em sao cho tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm điện Giải pháp khắc phục KIỂM TRA CHÉO GIÁO ÁN THÁNG 9 ………
………
………
………
………
Ngày ……Tháng 09 Năm 2021 Người kiểm tra ………
………
Ngày ……Tháng 09 Năm 2021
Tổ kiểm tra
Trang 21Ngày soạn: /10/2021
Ngày giảng: /10/2021
Tuần: 6 Tiết: 7
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài
học,thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thànhviên trong nhóm
b) Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà ở
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải phápgiải quyết vấn để
3 Phẩm chất:
Trang 22- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về nhà
ở vào đời sống hằng ngày;
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà ở và trả lời các câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về nhà ở và khái quát lại kiến thức
- HS xem video, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân về nhà ở
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động : Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung:
Mỗi liên kết giữa các kiến thức của Chương 1:
+ Vai trò và đặc điểm chung của nhà ở, một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.+ Vật liệu xây dựng nhà, quy trình xây dựng nhà;
+ Một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả;
+ Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Trang 23c Sản phẩm học tập:
Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
1 Nhà ở có vai trò như thế nào
đối với đời sống của con người?
2 Hãy kế những kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt Nam
3 Ngôi nhà gia đình em đang ở
được xây dựng từ vật liệu gì? Hãy
mô tả cách bố trí các khu vực bên
trong nhà
4 Quy trình xây dựng nhà ở có
mấy bước? Mỗi bước bao gồm
những công việc gì?
5 Tại sao chúng ta cần phải sử
dụng tiết kiệm năng lượng?
6 Nêu một số biện pháp có thể
thực hiện để tiết kiệm năng lượng
điện và năng lượng chất đốt trong
gia đình
7 Hãy kế các biện pháp tiết kiệm
năng lượng mà gia đình em đã
thực hiện
8 Ngôi nhà thông minh có đặc
điểm gì? Hãy mô tả những tiện ích
mà em mong muốn ngôi nhà của
1 Nhà ở có vai trò: Bảo vệ con người khỏiảnh hưởng xấu của thiên nhiên Đáp ứng nhucầu vật chất, tinh thần của con người
2 kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam là:Nhà ba gian, nhà liền kề, nhà chung cư, nhàsản, nhà bè,
3 Ngôi nhà gia đình em đang ở được xâydựng từ vật liệu: gạch, xi măng, cát, thép.Nhà em có cách bố trí là tầng 1 là phòng bếp
và ăn, tầng 2 là phòng khách, tầng 3 là phòngngủ với 4 phòng Tầng 4 là sân phơi vàphòng thờ
4 Quy trình xây dựng nhà ở có 3 bước gồm:Chuẩn bị, thi công, hoàn thiện
5 chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nănglượng sẽ giúp chúng ta bảo vệ môi trường,tiết kiệm tài nguyên, tránh những biến đổikhí hậu và thiên tai
6 Nêu một số biện pháp có thể thực hiện đểtiết kiệm năng lượng điện và năng lượng chấtđốt
Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điệntrong gia đình:
• Chỉ sử dựng điện khi cần thiết; tắt các
đồ dùng điện khi không sử dụng;
• Điều chinh hoạt động của đồ dùng ởmức vừa đủ dùng;
• Thay thế các đồ dùng điện thông
Trang 24em có được.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận
- GV quan sát, hướng dẫn khi học
- Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
thường bằng các đồ dùng tiết kiệmđiện;
• Tận dụng gió, ánh sáng tự nhiên vànăng lượng mặt trời để giảm bớt việc
• Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong;
• Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị cótính năng tiết kiệm năng lượng
7 Các biện pháp tiết kiệm năng lượng màgia đình em đã thực hiện
Không bật điện khi không sử dụng Trời mátkhông bật điều hoà Buổi sáng có ánh mặttrời không cần điện
Dùng nồi nhỏ khi sử dụng bếp gas, dùngkiềng chắn gió,
8 Ngôi nhà thông minh có đặc điểm: Tiệních, an ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng tiện ích mà em mong muốn ngôi nhà của em
có được là có hệ thông tiết kiệm năng lương,các hệ thống trong nhà được chỉ đạo bằngđiện thoại và lời nói
3 Hoạt động luyện tập:
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với gia đình gồm có 4 người: bố, mẹ và hai người con
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 25Cách thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với gia đình 4 người.Các phòng chức năng cần có cho gia đình:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
4 Hoạt động vận dụng:
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà: Ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 26Ngày soạn: /10/2021
Ngày giảng: /10/2021
Tuần: 7 Tiết: 8
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Nhận biết được đặc điểm chung của nhà ở Nhận biết được đặc điểm kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
Hiểu được vai trò của nhà ở và cách xây dựng nhà ở
Số câu
Số điểm
4(1,2,3,
Trang 27Hiểu được các thiết bị điều khiển ngôi nhà thông minh
Vận dụng được
để nêu đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2(6,7) 1 10
1(8) 0,5 5
1(2) 4 40
45,555
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng số %
6 3 30
3 3 30
1 4 40
10 10 100
1.2 Đề kiểm tra
1.2.3 Lớp 6A:
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Câu 1: Vai trò chính của nhà ở đối với đời sống con người đó là?
A Để trang trí B Phục vụ các hoạt động
C Phục vụ tiếp khách D Bảo vệ con người
Câu 2: Khi phân chia khu vực sinh hoạt trong nhà nơi ở của gia đình, chỗ
ngủ nghỉ thường bố trí:
A Thoáng gió, mát B Yên tĩnh, riêng biệt
C Đông người qua lại D Rộng rãi, sáng sủa
Câu 3: Tranh, ảnh và gương thường dùng để trang trí?
Trang 28Câu 5 Nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu của
những hiện tượng thiên nhiên sau đây:
A. Mưa, nắng, giông, lũ lụt, gió rét, tuyết, mưa đá, núi lửa
B. Mưa, nắng, bão, lũ lụt, gió rét, tuyết, thủy triều, núi lửa
C. Mưa, nắng, giông, bão, lốc xoáy, gió rét, tuyết, mưa đá
D. Mưa, nắng, giông, bão, lũ lụt, gió rét, thủy triều, núi lửa
Câu 6 Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi
các thiết bị như
A Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
B Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối in-tơ-net.
C Điều khiển, máy tính không có kết nối in-tơ-net.
D Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
Câu 7 Hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể hoạt động
dựa trên
A Thói quen của con người.
B Sở thích của con người.
C yêu quý của con người.
D quý mến của con người
Câu 8 Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an
ninh, an toàn như:
A Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa.
B Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra.
C Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
D Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
II PHẦN TỰ LUẬN( 6 điểm):
Câu 1 Em hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người?
Câu 2 Trình bày đặc điểm của ngôi nhà thông minh?
1.2.4 Lớp 6B:
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Câu 1: Vai trò chính của nhà ở đối với đời sống con người đó là?
Trang 29A Để trang trí B Phục vụ các hoạt động
C Phục vụ tiếp khách D Bảo vệ con người
Câu 2: Khi phân chia khu vực sinh hoạt trong nhà nơi ở của gia đình, chỗ ngủ nghỉ
thường bố trí:
A Thoáng gió, mát B Yên tĩnh, riêng biệt
C Đông người qua lại D Rộng rãi, sáng sủa
Câu 3: Tranh, ảnh và gương thường dùng để trang trí?
Câu 4 Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
C khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
Câu 5 Nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu của những hiện
tượng thiên nhiên sau đây:
A. Mưa, nắng, giông, lũ lụt, gió rét, tuyết, mưa đá, núi lửa
B. Mưa, nắng, bão, lũ lụt, gió rét, tuyết, thủy triều, núi lửa
C. Mưa, nắng, giông, bão, lốc xoáy, gió rét, tuyết, mưa đá
D. Mưa, nắng, giông, bão, lũ lụt, gió rét, thủy triều, núi lửa
Câu 6 Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi các thiết bị
như
A Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net
B Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối in-tơ-net
C Điều khiển, máy tính không có kết nối in-tơ-net
D Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net
Câu 7 Hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể hoạt động dựa trên
A Thói quen của con người
B Sở thích của con người
C yêu quý của con người
D quý mến của con người
Trang 30Câu 8 Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn
như:
A Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa
B Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra
C Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra
D Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra
II Phần Tự luận (6 điểm):
Câu 1 Em hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người?
Câu 2 Trình bày đặc điểm của ngôi nhà thông minh?
1.2.5 HS khuyết tật lớp 6B:
I Phần trắc nghiệm (10 điểm): Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Câu 1: Vai trò chính của nhà ở đối với đời sống con người đó là?
A Để trang trí B Phục vụ các hoạt động
C Phục vụ tiếp khách D Bảo vệ con người
Câu 2: Khi phân chia khu vực sinh hoạt trong nhà nơi ở của gia đình, chỗ ngủ nghỉ
thường bố trí:
A Thoáng gió, mát B Yên tĩnh, riêng biệt
C Đông người qua lại D Rộng rãi, sáng sủa
Câu 3: Tranh, ảnh và gương thường dùng để trang trí?
Câu 4 Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
C khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
Câu 5 Nhà ở giúp con người tránh được những ảnh hưởng xấu của những hiện
tượng thiên nhiên sau đây:
A. Mưa, nắng, giông, lũ lụt, gió rét, tuyết, mưa đá, núi lửa
Trang 31B. Mưa, nắng, bão, lũ lụt, gió rét, tuyết, thủy triều, núi lửa
C. Mưa, nắng, giông, bão, lốc xoáy, gió rét, tuyết, mưa đá
D. Mưa, nắng, giông, bão, lũ lụt, gió rét, thủy triều, núi lửa
1.3 Đáp án và biểu điểm
1.3.1 Đáp án và biểu điểm lớp 6A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
câu 1( 2 điểm): Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:
- Bảo vệ con người tránh những tác động và ảnh hưởng xấu của thiên nhiên và thờitiết đến đời sống con người như tránh nắng, gió, bụi, mưa bão …
- Nhà ở là nơi đáp ứng những nhu cầu của con người, con người sẽ được học tập tốt,
có những giấc ngủ ngon, tắm giặt sạch sẽ
- Nhà ở đáp ứng các nhu cầu về vật chất cho đời sống con người như ăn uống đầy đủ,thưởng thức thông tin giải trí…
Câu 2( 4 điểm):
- Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể được điều khiển từ xa thông qua cácứng dụng được cài đặt trên các thiết bị như: điện thoại thông minh, máy tính bảng cókết nối in-tơ-nét
- Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể hoạt động dựa trên thóiquen của người sử dụng
Trang 32- Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển, giám sát việc sử dụng hợp lí các nguồn nănglượng trong ngôi nhà, từ đó giúp tiết kiệm năng lượn
- Tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như gió, ánh sáng, năng lượng mặt trời giúp ngôi nhà vừa tiết kiệm năng lượng vừa thân thiện với môi trường
1.3.2 Đáp án và biểu điểm lớp 6B
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
II PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: các kiến trúc nhà đặc trưng ở Việt Nam:
- Nhà ở nông thôn: một số khu vực chức năng trong nhà ở truyền thống được xâydựng tách biệt như nhà bếp, nhà vệ sinh Tuỳ điều kiện của từng gia đình mà khu nhà
có thể xây thành năm gian hoặc ba gian
- Nhà ở thành thị:
+ Nhà ở mặt phố: được thiết kế nhiều tầng, mặt tiền được tận dụng để kinh doanh
+ Nhà ở chung cư: được xây dựng các toà cao tầng, mỗi gia đình sẽ sống trong cáccăn hộ và không gian chung gồm khu để xe, khu mua bán, sinh hoạt động cồng
- Nhà ở các khu vực đặc thù:
+ Nhà sàn: xây dựng ở vùng núi
+ Nhà nổi: xây dựng ở những vùng sông nước, hay có lũ lụt
Câu 2:
Một số loại vật liệu xây dựng mà em biết: gỗ, tre, gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, kính
• Kiểu nhà ở nông thôn: xây chủ yếu bằng vật liệu tự nhiên (lá, gỗ, tre, nứa ) vàgạch, ngói Không ngăn thành phòng, ngoài nhà chính có thêm nhà phụ gọi là nhà bếp
Trang 33• Kiểu nhà ở đô thị: xây chủ yếu bằng gạch, xi măng, bê tông, thép Bên trong chia thành phòng nhỏ, có nhiều tầng, nội thất hiện đại.
• Kiểu nhà ở khu vực đặc thù: nhà nổi trên mặt nước, nhà sàn ở vùng núi
1.3.2 Đáp án và biểu điểm HS khuyết tật lớp 6B
Mỗi câu đúng 2 điểm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
2 Học sinh:
Ôn tập tốt toàn bộ kiến thức theo đề cương ôn tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra
- Giáo viên phát đề và tổ chức soát đề kiểm tra
- Học sinh làm bài, giáo viên quan sát, bao quát lớp
- Thu bài, nhận xét ý thức làm bài
CHƯƠNG II: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
Trang 34- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sứckhoẻ con người.
- Hình thành được thói quen ăn uống khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về “ Thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị tốithiểu môn công nghệ 6
- Video, hình ảnh về các loại thực phẩm có trong hằng ngày
- Mẫu vật thật về một số loại thực phẩm: rau, củ, thịt, cá
2 Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu
hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh?
Câu hỏi 2: Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
Câu trả lời gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy
đủ, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
Trang 35Câu trả lời gợi ý: Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻmạnh, hoạt động và phát triển bình thường.
- GV đặt vấn đề: Làm thế nào để được cơ thể cân đối, khỏe mạnh? Thực phẩm
có vai trò như thế nào đối với cơ thể? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài4: Thực phẩm và dinh dưỡng
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 2 1 : Tìm hiểu một số nhóm thực phẩm chính
a Mục tiêu: HS nhắc lại được vai trò của các nhóm chất cần thiết cho cơ thể
người và biết được các loại thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất đó
b Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 22
-SGK, đọc nội dung mục II, quan sát Hình 4.1, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chứcnăng Luyện tập ở trang 23 - SGK
c Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/ nhóm được phát biểu
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Vai trò của các nhóm chất
+ Thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục
ïI trong SGK theo hình thức cá nhân
- Chất tinh bột, chất đường là nguồncung cấp năng lượng chủ yếu cho mọihoạt động của cơ thể
- Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hoá
- Nhóm chất này thường có trong ngũcốc, bánh mì, khoai, sữa, mật ong vàtrái cây chín
2 Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
- Chất đạm (protein) là thành phầndinh dưỡng để cấu trúc cơ thẻ và giúp
cơ thể phát triển tốt
Những thực phẩm chính cung cấp chấtđạm như: thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa,
Trang 36Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
- Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
các loại đậu, một sô loại hạt như: hạtđiều, hạt lạc, hạt vừng
- Có vai trò tăng cường hệ miễn dịch,
có vai trò chuyển hóa các chất
- Các loại vitamin A,B,C,D,E có tronghầu hết các thực phẩm
5 Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
- Giúp phát triển xương, cơ bắp, cấutạo hồng cầu,…
- Các chất khoáng như sắt, canxi, iot,
…
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ăn uống khoa học
a Mục tiêu: HS hình thành được thói quen ăn uống khoa học để cơ thể
khoẻ mạnh và phát triển một cách toàn diện
b Nội dung: HS đọc nội dung mục II, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập ở trang 25 và hộp chức năng Khám phá ở trang 25 - SGK
c Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được chỉ định phát biểu
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Bữa ăn hợp lí
+ Thói quen ăn uống khoa học
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc mục l1 ở trang 24
II Ăn uống hợp lí
1 Bữa ăn hợp lí
Trang 37- SGK và làm việc cá nhân/nhóm cũng
phân tích bữa ăn số 1,2,3 và đưa ra kết
luận bữa ăn nào hợp lý? Vì sao?
- Đưa ra khái niệm bữa ăn hợp lí là gì?
- Cho biết thói quen ăn uống khoa học
là như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
- Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
- Là bữa ăn có sự kết hợp đa dạng các thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp đẻ cung cấp vừa đủ cho như cầu của cơ thể về năng lượng
và chất dinh dưỡng
2 Thói quen ăn uống khoa học
- Thói quan ăn uống khoa học:
+ Ăn đúng bữa+ Ăn đúng cách+ Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm+ Uống đủ nước
3 Hoạt động luyện tập:
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1 Hãy kể tên các loại thực phẩm cung cấp chất đạm có nguồn gốc từ động vật
và có nguồn gốc từ thực vật
2 Hãy kể tên các loại thực phẩm cung cấp chất béo có nguồn gốc từ động vật và
có nguồn gốc từ thực vật
3 Trong miếng thịt lợn ba chỉ, em có thể tìm thấy các nhóm chất nào?
4 Hãy lí giải tại sao chúng ta cần ăn đa dạng các loại thực phẩm mà không chỉ
ăn một loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 381 Thực phẩm cung cấp chất đạm có nguồn gốc từ động vật là: thịt, cá, từ thực vật như các loại hạt, các loại đậu.
2 Thực phẩm cung cấp chất béo có nguồn gốc từ động vật như mỡ động vật, từ thực vật như dầu thực vật, bơ
3 Trong miếng thịt ba chỉ, em thấy nhóm chất đạm, chất béo
4 Cần phải ăn đa dạng các loại thực phẩm để có cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
4 Hoạt động vận dụng:
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
1 Quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng trong một tuần
Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của gia đình mình?
2 Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến
- Chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt
Trang 39- Trình bày được một số biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh trong bảo quản và chếbiến thực phẩm.
2 Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các phương phápbảo quản và chế biến thực phẩm
- Biết chế biến một số món ăn đơn giản trong gia đình
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về phương pháp bảo quản thực phẩm, phương pháp chế biến thựcphẩm có trong danh mục tối thiểu
- Hình ảnh, tranh, video về ngộ độc thực phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, cácphương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và không sử dụng nhiệt
- Một số các mác mẫu vật thật
2 Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Giáo viên chiếu các kênh hình về 1 số món ăn và yêu cầu trả lời các câu hỏi?
- Đây là những món ăn gì? Hãy kể tên các món ăn trên kênh hình?
- Các em cảm thấy những món ăn này ra sao nếu ta ăn chúng?
- Theo em thế nào là một món ăn ngon?