1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng trí tuệ nhân tạo logic

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 769,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở tri thức Cơ sở tri thức = tập các câu trong một ngôn ngữ hình thức Cho phép một tác tử suy luận về thế giới, tìm ra các tính chất ẩn và xác định các hành động phù hợp Ví dụ: KB

Trang 1

Logic

Trang 2

Tác nhân logic: Thế giới Wumpus

Trang 3

□ Các ô vuông kề với wumpus: mùi hôi

□ Các ô vuông kề với hố: gió nhẹ

□ Lấp lánh (glitter) nếu có vàng ở trong

cùng ô

□ Bắn (shoot) sẽ giết chết wumpus bạn

đang đối diện với nó

□ Bắn (shoot) sử dụng duy nhất một mũi tên

□ Gắp (grab) sẽ lấy được vàng nếu vàng ở trong cùng ô

Trang 4

Môi trường thế giới Wumpus

 Quan sát đầy đủ? Không chỉ quan sát cục bộ

 Định trước? Đúng kết quả được xác định chính xác

 Tĩnh? Đúng, Wumpus và các hố không di chuyển

 Rời rạc? Đúng

 Đơn tác nhân? Đúng

Trang 5

Khám phá thế giới Wumpus

Trang 6

Khám phá thế giới Wumpus

Trang 7

Khám phá thế giới Wumpus

Ở đây có mùi hôi

Nghĩa là Wumpus ở đây

Trang 8

Khám phá thế giới Wumpus

Đã tìm thấy vàng,

Wumpus

Trang 10

Cơ sở tri thức

Cơ sở tri thức = tập các câu trong một ngôn ngữ hình thức

Cho phép một tác tử suy luận về thế giới, tìm ra các tính chất ẩn và xác

định các hành động phù hợp

Ví dụ:

KB = {An tới dự bữa tiệc;

Trang 11

Tổng quan về logic

Logic là các ngôn ngữ hình thức dùng để biểu diễn thông tin sao

cho từ đó chúng ta có thể rút ra được các kết luận

Các thành phần của logic:

Cú pháp định nghĩa cách chúng ta tạo ra các câu trong ngôn ngữ Ngữ nghĩa định nghĩa cách các câu phản ánh ngữ nghĩa trong thế giới thực

Các thủ tục suy diễn chỉ ra cách chúng ta có thể nhận được các câu mới từ các câu hiện có

Trang 12

(kéo theo), (tương đương)

• Dấu ngoặc đơn: ( )

Trang 13

Cú pháp (tiếp)

Các ký hiệu mệnh đề P, Q, R, vân vân, là các câu

Nếu S là một câu, S là một câu

Nếu S 1 và S 2 là một câu, S 1 ٨ S 2 là một câu

Nếu S 1 và S 2 là một câu, S 1 ٧ S 2 là một câu

Nếu S 1 và S 2 là một câu, S 1 S 2 là một câu

Nếu S 1 và S 2 là một câu, S 1 S 2 là một câu

Trang 14

• C có nghĩa là “Trời mưa"

Người sử dụng định nghĩa ngữ nghĩa cho các ký hiệu mệnh đề

Một minh họa là một cách gán các giá trị true/false cho mỗi ký hiệu mệnh đề

Thí dụ A B C thế giới

Trang 15

S1 S2 đúng nếu S1 sai hoặc S2 đúng

tức là, sai nếu S1 đúng và S2 sai

Trang 16

Bảng chân lý

Chúng ta có thể định nghĩa ngữ nghĩa của các kết nối logic rõ ràng hơn trong một bảng chân lý:

Trang 17

Ngữ nghĩa của phép kéo theo

P Q nghĩa là gì ?

Nếu P đúng thì có thể khẳng định rằng Q đúng Nếu P sai thì không khẳng định gì

Còn được biết đến như là các luật if-then

Ví dụ: if trời mưa then tôi sẽ bị ướt

R W Quan trọng: P Q tương đương với P ٧ Q

Trang 18

Biểu diễn tri thức trong logic

mệnh đề

Ví dụ:

KB = {An tới dự bữa tiệc;

Nếu Lan tới dự bữa tiệc thì Trung cũng tới;

Nếu Lan không tới thì An cũng không tới dự bữa tiệc}

Giả dụ:

A biểu diễn An tới dự bữa tiệc

L biểu diễn Lan tới dự bữa tiệc

T biểu diễn Trung tới dự bữa tiệc

} ,

, { A L T L A

KB     

Trang 19

Sự rút ra

KB ╞ α

Cơ sở tri thức KB rút ra câu α

nếu và chỉ nếu

α là đúng khi tất cả các câu trong KB đúng

Nói cách khác: Nếu KB đúng thì α cũng phải đúng

Thí dụ, KB bao gồm “Lan là sinh viên” và “An là sinh viên” rút ra

“Hoặc Lan là sinh viên hoặc An là sinh viên”

Thí dụ, cơ sở tri thức của chúng ta

rút ra T

},

,{A L T L A

KB    

Trang 20

( KB M

Trang 21

Suy diễn

KB α = câu α có thể được suy ra từ KB bởi thủ tục i

Tính tin cậy: i là tin cậy nếu

có một thủ tục suy diễn tin cậy và đầy đủ

Nghĩa là, thủ tục này sẽ trả được tất cả các câu hỏi miễn là câu trả lời của câu hỏi đó có thể được rút ra từ những điều đã biết trong

Trang 22

Suy diễn tin cậy và không tin cậy

Modus Ponens (tin cậy)

Nếu trời mưa thì Lan mang ô khi đi ra phố

Trời mưa

Do vậy Lan mang ô khi đi ra phố

Abduction (không tin cậy)

Nếu trời mưa thì Lan mang ô khi đi ra phố

Trang 24

Suy diễn mệnh đề:

Luật phân giải

Chúng ta vừa chứng tỏ rằng một luật suy diễn gọi là luật phân giải là

Trang 25

Các dạng chuẩn

Các tiếp cận suy diễn khác sử dụng các phép toán cú pháp trên các câu, thường được biểu diễn ở các dạng chuẩn hóa

Dạng chuẩn tắc hội (CNF - phổ quát)

hội các tuyển của các chữ (hội của các câu tuyển)

Trang 26

Chuyển các câu về CNF

1 Loại bỏ các phép kéo theo:

nhắc lại rằng tương đương với

2 Chuyển vào trong:

trở thành trở thành trở thành P

3 Phân phối ٨ đối với ٧:

trở thành

4 Biến đổi để không còn các liên kết lồng nhau:

trở thành trở thành

Trang 27

Chuyển các câu về CNF

Ví dụ:

1 Loại bỏ phép kéo theo

2 Chuyển vào trong:

3 Phân phối ٨ đối với ٧:

) (

) ( ABCD

) (

) ( AB   CD

) (

) (  A   B   CD

) (

) (  A   CD   B   CD

Trang 28

Tính vững chắc và tính thỏa được

Một câu là vững chắc nếu nó đúng trong mọi minh họa

thí dụ, Tính vững chắc được vận dụng để suy diễn theo Định lý diễn dịch:

KB α nếu và chỉ nếu là vững chắc

Một câu là thỏa được nếu nó đúng trong một số minh họa

thí dụ, Một câu là không thỏa được nếu nó không đúng trong minh họa nào

thí dụ, Tính thỏa được được vận dụng để suy diễn theo cách sau đây:

(KB  )

Trang 29

Các phương pháp chứng minh

Các phương pháp chứng minh được chia thành hai loại:

Kiểm tra mô hình

liệt kê bảng chân lý (tin cậy và đầy đủ với mệnh đề)

Áp dụng các luật suy diễn

Sinh ra các câu mới tuân theo luật (tin cậy) từ những câu cũ Chứng minh = một chuỗi các áp dụng luật suy diễn

Ghi nhớ: Chúng ta có thể sử dụng các luật suy diễn như là các toán

tử trong một thuật toán tìm kiếm chuẩn

Trang 30

Các luật suy diễn trong logic

mệnh đề

Luật phân giải (với CNF): đầy đủ với logic mệnh đề

Trực giác: β không thể vừa đúng vừa sai, do vậy một trong các

tuyển sơ cấp khác phải đúng ở một trong các giả thuyết

Modus Ponens (với dạng Horn): đầy đủ với các KB Horn

Còn có nhiều luật suy diễn khác, thí dụ: đưa vào hội, loại bỏ hội, vân

Trang 31

Các luật suy diễn trong logic

mệnh đề

 

 )

)5

6

Modus Ponens Modus Tolens Luật bắc cầu

Đưa vào hội, đưa Loại bỏ hội Luật phân giải

Trang 32

Chứng minh bằng các luật suy diễn

• Ví dụ: KB gồm các câu:

hãy chứng minh G

R P

S R

Q P

H G

S Q

Trang 33

Bài tập: Chứng minh luật Modus

Ponens là tin cậy

Chứng minh luật:

hoặc dưới dạng CNF

là tin cậy bằng cách sử dụng bảng chân lý

Trang 34

Bài toán bữa tiệc

Ví dụ:

KB = {An tới dự bữa tiệc;

Nếu Lan tới dự bữa tiệc thì Trung cũng tới;

Nếu Lan không tới thì An cũng không tới dự bữa tiệc}

Giả dụ:

A biểu diễn An tới dự bữa tiệc

L biểu diễn Lan tới dự bữa tiệc

T biểu diễn Trung tới dự bữa tiệc

} ,

, { A L T L A

KB     

Trang 35

Bài toán bữa tiệc

Chuyển về CNF

Sử dụng luật phân giải để kết hợp 3 và 2

} ,

,

A L

T L

A

 

T L

Trang 36

Bài toán bữa tiệc

Sử dụng luật phân giải đơn để kết hợp 1 và 4

Vì chúng ta đã nhận được T bằng một thủ tục chứng minh tin cậy chúng ta có thể suy ra rằng KB T hoặc Trung tới dự bữa tiệc │ ═

T

A T

A  ,

Trang 37

Suy diễn cho các câu Horn

Dạng Horn ( dạng đặc biệt của CNF)

KB = hội của các câu Horn

câu Horn = tuyển của các chữ trong đó có nhiều nhất một chữ

Trang 38

Lập luận tiến

 Ý tưởng: cháy bất kỳ luật nào mà các giả thiết của nó

được thỏa mãn trong KB

□ thêm kết luận của nó vào KB, cho đến khi tìm thấy truy vấn

Đồ thị and-or

Trang 39

Ví dụ lập luận tiến

Trang 40

Ví dụ lập luận tiến

Trang 41

Ví dụ lập luận tiến

Trang 42

Ví dụ lập luận tiến

Trang 43

Ví dụ lập luận tiến

Trang 44

Ví dụ lập luận tiến

Trang 45

Ví dụ lập luận tiến

Trang 46

Ví dụ lập luận tiến

Trang 47

L ập luận lùi

Lập luận hướng mục tiêu

Ý tưởng: làm việc quay lui từ truy vấn q:

chứng minh bằng việc suy luận quay lui tất cả các giả

thiết của một luận nào đó có kết luận q

Tránh lặp:

kiểm tra mục tiêu con đã có trong ngăn xếp mục tiêu chưa

Trang 48

Ví dụ lập luận lùi

Trang 49

Ví dụ lập luận lùi

Trang 50

Ví dụ lập luận lùi

Trang 51

Ví dụ lập luận lùi

Trang 52

Ví dụ lập luận lùi

Trang 53

Ví dụ lập luận lùi

Trang 54

Ví dụ lập luận lùi

Trang 55

Ví dụ lập luận lùi

Trang 56

Ví dụ lập luận lùi

Trang 57

Ví dụ lập luận lùi

Trang 58

So sánh l ập luận tiến và lập luận lùi

 FC là hướng dữ liệu

 Có thể phải làm rất nhiều việc không liên quan đến đích

 BC là hướng mục tiêu, phù hợp cho việc giải quyết vấn

Trang 59

Những hạn chế của logic mệnh đề

Logic mệnh đề khá đơn giản, và có khả năng diễn đạt hạn chế do

đó khó có thể diễn tả các phát biểu liên quan tới các đối tượng và các mối quan hệ

Ví dụ: Làm thế nào sử dụng logic mệnh đề để diễn tả

{Tất cả mọi người đều yêu thích hoa hồng}

Để làm được như vậy cần có một mệnh đề riêng biệt cho mỗi người trên trái đất để khẳng định rằng chị ta hoặc anh ta đều yêu thích hoa hồng

{Lan yêu thích hoa hồng, An yêu thích hoa hồng, Mai yêu thích hoa hồng, vân vân}

Điều này dẫn đến một số lượng khổng lồ các mệnh đề và sẽ gây ra

Trang 60

Tổng kết

Các tác tử logic áp dụng suy diễn với một cơ sở tri thức để rút ra các thông tin mới và tạo ra các quyết định

Các khái niệm cơ bản của logic:

• cú pháp: cấu trúc chuẩn của các câu

• ngữ nghĩa: tính đúng đắn của các câu trong các mô hình

• sự rút ra: tính đúng đắn tất yếu của một câu có được từ một câu khác

• suy diễn: nhận được các câu từ những câu khác

• tính tin cậy: sự suy diễn chỉ tạo ra các câu rút ra được

• tính đầy đủ: sự suy diễn có thể tạo ra tất cả các câu rút ra được

Ngày đăng: 28/12/2021, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chân lý - Bài giảng trí tuệ nhân tạo logic
Bảng ch ân lý (Trang 16)
Đồ thị  and-or - Bài giảng trí tuệ nhân tạo logic
th ị and-or (Trang 38)