1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi môn Sinh lý thực vật

61 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Môn Sinh Lý Thực Vật
Tác giả Nguyễn Thanh Mai
Trường học Khoa Công Nghệ Sinh Học
Chuyên ngành Sinh lý thực vật
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cóhai kiểu hoạt động của protein trung gian vận chuyển: protein kênh và protein tảitrung gian protein vận chuyển.Protein kênh tạo thành một lỗ hổng ưa nước xuyên qua màng làm phân tửphân

Trang 1

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Đề thi môn Sinh lý thực vậtThời gian: 90 phútKhông sử dụng tài liệu

Hãy trình bày nội dung của các sơ đồ sau: (1 Tên sơ đồ, 2 nội dung sơ

đồ)

SƠ ĐỒ 1: (4,0đ)

SƠ ĐỒ 2: (3,0đ)

SƠ ĐỒ 3: (3,0đ)

Trang 2

TP.HCM Ngày 27/3/2018

Nguyễn Thanh Mai

Trang 3

SƠ ĐỒ: SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO THEO CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG VÀ VẬN

CHUYỂN TÍCH CỰC

Trao đổi chất là một nhu cầu sống còn của tế bào để sinh trưởng, phát triển

và sinh sản Sự trao đổi chất luôn được thực hiện đi qua lớp màng bán thấm của

tế bào sống

Màng bán thấm là màng có cấu trúc: mô hình “Dòng- Khảm- Lỏng”Dòng: lớp đôi phospho lipid Khảm: lớp phospho lipid được đan xen với cácphân tử protein, cholesteron, hay 1 số nhóm carbohydrate ở mặt ngoài màng tếbào Lỏng: các phân tử cấu trúc màng có thể di động khắp bề mặt màng trong 1biên độ nhất định tạo nên tính mềm dẻo của màng sinh chất

Có 2 cơ chế chính trong sự trao đổi các chất qua màng Cơ chế thụ động và

Diễn giải sơ đồ: trên mô hình màng bán thấm bao gồm cấu trúc lớp đôi

phospholipid và khảm các protein màng có vai trò là kênh trung gian, protein tảihay vận chuyển (transporter) trung gian

Các phân tử được vận chuyển qua màng gồm nhiều thành phần và kíchthước khác nhau, được vận chuyển theo 2 cơ chế: vận chuyển thụ động và vậnchuyển chủ động

Vận chuyển thụ động: gồm khuếch tán đơn giản, vận chuyển qua kênhprotein, vận chuyển qua protein tải trung gian

+ Khuếch tán đơn giản: bao gồm thành phần các chất khí, các chất dungmôi, các chất có bản chất lipid (như hormone nhóm steroid) Những nhóm chấtnày dễ dàng đi qua màng theo cơ chế khuếch tán- di chuyển thuận theo chiềuthang nồng độ: từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp đến khi đạt trạngthái cân bằng giữa 2 bên màng

+ Vận chuyển qua kênh protein:

Các phân tử phân cực và ion không tan trong lớp đôi lipid nên không thểlọt qua màng bằng khuếch tán đơn giản Chúng chỉ có thể qua màng nhờ proteintrung gian vận chuyển trong màng Protein vận chuyển trung gian là proteinxuyên màng, có độ đặc hiệu nhất định với chất mà chúng vận chuyển Điều này

Trang 4

có nghĩa là mỗi loại protein chỉ vận chuyển một loại phân tử hay ion nào đó Cóhai kiểu hoạt động của protein trung gian vận chuyển: protein kênh và protein tảitrung gian (protein vận chuyển).

Protein kênh tạo thành một lỗ hổng ưa nước xuyên qua màng làm phân tửphân cực hay ion có thể đi qua màng mà không cần tiếp xúc với lipid, các phân

tử và ion này phải có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng với kích thước của kênh.+ Vận chuyển qua protein tải trung gian:

Protein tải trung gian, là protein xuyên màng có tâm gắn phân tử cần vậnchuyển nhờ các phần có hình thù bổ trợ đặc trưng và chuyển chúng vào trong tếbào chất, các phân tử được vận chuyển không bị làm thay đổi cấu trúc Tronghoạt động vận chuyển, các protein thay đổi cấu hình không gian để vận chuyểncác phân tử về phía bên kia của màng, và trở lại cấu hình ban đầu khi đã giảiphóng các phân tử cần vận chuyển

Vận chuyển chủ động:

Protein tải trung gian tham gia vào vận chuyển thụ động, khi được cungcấp năng lượng cũng có thể vận chuyển được các chất phân cực và ion ngượcchiều thang nồng độ của chúng Đây gọi là hình thức vận chuyển chủ động, tiêutốn năng lượng ATP nhằm đưa các chất đi ngược chiều thang điện hóa, từ nơi cónồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao Hình thức vận chuyển này được thực hiệnqua vai trò của các protein xuyên màng đặc hiệu đóng vai trò như các bơm hoạtđộng nhờ năng lượng ATP để đẩy các chất phân cực hay các ion như Na+, Ca+,

Cl, ngược thang nồng độ ra bên ngoài tế bào

Trang 5

BIỂU ĐỒ NHỮNG TRIỆU CHỨNG THIẾU HỤT CHẤT DINH

DƯỠNG Ở THỰC VẬT

- Cây cần sự kết hợp của các chất dinh dưỡng để sống, phát triển và sinh sản Khicây bị suy dinh dưỡng, thực vật có triệu chứng không phát triển tốt Quá ít hoặcquá nhiều của bất kỳ một chất dinh dưỡng nào cũng có thể gây ra vấn đề cho cây

- Chất dinh dưỡng thực vật gồm 2 loại: đa lượng và vi lượng

+ Đa lượng là những yếu tố đó là cần thiết với lượng tương đối lớn Chúng bao

gồm nitơ, kali, lưu huỳnh, canxi, magiê và phốt pho

+ Vi lượng là những yếu tố mà cây cần với số lượng nhỏ như: sắt, bo, mangan,

kẽm, đồng, clo và molypden

- Bronon(Bo): Bo là một trong những nguyên tố vi lượng có hiệu quả nhất với cây

trồng Bo tác động trực tiếp đến quá trình phân hóa tế bào, trao đổi hocmon, trao

Trang 6

đổi N, nước và chất khoáng khác, ảnh hưởng rõ rệt nhất của Bo là tới mô phânsinh ở đỉnh sinh trưởng và quá trình phân hóa hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thànhquả

+ Khi thiếu Bo lá non ở chồi ngọn mất màu và suy yếu bắt đầu từ phần đáy sau đóchồi ngọn chết

- Sulphur(S): Lưu huỳnh tham gia trong thành phần protein, axit amin, vitamin,

có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi lipit và sự hô hấp của cây

+ Biểu hiện của cây khi thiếu S cũng có hiện tượng vàng lá như khi thiếu N, tuynhiên khác với thiếu N là hiện tượng vàng lá xuất hiện ở các lá non trước các látrưởng thành và lá già Lá xanh nhạt, gân lá nhợt nhạt, không có đốm chết (đốmnâu)

- Manganese(Mn): Mn là nguyên tố hoạt hóa rất nhiều enzym của các quá trình

quang hợp, hô hấp và cố định nitơ phân tử

+ Triệu chứng điển hình khi cây thiếu Mn là lá mất màu xanh, gân chính và gânphụ, tạo thành các dạng mạng lưới màu xanh đậm

- Zinc(Zn): Zn tham gia hoạt hóa khoảng 70 enzym của nhiều hoạt động sinh lý,

sinh hóa của cây

+ Thiếu Zn lá hẹp và nhỏ, phiến lá mất màu xanh, gân lá vẫn xanh, các đốm chết(đốm nâu) phát triển khắp trên lá, kể cả gân lá, chóp lá và mép lá

- Maganesium(Mg): Magiê là thành phần quan trọng của phân tử diệp lục nên nó

quyết định hoạt động quang hợp của cây Đây cũng là chất hoạt hóa của nhiềuenzym rất quan trọng đối với quá trình hô hấp và trao đổi chất của cây

+ Thiếu Mg lá mất màu xanh bắt đầu từ chóp lá và mép lá, không có đốm chết.Gân lá vẫn xanh, chóp lá và mép lá hoặc phần đáy lá cong xuống, có thể bị chết

Lá dễ rụng

- Phosphorus(P): Photpho cần cho tất cả các loại cây trồng nhưng rõ rệt nhất là

với cây họ đậu vì ngoài khả năng tham gia trực tiếp vào các quá trình sống củacây, chúng còn thúc đẩy khả năng cố định đạm của vi sinh vật cộng sinh

+ Khi thiếu P thì cây lùn và có màu xanh đậm bất thường Lá dựng đứng vàthường bị hẹp Lá có màu nâu hơi xanh đến đen (trường hợp nặng) Mặt dưới lá

có màu sạm đồng

Trang 7

- Calcium(Ca): Canxi có vai trò quan trọng trong việc hình thành tế bào, hình

thành các mô cơ quan của cây Chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc trunghòa độ chua của đất cũng như việc khử độc do sự có mặt của các cation trongnguyên sinh chất của tế bào

+ Khi thiếu Ca cây có màu xanh đậm, chồi non mất màu xanh, cong và chết dần ởchóp lá và mép lá, cuối cùng chồi ngọn chết

- Iron(Fe): Vai trò quan trọng nhất của sắt là hoạt hóa các enzym của quá trình

quang hợp và hô hấp Nó không tham gia vào thành phần diệp lục nhưng có ảnhhưởng quyết định tới sự tổng hợp diệp lục trong cây Hàm lượng sắt trong lá cây

có quan hệ mật thiết đến hàm lượng diệp lục trong chúng

+ Sự thiếu hụt Fe thường xảy ra trên nền đất có đá vôi Lá cây thiếu sắt sẽ mấtmàu xanh, không có đốm, gân chính của lá còn xanh

- Copper(Cu): Đồng là nguyên tố hoạt hóa nhiều enzym của quá trình tổng hợp

protein, axit nucleic và dinh dưỡng nitơ của cây

+ Hiện tượng thiếu đồng thường xảy ra trên những vùng đất đầm lầy Khi thiếu Cu

lá mất màu xanh giữa các gân lá, thường héo rũ và dễ rụng

- Molybdenum(Mo): Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ, tổng

hợp Vitamin C và hình thành lục lạp của cây

+ Thiếu Mo lá có màu xanh nhạt, vàng kim đến cam Có đốm chết khắp bề mặt lá(trừ gân), mặt dưới lá tiết ra chất nhựa

- Potassium(K): Kali cần thiết cho mọi loại cây trồng, nhưng quan trọng nhất đối

với nhóm cây chứa nhiều đường hay tinh bột như lúa, ngô, mía, khoai tây… Bón

K sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng N và P

+ Biểu hiện khi thiếu K là lá mất màu xanh, có những đốm chết nhỏ ở chóp lá vàmép lá, lá có màu nâu rỉ sét, mép lá và chóp lá cong, dợn sóng

- Nitrogen(N): Nitơ có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng, có vai trò

quyết định trong quá trình trao đổi chất và năng lượng cũng như các hoạt độngsinh lý của cây

+ Khi thiếu N cây lùn, lá có màu xanh lợt bất thường Lá dựng đứng, màu xanhnhạt sau đó chuyển vàng, bị cháy trong trường hợp nặng

Trang 8

Sơ đồ: So sánh sự vận chuyển trong mô mạch ở Thực vật và Động vật

Về phloem và tĩnh mạch: có cấu tạo thành mỏng, có bản rây ngăn cáchgiữa các tế bào ở Phloem, có van ngăn cách ở tĩnh mạch giúp vận chuyển cácchất có sự kiểm soát

Ở động vật: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch,…

Trang 9

Máu tươi giàu oxi được vận chuyển từ tim đến động mạch, tới mao mạch

để nuôi cơ thể Máu nghèo oxi sau quá trình trao đổi theo tĩnh mạch đi về tim

2 Động lực vận chuyển:

Ở thực vật:

Rễ cây hấp thu nước và muối khoáng, nhờ xylem vận chuyển lên thân và

lá với 3 động lực chính: lực hút của rễ, lực liên kết giữa các phân tử trong thành mạch, lực thoát hơi nước ở lá

Các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình quang hợp sẽ được Phlem vận chuyển theo 2 chiều: chiều từ lá đi xuống các cơ quan thân lá ở phía dưới, chiều từ lá đi lên các lá non ở phía trên Quá trình vận chuyển này nhờ sự chênh lệch nồng độ giữa cơ quan nguồn (source) có nồng độ chất tan cao

và bể (sink) có nồng độ tan thấp, các chất hữu sẽ được Phloem vận chuyển

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Ở động vật: nhờ tim đóng vai trò như máy bơm, đẩy máu đi khắp cơ thể

3 Hình thái và cách sắp xếp bó mạch

Ở thực vật: có sự thay đổi khác nhau ở các cơ quan rễ , thân ,lá

Rễ: Xylem và phloem được xếp ở trung tâm, có thể chịu được lực, không xếp thành từng bó với nhau mà chúng luân phiên (xen kẻ) với nhau Cấu tạo rễ không có lõi và tượng tầng lipe-mộc giữa xylem và phloem Các tế bào mô gỗ với vách dày làm thành hình chữ thập hay hình sao và các mô libe nằm xen kẽ với các mô gỗ, nhu mô ở giữa rụ chưa có hoặc ít phát triển

Thân: xylem và phloem xếp thành từng bó với nhau, gần mép thân cây hơn ở rễ để chống chịu với lực nén và lực uốn của thân, mạch phloem xếp bên ngoài, xylem xếp bên trong và được ngăn cách bởi tượng tầng libe-mộc, đã hình thành lõi

Lá: các bó mạch có vỏ bao bó mạch, xylem và phloem nhóm lại thành từng bó trong vỏ bao bó mạch, xylem ở trên và phloem ở dưới

Ở động vật: Mạch không có sự thay đổi lớn

4 Điều khiển:

Ở thực vật : chịu sự tác động của các điều kiện ngoại cảnh bên ngoài

Ở động vật: chịu sự điều khiển của hệ thần kinh và hệ tuần hoàn

5 Sự tuần hoàn:

Ở thực vật: Không có sự tuần hoàn, 99% nước vào rễ rồi thoát qua lá, không tham gia vào quá trình tái chuyển hóa và 2 mạch hoạt động riêng lẻ

Ở động vật: không có sự hao hụt nhiều như ở thực vật, máu và các chất vận chuyển theo vòng tuần hoàn khép kín, liên tục

Trang 10

Sơ đồ cấu tạo xylem và phloem

Mô dẫn bao gồm những tế bào chuyên hóa cao, thực hiện chức năng chính

là dẫn truyền trong cơ thể thực vật

Mô dẫn hình thành trong cây rất sớm, đó là các yếu tố dẫn truyền sơ cấp Ở câytrưởng thành mô dẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc của cơ quantrục và gồm nhiều tổ chức khác nhau, vì vậy người ta còn gọi là hệ thống môdẫn Gồm 2 loại: Phloem và Xylem

Libe (phloem): là tập hợp của tất cả các tế bào sống đã chuyên hóa, có nhiệm

vụ dẫn truyền các sản phẩm hữu cơ đã được tổng hợp ở lá đi tới tất cả các cơquan khác của cây Ngoài ra có nhiệm vụ nâng đỡ và dự trữ Có 2 loại:

Libe sơ cấp: Gồm các yếu tố dẫn truyền.

- Sieve pore: ống rây

Được cấu tạo bởi những tế bào sống chuyên hóa cao gọi là thành phần rây

làm thành một lớp mỏng ở sát vách tế bào Trên màng của những tế bào

rây có những vùng thủng lỗ gọi là vùng rây, nhiều vùng rây hợp trên 1 vách tạo thành phiến, phiến rây phát triển ở thực vật hạt kín Vách tế bào

ở vùng rây có nhiều lỗ nhỏ trong đó có chứa đầy các dải chất tế bào tạo

các dải liên kết có nhiệm vụ liên kết các tế bào rây lại với nhau Có tốc độ

dẫn truyền chậm, lưu lượng ít

Trang 11

- Sieve tube element: Tế bào rây: Có ở thực vật kém tiến hóa như ở Quyết

- Phloem Parenchyma: nhu mô libe

Gồm các tế bào sống có màng mỏng bằng cellulose, các tế bào này cónhiệm vụ dự trữ tinh bột, dầu và các sản phẩm khác

- Companion cell: Tế bào kèm (dấu hiệu tiến hóa ở thực vậtt hạt kín, ở thực

vật hạt trần hay thực vật thân trụ tiến hóa thấp chưa có tế bào kèm chỉ có

tế bào chứa nhiều protein nguồn gốc từ tế bào mô mềm Phloem, có chứcnăng gần giống tế bào kèm): Là những tế bào sống nằm cạnh ống rây

+ Được hình thành từ tế bào khởi sinh của tế bào rây

+ Trong tế bào kèm có chứa thể nhày, lục lạp, ty thể, thể lưới và mạnglưới nội chất

+ Hình thành các men giúp mạch rây thực hiện các phản ứng sinh hóa

Libe thứ cấp: được hình thành từ tầng phát sinh trụ, gồm các sợi libe bổ sung,

sợi libe nằm ngang, là các tế bào hình thoi, có nhiệm vụ dự trữ

Quản bào chuyên hóa theo 2 hướng:

Quản bào hình thành mạch: Qúa trình hòa tan các màng ngăn,

màng ngăn bị hủy, vách tế bào tiêu đi Dạng trung gian: Quản bàodạng mạch

 Quản bào hình thành sợi gỗ: Các quản bào làm giảm chức năngdẫn nước, vách dày lên, khoang hẹp lại Dạng trung gian: Quảnbào dạng sợi

Trang 12

- Vessels (Mạch): Là những ống rỗng dài vài cm đến 1 hoặc 2m Mạch được tạo

thành từ các tế bào nhu mô xếp thành 1 dãy dọc mà vách ngăn giữa chúng bị pháhủy

Sự khác nhau của Phloem và Xylem ở cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm

- Cây 2 lá mầm:

+ Mạch phát sinh gỗ hình thành giữa Xylem và Phloem Các tế bào mạchphát sinh gỗ phân chia Xylem thứ cấp hướng vào bên trong và Phloem thứcấp hướng ra bên ngoài

+ Đường kính thân cây to ra do sự tạo thành Xylem và Phloem thứ cấp.+ Bó mạch trong thân cây phân bổ thành vòng Còn ở rễ thì Phloem vàXylem xếp xen kẽ nhau

- Cây 1 lá mầm: bó mạch trong thân cây phân tán, Xylem và Pholem xếpthành vòng, có 1 vòng bó mạch nhưng không nằm ở trung tâm, 1 số câyhạt trần chỉ tạo ra tế bào ống trong Xylem

SƠ ĐỒ: CẤU TẠO LÁ CỦA THỰC VẬT C3Lớp biểu bì (epidermis): là một lớp tế bào với nhiều hình dạng khác

nhau, xếp khít nhau, tạo thành một hàng rào chắn Mặt ngoài tế bào biểu bì dày

Trang 13

hơn mặt trong Các tế bào biểu bì không màu, trong suốt nên ánh sáng mặt trời

có thể dễ dàng chiếu qua được

Tế bào biểu bì ở những phần tiếp xúc với không khí hay là lớp biểu bì trên(upper epidermis): thường tiết ra chất cuticle là một loại chất béo tương tựnhư sáp không thấm nước tạo thành một lớp cuticle dày bao phủ lên trên lớpbiểu bì Lớp cuticle này và phần vách ngoài dày của biểu bì giúp bảo vệ câychống lại sự mất nước, các tổn thương cơ học và sự xâm nhập của nấm kísinh

Lớp biểu bì dưới (Lower epidermis) là những tế bào biểu bì đặc biệt ở lá có khảnăng chuyên hoá thành tế bào khẩu (Guard cell)

 Tế bào khẩu có chức năng điều tiết kích thước của khí khổng (stoma).Khí khổng là những lỗ nhỏ có cấu tạo gồm 2 tế bào hình hạt đậu khép lại,chừa ra một khe hở

 Khí khổng nằm ở lớp biểu bì dưới, là nơi mà các khí có thể đi ra hoặc vàocác mô bên trong của lá phụ thuộc vào cơ chế đóng mở của khí khổng khinhiệt độ thích hợp

Lớp biểu bì trên có ít hoặc không có khí khổng để hạn chế sự thoát hơi nướccòn lớp biểu bì dưới chứa rất nhiều khí khổng để thực hiện sự trao đổi khí, giảmbớt tác động ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào lỗ khí

Nhu mô đồng hoá hay lục mô là thành phần quan trọng ở tế bào thịt lá

(mesophyll cell) Lục mô thực hiện chức năng đồng hoá liên quan đến các quátrình trao đổi khí và thoát hơi nước

Lục mô gồm 2 loại:

+ Lục mô rào (palisade): Nằm dưới lớp biểu bì trên của lá Cấu tạo gồm: những

tế bào dài, hẹp, xếp sát nhau Trong tế bào chứa các hạt lục lạp nhỏ phát triển,chứa rất ít các hạt tinh bột Vách tế bào mỏng, khoảng gian bào giữa chúngkhông lớn lắm

+ Lục mô khuyết (spongy): Nằm ngay dưới lục mô rào, cũng gồm những tế bào

chứa lục lạp, có hình dạng đồng đều, xếp thưa nhau và chừa ra nhiều khoảnggian bào lớn tạo điều kiện cho khí CO2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa

Trang 14

sắc tố quang hợp Lục mô khuyết là nơi dụ trữ khí nên còn được gọi là mô thôngkhí, cần thiết cho quá trình quang hợp.

- Ở thực vật C3 lục mô rào và lục mô khuyết phát triển chứa một loại lục lạp, chỉtiến hành 1 chu trình quang hợp là chu trình C3 để cố định CO2 Ở thực vật C4 tếbào lục mô sắp xếp xen kẽ nhau ít phát triển hơn ở C3 Lá của cây C4 chứa 2 loạilục lạp : ở tế bào mô giậu và ở tế bào bao bó mạch thực hiện 2 giai đoạn của chutrình C4 cố định CO2 và khử CO2 tạo nên các sản phẩm quang hợp

- Hệ gân lá (vein): Phân nhánh từ cuống lá và phiến lá, làm thành bộ khung cho

phiến lá và mô dẫn truyền là đường dẫn truyền chính nối liền với các thành phầnkhác của cây Gần lá bao gồm tế bào bao bó mạch bao quanh hệ thống xylem vàphloem

- Tế bào bao bó mạch (bundle sheath cell): Gồm những tế bào bao quanh và

nằm sát cạnh các bó mạch Tế bào này chứa lục lạp với cấu trúc grana kém pháttriển Ở thực vật C4 tế bào bao bó mạch rất phát triển chứa nhiều lục lạp cùngvới các hạt tinh bột là nơi diễn ra chu trình C4

- Cấu tạo của mạch gỗ ( xylem ) : Là một mô phức tạp có chức năng chủ yếu là

dẫn nhựa nguyên gồm nước và muối khoáng hoà tan do rễ hút từ dưới đất lênmạch gỗ ở rễ vận chuyển qua thân lá Ngoài ra mạch gỗ còn có chức năng nâng

đỡ và dự trữ Cấu tạo của xylem gồm nhu mô cơ bản, mô cơ và các yếu tố dẫn(quản bào và mạch)

- Cấu tạo của mạch rây (mạch phloem): mạch rây có chức năng dẫn nhựa

luyện là sản phẩm hữu cơ (như : saccharose, tinh bột, acid amin, ) và cáchormone thực vật đã được tổng hợp qua quá trình quang hợp ở lá, nhờ mạchphloem , các sản phẩm này, được vận chuyển tới các bộ phận khác trong cây.Cấu tạo của Phloem gồm: Nhu mô cơ bản, mô cơ và các yếu tố rây (ống rây và

tế bào kèm)

Trang 15

SƠ ĐỒ: CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN TRONG MẠCH

+ Quản bào: Là những tế bào chết, hình thoi dài vài mm

+ Mạch: Là những ống rỗng dài vài cm đến 1 hoặc 2m Mạch được tạo thành từcác tế bào nhu mô xếp thành 1 dãy dọc mà vách ngăn giữa chúng bị phá hủy.Chức năng: dẫn truyền nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá

Phloem: (Mạch rây) chứa nhu mô cơ bản, mô cơ và các yếu tố rây (ống rây và tế

bào kèm)

+ Ống rây: là 1 dãy tế bào nhu mô mà vách ngăn có lỗ thủng, nhân và màngkhông bào bị hủy, lưới nội chất hướng theo dòng vận chuyển các chất

Trang 16

+ Tế bào kèm là những tế bào sống có chức năng là những máy bơm trợ lực choống rây vận chuyển các chất.

Chức năng: dẫn truyền các chất hữu cơ từ lá đi khắp cơ thể

Cụ thể: trong mạch gỗ (xylem) các muối khoáng và nước từ rễ đi lên nuôicây, nó theo lực đẩy của rễ, lực hút do sự thoát hơi nước ở lá tạo ra, tính chất kết

và bám của các phân tử nước

Ở mạch rây (phloem) diễn ra sự di chuyển của các chất hữu cơ từ nguồn(Lá quang hợp) và di chuyển xuống bể (Là nơi dự trữ và tiêu thụ các chất hữucơ)

Qúa trình này xảy ra 3 giai đoạn:

- Giai đoạn thứ nhất là nhập sàng Chất hữu cơ từ tế bào nguồn đi vào mạchrây, các chất hữu cơ sẽ từ tế bào nguồn vào mạch rây theo cơ chế đồngvận chuyển và khuếch tán: Saccarose được chuyển vào yếu tố sàng theo

mô hình đồng vận chuyển, còn các chất khác như acid amin và hormonethực vật vào ống sàng bằng cách khuếch tán Đó là quá trình nhập sàng

- Giai đoạn thứ hai: sự vận chuyển trong mạch rây theo cơ chế thụ động, nóđược dẫn bởi khuynh độ áp suất giữa vùng cho và vùng nhận Sự chênhlệch ở nồng độ này diễn ra ở tế bào mạch nguồn, tại đây tạo ra các chấthữu cơ nhiều sẽ có nồng độ cao, còn tế bào bể là nơi tiêu thụ hoặc dự trữ

sẽ có nồng độ thấp

- Giai đoạn thứ 3: là sự vận chuyển từ mạch sàng ra nhu mô (hay được gọi

là quá trình tháo sàng): Sự chuyển Saccharose từ mạch sàng để vào tế bào

bể xảy ra theo con đường symlast hay apolast Trong quá trình chuyểnsaccharose được cắt thành glucose và fructose nhờ enzym xúc tácinvertase Hai đường đơn này đi vào tế bào bể tùy theo bể tiêu thụ hoặc bể

dự trữ Nếu bể tiêu thụ thì không có sự hợp lại thành đường đôi nữa Còn

ở bể dự trữ: 2 đường đơn này lại kết hợp lại với nhau thành đường đôisaccharose

- Bên cạnh hai dòng vận chuyển trong xylem và phloem thì còn có dòng

vận chuyển ngang ( Mũi tên màu xanh nhạt trong sơ đồ)

 Dòng vận chuyển ngang xảy ra khi mật độ saccharose được tạo ra tại tếbào nguồn cao gây khó khăn khi đi qua các bản rây và thế nước tại đâythấp, đồng thời xylem vận chuyển nước từ rễ lên thân, lá nên có thế nướccao, tạo sự chênh lệch thế nước, nước sẽ từ cao qua thấp, từ xylem quaphloem, giúp pha loãng mật độ saccharose tại nguồn, giúp saccharose dễdàng đi qua các bản rây đến tế bào nhận, tại tế bào nhận một phầnsaccharose sẽ đưa đến các bộ phận của cây để cây phát triển phần còn lại

Trang 17

sẽ được dự trữ tại tế bào nhận, tại đây mật độ saccharose thấp, thế nướccao, tạo sự chênh lệch thế nước, nước từ phloem sang xylem.

Tóm lại:

 Động lực đẩy của dòng mạch xylem là nhờ áp suất ở rễ, sự thoát hơi nước

ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạchxylem

 Còn động lực đẩy ở phloem là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

cơ quan nguồn và cơ quan nhận

SƠ ĐỒ SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT Ở CÂY CÀ RỐT

Trong thực vật gồm 2 dòng vận chuyển, dòng xylem và dòng phloem Dòng xylem là sự vận chuyển lên của nước và muối khoáng

Dòng Phloem có cả vận chuyển lên và vận chuyển xuống mang dòng dinh

dưỡng nuôi cơ thể thực vật

Sơ đồ A: Cấu tạo Xylem và sự vận chuyển nước trong xylem của cây cà rốt:

+ Hệ xylem gồm các tế bào chết, dạng ống, không có sự ngăn cách giữa các tếbào, thành xylem có các lỗ thống với nhau để lưu thông dễ dàng hơn, chứalignin tăng độ vững chắc của mạch

+ Nước và muối khoáng được hấp thu từ hệ thống lông hút quanh củ cà rốt.Nước và muối khoáng qua 2 con đường vào xylem, tới lõi củ (hệ xylem chính)rồi được vận chuyển lên trên vùng lá để thực hiện tổng hợp dinh dưỡng của cây

Trang 18

Dòng nước vận chuyển lên trong xylem dựa vào 3 động lực chính: lực hút của lá

do sự thoát hơi nước, lực đẩy từ rễ và lực liên kết giữa các phân từ nước vớinhau hay với thành mạch

Sơ đồ B: Cấu tạo Phloem và dòng vận chuyển vật chất trong phloem

+ Hệ phloem là các tế bào sống gồm tế bào rây và tế bào kèm Tế bào rây códạng ống, thành có các lỗ thông với nhau và thông với các tế bào kèm, ngăncách bởi các tấm sàng Trên tấm sàng gồm các lỗ, làm giảm tốc độ dòng vật chấtvừa đảm bảo sự lưu thông Tế bào kèm là các tế bào nằm sát bên các ống rây, cóchức năng trung gian trong nhập sàng và tháo sàng

+ Sau khi nước và khoáng được vận chuyển lên lá, tại đây đường và các chấtdinh dưỡng được tổng hợp (nguồn) Các hợp chất hữu cơ sau khi được lá câytổng hợp sẽ được đưa tới hệ phloem và vận chuyển tới các cơ quan đích.Trongphloem có 2 dòng vận chuyển lên và xuống, ứng với việc vận chuyển đến các cơquan tiêu tụ hoặc tích trữ (tiêu thụ như rễ hay đỉnh sinh trưởng, ngọn, tích trữnhư củ, quả).Trong hình, ta có thể thấy đường được vận chuyển xuống để tíchtrữ ở củ

Khác với các loại củ chỉ có chức năng tích trữ, củ cà rốt vẫn thực hiện chứcnăng của rễ với các hệ lông hút xung quang củ và lõi củ có chức năng như rễ

chính Như vậy, rễ của củ cà rốt vừa là nơi tiêu thụ, vừa là nơi tích lũy sản phẩm quang hợp.

Trang 19

SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM QUANG HỢP TỪ LỤC

MÔ ĐẾN MẠCH RÂY (NHẬP SÀNG)

- Ở lá của thực vật C 3, có cấu tạo gồm:

Mesophyll cell: tế bào lục mô (Giữ vai trò thực hiện quá trình quang

hợp Lục mô chứa lục lạp và sản xuất ra các sản phẩm đồng hóa trong lục lạp chủ yếu là caccharose).

 Cell Walls (apoplast): vách tế bào

 Plasma membrane: Màng nguyên sinh chất

Plasmodesmata: Cầu liên bào (Tế bào thực vật liên hệ nhau thông qua

các hệ thống kinh rạch màng gọi là cầu liên bào Đi ngang qua vách tế bào và nối với tế bào chất của tế bào bên cạnh).

Bundle-sheath cell: Tế bào bao bó mạch (Tế bào bao bó mạch có tác

dụng bảo vệ mạch xylem và mạch phloem bên trong, tập trung và ổn định hệ thống mạch thành dạng tuyến (Vein), giúp cho sự vận chuyển

Trang 20

vật chất trong hệ thống mạch không bị chồng chéo Tế bào bao bó mạch có chứa lục lạp và do đó các tế bào này có thể thực hiện một phần của quá trình cố định CO 2 trong pha tối của quang hợp, tức là thực hiện chu trình Calvin để tổng hợp đường và tinh bột).

Companion (transfer) cell: Tế bào Kèm (Là tế bào sống, nằm cạnh ống

rây, liên hệ với ống rây bằng sợi liên bào thông qua phần mỏng của màng Tế bào kèm giữ chức năng trung gian trong quá trình vận chuyển sản phẩm tổng hợp vào ống rây)

Sieve-tube element: Tế bào ống rây (Do nhiều thành phần hợp lại, nối

liền nhờ một màng ngang thủng lỗ gọi là phiến rây Chức năng của ống rây là hình thành nên hệ thống đường ống chuyển vận các chất dinh dưỡng hoà tan).

Phloem parenchyma cell: Nhu mô (Là loại mô gồm những tế bào có

vách mỏng cellulose, tế bào mềm dẻo nhất trong các loại tế bào, tế bào nhu mô có khả năng phân chia và chuyên hóa thành các loại tế bào khác Theo cấu tạo nhu mô gồm 3 loại: nhu mô đặc, nhu mô đạo và nhu

mô khuyết Theo nhiệm vụ, nhu mô được chia thành 2 loại: nhu mô đồng hóa và nhu mô dự trữ)

- Qua quá trình quang hợp, cố định CO2 ở pha tối, các hợp chất hữu cơ đượctổng hợp từ quá trình quang hợp ở các tế bào lục mô sẽ vận chuyển đến tế bàovòng bao bó mạch thông qua các cầu liên bào

- Khi đến nhu mô phloem thì được tách ra làm 2 con đường vận chuyển làapoplast và symplast

+ Theo con đường symplast, các chất như acid amin và hormone thực vật vào ống sàng bằng cách khuếch tán Các chất này được vận chuyển trực tiếp qua

nguyên sinh chất, qua cầu nối liên bào đến tế bào kèm và tế bào ông rây.Độnglực của quá trình là sự chênh lệch nồng độ sản phẩm giữa lục mô và ống rây.Quátrình này không tiêu tốn năng lượng

Trang 21

+ Theo con đường apoplast, saccharose được vận chuyển qua khoảng trống gian

bào, khi tới tế bào kèm và ống rây Ở giữa khoảng trống gian bào và tế bào làmàng tế bào, màng tế bào là 1 lớp phospholipid kép có đầu ưa nước hướng rangoài và đuôi kị nước hướng vào trong, vì vậy, Saccharose sẽ không thể xuyênqua lớp màng tế bào theo cơ chế khuyếch tán thông thường, ở đây Sachcarose

được chuyển vào yếu tố sàng theo mô hình đồng vận chuyển Nhờ năng lượng

ATP, H+ được bơm ra ngoài khoảng trống gian bào qua bơm protein, do đó tạonên thế chênh lệch nồng độ H+ giữa trong tế bào và khoảng gian bào Từ đó tạođộng lực để dòng H+ đi vào bên trong tế bào (từ nơi có nồng độ H+ cao đến nơi

có nồng độ H+ thấp) qua kênh protein xuyên màng và kèm theo phân tử

Saccharose mà không hao tốn thêm năng lượng (Tổng hợp quá trình này có hao

* Cấu trúc hoá học và sự sinh tổng hợp

- Auxin là một hợp chất tương đối đơn giản, có nhân indole, có công thứcnguyên là: C10H9O2N, tên của nó là axit β-indol-acetic

Trang 22

- Auxin được tổng hợp ở tất cả các thực vật bậc cao, tảo, nấm và cả ở vi khuẩn.

Ở thực vật bậc cao AIA được tổng hợp chủ yếu ở đỉnh chồi ngọn và từ đó đượcvận chuyển xuống dưới với vận tốc 0,5 - 1,5cm/h Ngoài đỉnh ngọn ra auxin cònđược tổng hợp ở các cơ quan còn non khác như lá non, quả non, phôi hạt đangsinh trưởng, mô phân sinh tầng phát sinh

- Sự vận chuyển của auxin trong cây có tính chất phân cực rất nghiêm ngặt, tức

là chỉ vận chuyển theo hướng gốc Chính vì vậy mà càng xa đỉnh ngọn, hàmlượng auxin càng giảm dần tạo nên một gradien nồng độ giảm dần của auxin từđỉnh ngọn xuống gốc của cây Quá trình tổng hợp auxin xảy ra thường xuyên vàmạnh mẽ ở trong cây dưới xúc tác của các enzyme đặc hiệu Axit β-Indol Axetic

là loại auxin phổ biến trong cây, được tổng hợp từ tryptophan bằng con đườngkhử amin, cacboxyl và oxy hóa

- Auxin được tổng hợp thường không ở dạng tự do, mà liên kết với một acidamin (acid aspartic ở Pisum, acid glutamic ở cây cà chua), hay glucid (AIA-glucoz, AIA-thioglucosid, AIA-inositol) Các dạng liên kết này không có hoạttính auxin nhưng dễ dàng phóng thích auxin theo con đường enzim (bởi sự thuỷgiải kiềm trong thực nghiệm), là các dạng dự trữ (không bị phá huỷ bởi AIA-oxidaz) và vận chuyển của auxin

- Hoạt động trong sự kéo dài tế bào

- Auxin kích thích mạnh sự kéo dài tế bào ở ngọn chồi Sự kéo dài tế bào là mộtquá trình phức tạp, kết hợp nhiều hiện tượng: hấp thu nước; dãn dài vách với sứctrương; đặt các hợp chất mới của vách giữa các mạng vi sợi cellulos; sinh tổnghợp protein và các chất khác

- Vai trò của auxin là gây nên sự giảm pH của thành tế bào bằng cách hoạt hóabơm proton ( H+) nằm trên màng ngoại chất Khi có mặt của auxin thì bơmproton hoạt động và bơm H+ vào thành tế bào làm giảm pH và hoạt hóa enzymexúc tác cắt đứt các cầu nối ngang của các polysaccaride Enzyme tham gia vàoquá trình này là pectinmetylesterase khi hoạt động sẽ metyl hóa các nhómcacboxyl và ngăn chặn cầu nối ion giữa nhóm cacboxyl với canxi để tạo nênpectat canxi, do đó mà các sợi cenlulose tách rời nhau Vách tế bào lỏng lẻo vàliên kết pectat-cenlulose bị cắt đứt

- Sau đó là quá trình hấp thụ nước mạnh mẽ vào trong nội bào, tăng thể tích khốinguyên sinh chất Tăng thể tích không bào làm kích thước tế bào tăng cả mọiphía: bề ngang và bề dài

- Ngoài ra, auxin cũng kích thích sự tổng hợp các mRNA – các chất ribosometham gia vào sự tổng hợp các chất protein Chuẩn bị nguyên liệu cho quá trìnhphân bào

Trang 23

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA PHLOEM

Thực vật có hai dạng vận chuyển vật chất Đó là vận chuyển trong xylem

và phloem Xylem là vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên, còn phloemvận chuyển những sản phẩm dinh dưỡng của cây từ nơi sản xuất đến nơi tiếpnhận

Hệ thống Phloem (Mạch rây) gồm: Các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm, nối tiếp nhau tạo nên những ống dài từ lá tới rễ giúp

các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá di chuyển bên trong đến nơi sử dụng

Ống rây: Không nhân, nhưng vẫn sống, có màng sinh chất, tế bào chất, bào

quan, được nối với nhau qua các bản rây có lỗ Tế bào chất mỏng nằm sát vách,

có không bào rất lớn chứa các sản phẩm hữu cơ tổng hợp ở từ lá

Tế bào kèm: Bên cạnh mạch rây thường có từ 1 -2 tế bào kèm, dài, có nhân,

vách tế bào mỏng bằng cenlulose Tế bào kèm có chứa nhìều ti thể, chất nhầy,thể nhầy, lục lạp, bạch lạp, thể lưới và mạng lưới nội chất, cung cấp năng lượngATP cho sự vận chuyển chủ động 1 số chất trong dòng mạch rây Tế bào kèm

Trang 24

được hình thành từ tế bào khởi sinh của tế bào rây Tế bào khởi sinh phân dọcthành 2 tế bào không bằng nhau, tế bào lớn phân hóa ra thành phần của mạchrây, còn tế bào bé phân ngang vài lần tạo ra các tế bào kèm Tế bào kèm tiếp xúcvới mạch rây qua màng mỏng, sự trao đối chất được thực hiện qua vùng lỗ sơcấp có các sợi liên bào Khi các thành phần rây chết đi thì tế bào kèm cũng sẽchết Tế bào kèm có khả năng hình thành các men giúp mạch rây thực hiện cácphản ứng sinh hóa trong mạch để đảm bảo quá trình vận chuyển các sản phẩmtổng hợp.

Bản rây: hai đầu "ống" có nhiều lỗ như một cái rây, giúp cho phần tế bào chấtcủa một tế bào mạch rây sẽ nối liền với một tế bào mạch rây khác nằm kế cận

Dịch mạch rây: saccharose, các acid amin, vitamin, hormon thực vật, một số

hợp chất hữu cơ khác (như ATP), rất giàu K+, làm cho dịch mạch rây độ pH cao(8->8.5)

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch các chất thẩm thấu giữa cơ quan

nguồn (nơi saccharose được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa(nơi saccharose được sử dụng hay dự trữ)

Ở mạch rây xuất phát từ lá có hai dòng vận chuyển lên và dòng vậnchuyển xuống Các chất hữu cơ đi tới cơ quan tiêu thụ trực tiếp hay lưu trữ

Dòng vật chất này di chuyển trong mạch libe chậm do giữa 2 tế bào râyhình thành tấm sàng, tấm sàng gồm nhiều lỗ nhỏ, vừa có thể làm chậm dòng vậtchất vừa đảm bảo dòng vật chất vẫn lưu thông ổn định Dòng vận chuyển chậmgiúp cho dinh dưỡng được phân phối đầy đủ đến cho các tế bào Tấm sàng phân

bố không đều, vị trí tấm sàng trong các ống rây là khác nhau, điều này làm chodòng lưu thông vật chất không bị ứ đọng tại những điểm nhất định

Trang 25

SƠ ĐỒ: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN SỰ HẤP THỤ

KHOÁNG Ở THỰC VẬT.

Vùng có tính acid mạnh (màu cam): Đây là môi trường có sự thiếu hụtchất dinh dưỡng Trong môi trường acid, cây thường hút mạnh các anion (ionâm) Trên đất chua các cation (ion dương) trở nên linh động nên dễ bị rửa trôi và

có thể gây độc cho cây

Vùng trung tính (màu lục): Môi trường phù hợp cho sự phát triển của thựcvật Môi trường đất có độ chua gần trung tính thì sức hút khoáng của rễ và sựsinh trưởng của thực vật tốt Thực vật được cung cấp đầy đủ các nguyên tố đalượng và vi lượng (N, Mg, S, Ca, Mo, Cu, Zn,…) Do các nguyên tố này đều dễdàng hòa tan trong đất để rễ cây hấp thụ

Vùng có tính kiềm mạnh (màu lam): Trong môi trường base, cây thườnghấp thụ các cation Ở môi trường kiềm, nhiều muối khoáng trở thành dạng khótiêu, ít tan Ví dụ: Ở pH trên 8 làm trầm hiện sắt, phosphate, canxi carbonat làmcho sức hút của rễ kém, thực vật phát triển chậm

Trong quá trình trồng cây, sau một thời gian thường xảy ra hiện tượngacid hóa Vì trong nước mưa giàu CO2 có tính acid nhẹ, CO2 + H2O -> H+ +

Trang 26

HCO3-, H+ tích tụ trong đất làm tăng tính acid (pH giảm) Trong quá trình phângiải các chất hữu cơ, các vi sinh vật sản xuất amon, hydrogen sunfid; các chấtnày trong môi trường đất bị oxy hóa thành các acid Sự phóng thích H+ ở rễ dobơm proton Đây cũng là 1 cơ chế điều hòa thích nghi của thực vật trong tựnhiên.

SƠ ĐỒ: CHÌA KHÓA NHẬN BIẾT SỰ RỐI LOẠN CHẤT DINH

DƯỠNG Ở THỰC VẬT

Đối với cây trồng thì các nguyên tố đa lượng, vi lượng rất quan trọng vàcần thiết với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, chỉ cần thiếu một trong

số chúng thì cây trồng không thể hoàn thành chu kỳ sống của mình

Tuy các nguyên tố này là cần thiết nhưng chúng chỉ phát huy tốt vai trò củamình đối với đời sống cây trồng khi chiếm một hàm lượng nhất định

Nếu quá thiếu hay quá dư thì cây sẽ bị rối loạn sinh trưởng và có nhữngbiểu hiện đặc trưng

Nguyên tố đa lượng: là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với sốlượng lớn, bao gồm : C, H, O, N, S, P, K, Mg, Ca, Fe, Si, Na, Al,…Các nguyên

tố này chiếm 99,95% khối lượng khô của cây Vai trò chính của các nguyên tốđại lượng là tham gia trực tiếp vào các thành phần cấu trúc của tế bào, mô, cơquan, cơ thể và tham gia vào các quá trình năng lượng

Trang 27

Nguyên tố vi lượng: là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với mộtlượng rất nhỏ, bao gồm : Cu, Zn, Mn, Co, Mo, B,…Các nguyên tố này chỉ chiếm0,05% khối lượng khô của cây, nhưng lại có vai trò rất lớn trong quá trình traođổi chất của cơ thể

Nguyên tố đa lượng quan trọng trong cấu trúc tế bào, sinh vật có kíchthước cơ thể lớn còn nguyên tố vi lượng có vai trò trong cấu trúc hình thành các

cơ thể vi sinh vật

Ở sơ đồ trên cho thấy 1 số dấu hiệu nhận biết sự rối loạn dinh dưỡng ở lá:Định nghĩa về lá: là 1 bộ phận cơ quan sinh dưỡng của cây, mọc có hạn trênthân hoặc cành, có dạng phiến dẹp và đối xứng hai bên, thực hiện chức năngdinh dưỡng rất quan trọng: hô hấp, quang hợp, thoát hơi nước…

1 Lá non : là những lá mới phát triển ở trên ngọn cây, là những lá từ thứ 3trở lên đỉnh, lá còn mỏng và yếu

- Mép lá hóa nâu hoặc cháy xém

Nguyên nhân: do thiếu Ca hoặc bị ngộ độc amoni

Nguyên nhân: do thiếu S

2 Lá già : là những lá đã phát triển và trưởng thành, thường từ lá thứ 3 trởxuống rễ, lá dày và cứng hơn so với lá non

Trang 28

Sơ đồ: dòng vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch

rây

Cấu tạo:

Mạch gỗ: Là những tê bào chết, không có chất tế bào và nhân gồm quản bào và

mạch ống Thành tế bào dày chứa lignin

Mạch rây: Là những tế bào sống gồm ống rây và tế bào kèm Các ống rây nối

với nhau thành những ống dài

Tế bào kèm nằm cạnh ống rây Trong tế bào kèm có chứa thể nhầy lục lạp, thểlưới và mạng lưới nội chất hình thành các giúp mạch rây thực hiện các phảnứng sinh hóa đảm bảo các quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp

- Quá trình vận chuyển:

Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng theo một chiều từ rễ lên lá nhờ các

động lực: lực hút của rễ ( ứ giọt, rỉ nhựa), lực thoát hơi nước của lá, lực liên kếtgiữa các phân tử nước với nhau và các phân tử nước với thành của mạch gỗ

Mạch rây: vận chuyển các chất hữu cơ đường, nước, chất khoáng Tế bào nguồn

là nơi sản xuất các chất đồng hóa nhiều hơn là nhu cầu sử dụng của nơi này Látrưởng thành là nguồn chủ yếu, diễn ra quá trình quang hợp tạo ra đường và cácchất hữu cơ Tại đây sẽ xảy ra quá trình nhập sàng, theo cơ chế chủ động và thụđộng Các chất khác như acid amin và hooc môn thực vật vào ống sàng bằngcách khuyếch tán Saccharose chuyển vào ống sàng theo mô hình đồng vậnchuyển thông qua các kênh protein Các chất được vận chuyển theo hai hướngxuống rễ và lên lá Sự vận chuyển trong mạch sàng là cơ chế thụ động Do sựchênh lệch nồng độ saccharose ở nguồn và bể, nồng độ saccharose ở nguồn caocòn ở bể thì thấp tạo ra sự chênh lệch nồng độ làm cho các chất di chuyển từ trênxuống mà không cần năng lượng Tuy nhiên, quá trình nhập sàng thì tiêu tốn

Trang 29

năng lượng ATP, và tháo sàng thì cần có mặt enzyme invertase xúc tác thủyphân saccharose thành 2 đường đơn glucose và fructose.

Giữa các tế bào có các vách ngăn giữa các lỗ sàng làm chậm quá trình vậnchuyển các chất gọi là tấm lưới lọc Sự chuyển saccharose từ mạch sàng để vàocác tế bào nhận xảy ra theo con đường symplast hay apoplast(chủ yếu) Tại bể

có hai loại bể: tích trữ và tiêu thụ Nếu 2 đường đơn glucose và fructose đi đến

bể tích trữ thì sẽ kết hợp lại thành saccharose Còn nếu ở bể tiêu thụ sẽ ở dạngđường đơn để được sử dụng ngay trong chu trình chuyển hóa

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của cơ quannguồn đến cơ quan chứa (Rễ, củ, quả)Thành phần Là những tế bào chết Là những tế bào sống

Chức năng Nước và chất khoáng được tế bào

lông hút ở rễ đưa vào bên trong mạch gỗ rễ đến mạch gỗ thân đến

lá đến các bộ phận của cây

Vận chuyển sản phẩm

và chất dự trữ từ lá đến cơ quan lưu trữ vànhận

Trang 30

SƠ ĐỒ: TỔNG QUÁT HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT

TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

Hệ thống vận chuyển vật chất trong cơ thể thực vật sẽ được diễn ra trong

ba phần chính của cây: sự hấp thu nước và muối khoáng diễn ra đồng thời cùngvới sự hô hấp ở rễ, ở thân có chức năng vận chuyển vật chất nhờ xylem vàphloem, cuối cùng là quá trình quang hợp và thoát hơi nước ở lá

Nước và muối khoáng được hấp thu ở rễ qua tế bào lông hút được cấu tạo

từ lớp biểu bì kéo dài và trong lông hút có không bào lớn tạo sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu giữa lông hút với đất cùng với sự chênh lệch thế nước giảm dần

từ rễ lên lá làm cho nước và muối khoáng sẽ theo các khe hở chứa đầy nước vào

rễ Tiếp giáp với lông hút là tế bào biểu bì  vỏ (xếp không sát nhau hình thànhcác khoảng gian bào, giữa các tế bào này có mối liên hệ với nhau qua cầu liênbào) nội bì (xếp sát nhau và hình thành đai caspari) trung trụ  xylem

Vật chất sau khi đi qua lông hút sẽ vào rễ theo 2 con đường:

+Con đường gian bào (apoplast) vật chất sẽ di chuyển theo các khoảnggian bào từ lớp biểu bì đến lớp vỏ và đến nội bì, nhưng ở đây do đai caspari baoquanh hoàn toàn mỗi tế bào nội bì, đồng thời vách của đai caspari bị suberin hóatạo nên một đai ngăn cản không cho dòng vật chất đi qua Lúc này, dòng vậtchất sẽ đi qua cầu liên bào, đi vòng xuyên qua các tế bào thấm tồn tại giữa đaiCaspari vào nguyên sinh chất để nhập cùng con đường symplast

+ Con đường thứ hai là con đường tế bào chất (symplast và qua màng)dòng vật chất di chuyển liên tục từ biểu bì đến trung trụ mà không bị ngăn cản

Ngày đăng: 28/12/2021, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: (4,0đ) - Đề thi môn Sinh lý thực vật
SƠ ĐỒ 1 (4,0đ) (Trang 1)
Sơ đồ cấu tạo xylem và phloem - Đề thi môn Sinh lý thực vật
Sơ đồ c ấu tạo xylem và phloem (Trang 10)
SƠ ĐỒ SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT Ở CÂY CÀ RỐT - Đề thi môn Sinh lý thực vật
SƠ ĐỒ SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT Ở CÂY CÀ RỐT (Trang 17)
SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM QUANG HỢP TỪ LỤC - Đề thi môn Sinh lý thực vật
SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM QUANG HỢP TỪ LỤC (Trang 19)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA PHLOEM - Đề thi môn Sinh lý thực vật
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA PHLOEM (Trang 23)
SƠ ĐỒ CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC TỪ LÔNG - Đề thi môn Sinh lý thực vật
SƠ ĐỒ CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC TỪ LÔNG (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w