hiđro Giải Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực Câu 3 : Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH..
Trang 11
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014 Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 596
ĐÁP ÁN
Câu 1 : Cho phản ứng : NaX(rắn) + H2SO4 (đặc)
0 t NaHSO4 + HX (khí) Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
Giải
Do HI có tính khử rất mạnh nên vừa sinh ra sẽ tác dụng ngay với H2SO4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh, vì thế không thể điều chế HI bằng phản ứng như đã nêu Do đó loại A, C, D và chọn B
Câu 2 : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A cộng hóa trị không cực B hiđro
Giải
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực
Câu 3 : Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là
Giải
Theo đề, vì 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối nên X có 1 nhóm –NH2 và MX = 3 67 36 5 147
0 02
,
,
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), tạo
ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hai chất X, Y là
A FeO, Fe3O4 B Fe3O4, Fe2O3 C Fe, Fe2O3 D Fe, FeO
Giải
Vì hỗn hợp gồm 1 mol FeO và 1 mol chất Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), cho tổng cộng (1 + 1) = 2 mol electron, bằng đúng với số mol electron mà S+6
nhận để tạo 1 mol SO2 nên đáp
án cần tìm là FeO, Fe3O4
Câu 5: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Giải
Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và
0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Giải
Theo đề Z có số mol CO = số mol CO2 = 0,03 mol
Như vậy đã có (0,06 – 0,03) = 0,03 mol CO phản ứng lấy đi 0,03 mol O trong X
Trang 2Gọi x là số mol O còn lại trong Y, ta có 16 0 03 x 0 25
m
, m = 64x + 1,92 (1) Chú ý HNO3 đã phản ứng với Y là (2x + 0,16) mol, bảo toàn khối lượng cho:
(m – 16.0,03) + 63(2x + 0,16) = 3,08m + 0,04.30 + 9(2x + 0,16) (2) Giải hệ (1), (2) được x = 0,118; m = 9,473 Vậy chọn B
Câu 7: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Giải
Số mol oleum H2SO4.3SO3 = 1 69 0 005
338
,
, mol Bảo toàn S cho số mol H2SO4 = 4.0,005 = 0,02 mol nên số mol KOH = 0,04 mol, tức V = 40 ml
Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là
Giải
Số mol propin = số mol kết tủa AgC C CH3 17 64 0 12
147
,
, mol
Suy ra số mol C2H4 = số mol H2 mà C2H4 đã tác dụng = 0,34 – 2.0,12 = 0,1 mol
Vậy a = 0,12 + 0,1 = 0,22
Câu 9: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp
p là 8 Nguyên tố X là
A O (Z=8) B Cl (Z=17) C Al (Z=13) D Si (Z=14)
Giải
Si có cấu hình electron là 1s2
2s22p63s23p2 , ứng với tổng số electron trong các phân lớp p là 8
Câu 10: Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 80%)
Giải
Bảo toàn P cho số kmol P = số kmol H3PO4 = 6 2 0 2
31
, , kmol
Suy ra số lít dung dịch H3PO4 thu được = 0 2 1000 80
2 100
. = 80 lít
Câu 11: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
Giải
Khí CO2 được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày NaHCO3
Câu 12: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2 Mối quan hệ giữa n với m là
A m = 2n B m = 2n +1 C m = 2n + 2 D m = 2n – 2
Giải
Anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2 phải là anđehit nhị chức CnH2n – 2O2 Vậy m = 2n – 2
Câu 13: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH Khí bị hấp thụ là
Giải
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH thì chỉ có CO2 bị hấp thụ
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai -amino axit có công thức dạng NH C H COOH ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 2 x y 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Giải
Đặt công thức tripeptit mạch hở X là A-B-C (a mol), ta có các phản ứng:
A-B-C + 3NaOH 3 muối + H2O
a mol 3a a
Trang 33
A-B-C + 3HCl + 2H2O 3 muối
a mol 3a 2a Vậy ta có hệ 4 34 40 3a 18a 6 38
4 34 36 5 3a 18 2a m
a 0 02
m 7 25
, ,
Câu 15: Thủy phân 37 gam este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là
A 40,0 gam B 42,2 gam C 38,2 gam D 34,2 gam
Giải
Gọi a, b lần lượt là số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng
Chú ý rằng sự xà phòng hóa tạo a mol C2H5OH và b mol CH3OH, ta có hệ:
37
74
2
,
,
a 0 2
b 0 3
, ,
Vậy mmuối = 68a + 82b = 38,2
Câu 16: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ?
A 2NO2 2NaOH NaNO3 NaNO2 H O 2
B NaOH HCl NaCl H O 2
C CaO CO2 CaCO 3
D AgNO3 HCl AgCl HNO 3
Giải
Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là 2NO2 2NaOH NaNO3 NaNO2 H O 2
Câu 17: Chất X có công thức : CH3 CH CH3 CH CH2 Tên thay thế của X là
A 2-metylbut-3-in B 2-metylbut-3-en
C 3-metylbut-1-in D 3-metylbut-1en
Giải
Chú ý phải đánh số ưu tiên cho nối đôi nên tên thay thế của X là 3-metylbut-1en
Câu 18: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
Giải
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với NaHCO3
Câu 19: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1 M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị của x là
Giải
Ta có x 20 0 1 0 2
10
,
,
Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448
lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
Giải
Chú ý các muối CH3COONa và C3H7ONa đều có M = 82 nên m = 82.0,04 = 3,28
Câu 21: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?
Giải
Có ba amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N
Câu 22: Cho các chất : axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly
Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
Trang 4Giải
Có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là: axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol và Gly-Gly
Câu 23: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn
hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 , thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Giải
Có thể xem X gồm (a mol Al; b mol Fe; c mol O)
Vì cho X vào dung dịch NaOH dư thấy giải phóng H2 chứng tỏ Z là b mol Fe, đồng thời 7,8 gam kết tủa là a mol Al(OH)3
Gọi d và e là số mol Fe2+
và Fe3+ thu được Chú ý vận dụng bảo toàn electron, ta có hệ:
7 8
78
2 0 672
22 4
2 2 464 2d 3e
22 4
, , , ,
, , ,
a 0 1
b 0 09
c 0 12
d 0 05
e 0 04
, , , , ,
Vậy mhai oxit = 56b + 16c = 6,96
Câu 24: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy Chất X
là
Giải
Khí SO2 làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Giải
Vì đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol nên chất béo này chứa 7 trong phân tử, trong đó có 3 trong 3 nhóm -COO- nên còn 4 ở các gốc R; R’ hoặc R”
Vậy a 0 6 0 15
4
, ,
Câu 26: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột
Giải
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là glucozơ
Câu 27: Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối Công thức
của X là
Giải
Có thể dễ dàng nhận ra đáp án cần tìm là HOOC-CH2-COOH thay vì phải giải hệ gồm 2 phương trình: a(R + 45n) = 10,4 và a(R + 67n) = 14,8
Câu 28: Có ba dung dịch riêng biệt : H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3)
-Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO
-Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO
Trang 55
-Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
So sánh nào sau đây đúng?
A V2 2V1 B 2V2 V1 C V2 3V1 D V2 V1
Giải
Chú ý phản ứng xảy ra: 3Cu + 8H+
+ 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Như vậy:
+ Nếu trộn 5 lít dung dịch H2SO4 với 5 lít dung dịch KNO3, thêm bột Cu dư được 2,5 mol NO + Nếu trộn 5 lít dung dịch H2SO4 với 5 lít dung dịch HNO3, thêm bột Cu dư được 3,75 mol NO + Nếu trộn 5 lít dung dịch KNO3 với 5 lít dung dịch HNO3, thêm bột Cu dư được 1,25 mol NO Vậy V2 3V1(do 3,75 = 3.1,25)
Lưu ý
Để tránh số thập phân, ta đổi đồng loạt 5 ml đã dùng ở mỗi dung dịch thành 5 lít
Câu 29: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca ; 0,3 mol 2 Mg2 ; 0,4 mol Cl và a mol HCO Đun dung dịch X đến 3 cạn thu được muối khan có khối lượng là
A 49,4 gam B 28,6 gam C 37,4 gam D 23,2 gam
Giải
Bảo toàn điện tích cho a = 0,4 mol
Phản ứng xảy ra khi đun cạn X:
2HCO3 CO + CO23 2 + H2O
0,4mol 0,2mol
Vậy mmuối khan = mCa 2 mMg 2 mCl mCO 2 = 0,1.40 + 0,3.24 + 35,5.0,4 + 60.0,2 = 37,4
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol
(trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn
Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 19,04 gam B 18,68 gam C 14,44 gam D 13,32 gam
Giải
Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 0,25 mol kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa, chứng tỏ phản ứng tạo 0,25 mol BaCO3 và 0,13 mol Ba(HCO3)2, do đó số mol
CO2 sinh ra ở phản ứng cháy = 0,25 + 2.0,13 = 0,51 mol
Để ý rằng hỗn hợp X gồm C4H6O2; C6H10O4; C2H4O2 và C3H8O3 Do số mol C4H6O2 = số mol
C2H4O2 nên 2 chất này có công thức trung bình C3H5O2 Vậy có thể xem X gồm a mol C6H10O4; b mol C3H5O2
và c mol C3H8O3 Theo đề ta có hệ:
146a 73b 92c 13 36
6a 3b 3c 0 51
, ,
2a b 0 12
c 0 05
, ,
Như vậy KOH ở thí nghiệm sau còn dư (0,14 – 0,12) = 0,02 mol
Do đó mrắn khan = 222a + 111b + 56.0,02 = 111.0,12 + 1,12 = 14,44
Câu 31: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên
tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z,
T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối
đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A 4,68 gam B 5,44 gam C 5,04 gam D 5,80 gam
Giải
Đặt công thức trung bình 4 chất là CxHyOz (a mol), ta có hệ:
Trang 6
ay
0 52 2
,
ax 0 47
ay 1 04
az 0 28
, , ,
Như vậy Z là ancol no (vì số mol CO2 < số mol H2O) Theo đề đây là ancol nhị chức, no
Đặt công thức trung bình của 2 axit X, Y là CnH2n – 2O2 (b mol); của ancol Z là CmH2m + 2O2 (c mol)
và của este T là CkH2k – 6O4 (d mol) Ta có hệ:
2b 2c 4d 0 28
b 2d 0 04
bn cm kd 0 47
, , ,
b 0 02
c 0 1
d 0 01
, , ,
Vậy số C trung bình = 0 47 0 47 3 61
, ,
Do đó E phải có chất 2C hoặc 3C Nhưng axit đơn chức, chưa no tối thiểu phải có 3C và ancol Z có
số C bằng với số C của axit X nên X là axit acrylic và Z là ancol C3H8O2
Sơ đồ phản ứng của E với KOH:
E + KOH Muối + Ancol C3H8O2 + H2O
(b + 2d) (c + d) b Bảo toàn khối lượng cho m = 11,16 + 56.0,04 – (76.0,11 + 18.0,02) = 4,68
Nhận xét
Ta biết rằng đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự, nhưng thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2-, thì đồng đẳng của axit acrylic sẽ không được kể axit acrylic, đơn giản
vì X không thể là đồng đẳng của X
Như vậy theo khái niệm về đồng đẳng thì trong bài toán đã cho, các chất X, Y, Z, T đều phải có số
C 4 (chính xác là X và Z có thể cùng có 4C, nhưng các chất Y, T đều phải có số C > 4) Do đó trị số C trung bình của hỗn hợp E không thể là 3,61 như đã giải
Đây là một bài toán khá hay, nhưng giả thiết ban đầu “Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic ” nên chăng được sửa thành “Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng axit đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C=C) ”
Câu 32: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
B H SO 2 4 t0
C NaCl(rắn) + H2SO4(đặc)
0 t
4 NaHSO HCl đặc
Trang 77
D CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn)
0 CaO t
,
Giải
Vì X trong sơ đồ là dung dịch nên loại D (CH3COONa và NaOH ở thí nghiệm D đều là các chất rắn)
Vì NH3 và HCl đều dễ tan trong nước nên không thể thu các khí này bằng cách đẩy nước như trong
sơ đồ, vậy loại A và C Do đó chọn B
Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
Giải
Số mol khí thu được trong t giây = 0,11 mol; trong 2t giây = 0,26 mol
+ Sơ đồ điện phân trong t giây (chỉ cần chú ý anot)
2 4
SO ; Cl ; H2O
2 Cl Cl2 + 2e
0,2mol 0,1mol 0,2mol
2H2O O2 + 4H+ + 4e
0,01mol 0,04mol
Như vậy trong t giây có (0,2+ 0,04) = 0,24 mol electron tham gia điện phân, do đó trong 2t giây phải có 0,48 mol electron tham gia điện phân
+ Sơ đồ điện phân trong 2t giây
0,15mol 0,3mol 0,2mol 0,1mol 0,2mol
2H2O + 2e H2 + 2OH 2H2O O2 + 4H+ + 4e
0,18mol 0,09mol 0,07mol 0,28mol
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 2,24 lít
khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Giải
Gọi a là số mol Na đã dung, chú ý 2,35 gam rắn không tan là Al dư, ta có phản ứng:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
a a 0,5a 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
a a 1,5a Vậy 0,5a + 1,5a = 0,1 a = 0,05 Do đó m = 23a + 27a + 2,35 = 4,85
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là sai?
A CrO3 là một oxit axit
B Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH
C Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+
D Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO thành 2 CrO 24
Giải
Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr2+
Câu 36: Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
A.phản ứng ngừng lại B tốc độ thoát khí không đổi
C tốc độ thoát khí giảm D tốc độ thoát khí tăng
Giải
Trang 8Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì Al khử Cu2+ tạo Cu bám vào bề mặt lá Al làm sự ăn mòn điện hóa xảy ra làm tốc độ thoát khí tăng
Câu 37: Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A cho chất xúc tác vào hệ B thêm khí H2 vào hệ
C giảm nhiệt độ của hệ D tăng áp suất chung của hệ
Giải
Vì chiều thuận là chiều tỏa nhiệt nên khi giảm nhiệt độ của hệ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận
Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs
B Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
C Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Giải
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng giảm dần từ Li đến Cs
Câu 39: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn Mặt khác cho
Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải
Gọi a, b là số mol Mg và Fe ban đầu Chú ý 6 gam rắn đã cho là a mol MgO và b
2mol Fe2O3, ta có
hệ:
24a 56b 4 16
160b
2
,
a 0 01
b 0 07
, ,
Số mol 2
O đã phản ứng = 5 92 4 16
16
= 0,11 mol nên bảo toàn điện tích cho số mol Cl 2.0,11= 0,22 mol
Chú ý rằng Mg và Fe đã cho tổng cộng (0,01.2 + 0,07.3) = 0,23 mol electron, còn O đã nhận 2.0,11= 0,22 mol electron, nên Ag+ phải nhận (0,23 – 0,22) = 0,01 mol electron, tạo 0,01 mol Ag
Vậy m = mAgCl + mAg = 143,5.0,22 + 108.0,01 = 32,75
Câu 40: Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu
3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường) Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây So sánh nào sau đây đúng?
A t3 t2 t1 B t2 t1 t3 C t1 t2 t3 D t1 t2 t3
Giải
Đá vôi dạng bột mịn phải dễ tan hơn dạng viên, còn đá vôi dạng khối khó tan hơn cả
Vậy t3 t2 t1
Câu 41: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử Biết X không tác dụng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
Giải
Có 5 ancol thỏa yêu cầu đề bài là:
CH3OH; C2H5OH; CH3CH2CH2OH; CH3CH(OH)CH3 và CH3CHOHCH2OH
Câu 42: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
Giải
Có 3 trường hợp thu được kết tủa là các dung dịch FeCl3, CuCl2 và FeSO4
Trang 99
Câu 43: Axit cacboxylic nào dưới đây cĩ mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
A Axit metacrylic B Axit 2-metylpropanoic
Giải
Axit metacrylic cĩ mạch cacbon phân nhánh và làm mất màu dung dịch brom
Câu 44: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều cĩ phản ứng tráng bạc, Z tác
dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là
Giải
X là HCOO CH CHO2 Thật vậy:
HCOO CH CHO2 + NaOH HCOONa + HOCH2CHO
Câu 45: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đun nĩng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y cĩ tỉ khối so với H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Giải
Ta cĩ nY = 26.0,1 28.0, 2 2.0,3
Vậy H2 đã phản ứng (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol
Vì 0,1 mol C2H2 và 0,2 mol C2H4 cĩ khả năng phản ứng tối đa với (2.0,1 + 0,2) = 0,4 mol H2 nên Y cịn cĩ khả năng phản ứng tối đa với (0,4 – 0,2) = 0,2 mol H2, tức cũng 0,2 mol Br2
Câu 46: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A Nilon-6,6 B Polietilen C Poli(vinyl clorua) D Polibutađien
Giải
Nilon-6,6 trong thành phần cĩ chứa nguyên tố nitơ
Câu 47: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1 + H2O có màng ngănđiện phân X2 + X3 + H2
X2 + X4 BaCO3 + K2CO3 + H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
A KOH, Ba(HCO3)2 B NaOH, Ba(HCO3)2
C KHCO3, Ba(OH)2 D NaHCO3, Ba(OH)2
Giải
Các phản ứng xảy ra:
2KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2 2KOH + Ba(HCO3)2 BaCO3 + K2CO3 + 2H2O
Lưu ý
X1 cũng cĩ thể là KBr
Câu 48: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Giải
Ta cĩ Mancol = 9 90
0,1 nên ancol Y chỉ cĩ thể là C4H10O2 Suy ra anđehit X là OHC-CH=CH-CHO
Vì nanđehit = 2,1 0, 025
8, 4 mol nên nAg = 4.0,025 = 0,1 mol tức mAg = 10,8 gam
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C Dung dịch glyxin khơng làm đổi màu quỳ tím
Trang 10D Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Giải
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím (phản ứng màu biure)
Câu 50: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
Giải
Theo đồ thị ta có a = 0,8 và khi thêm 2 mol NaOH hoặc 2,8 mol NaOH thì đều được 0,4 mol kết tủa Al(OH)3 Vậy ta có 0,8 + (4b – 0,4) = 2,8 b = 0,6 Do đó a : b = 4 : 3
-
0.4
0