Làm rối loạn các hoạt động sinh lý, hệ thống lông hút bị chết, hệ thống vận chuyển và phân phối nước trong cây bị tắc nghẽn, quá trình thụ phấn thụ tinh ko thực hiện đc, quả ko hình thà
Trang 1Câu 1: Cân bằng nước trong cây Hiện tượng héo và biện pháp khắc phục?
a Cân bằng nước trong cây:
- Sự cân bằng nước trong cây được biểu thị bằng tỉ lệ giữa lượng nước thoát đi T và lượng nước hút vào A Khi tỉ lệ T/A xấp xỉ bằng 1 thì cây ở trạng thái cân bằng nước, còn khi T/A > 1 thì cây ở trạng thái mất nước Sự cân bằng nước trong cây luôn dao động
- Các loại cân bằng nước: có 2 loại sau
+ Cân bằng nước dương: là khi tỉ số T/A xấp xỉ bằng 1, xảy ra khi độ thiếu hụt bão hòa
nước trong cây thấp, sự hút nước và thoát hơi nước phù hợp với nhau và phối hợp nhịp nhàng với nhau -> hệ thống lông hút phát triển mạnh, cây luôn ở trạng thái tươi thuận lợi cho các hoạt động sinh lý và hình thành năng suất Cây cũng có thế điểu chỉnh trạng thái này bằng cách khép khí khổng để giảm thoát hơi nước qua bề mặt lá
+ Cân bằng nước âm: là khi tỉ số T/A > 1, xảy ra khi độ thiếu hụt bão hòa nước trong
cây lớn, cây thoát hơi nước quá mạnh vượt quá khả năng cung cấp nước của rễ Thể hiện bằng hình thái héo không có lợi cho các hoạt động sinh lý và giảm năng suất
b Hiện tượng héo và biện pháp khắc phục:
- KN: Héo là dấu hiệu về hình thái của cây khi sự cân bằng nước bình thường trong cây
bị phá hủy Sự hấp thu nước của rễ ko đủ bù đắp cho lượng nước thoát đi làm cho các
tế bào lá giảm sức trương, xẹp xuống gây nên sự héo rũ
- Tùy theo mức độ mất cân bằng nước và thời gian tác động mà có 2 trạng thái thái héo khác nhau:
-Xảy ra vào những giờ ban trưa khi nhiệt độ
không khí quá cao Nhưng đến chiều và đêm
nhiệt độ giảm thì thoát hơi nước giảm cây trở về
trạng thái cân bằng nước và tươi trở lại
-Đây là quá trình thuận nghịch
-VD: Cây trồng lá rộng như bầu, bí, củ cải buổi
trưa mùa hè nhiệt độ cao lá của chúng bị héo tạm
thời, đến chiều và đêm thì hết héo
-Xảy ra do hạn đất gây nên, hệ thống rễ ko hút đủ nước cho cây
cả ngày lẫn đêm làm cây mất cân bằng nước thường xuyên và cây héo lâu dài
-Không thuận nghịch, không khắc phục đc
VD:
-Tác hại của héo: héo, đặc biệt héo lâu dài có tác hại rất lớn đối với cây trồng Làm rối
loạn các hoạt động sinh lý, hệ thống lông hút bị chết, hệ thống vận chuyển và phân phối nước trong cây bị tắc nghẽn, quá trình thụ phấn thụ tinh ko thực hiện đc, quả ko hình thành, hạt lép => giảm năng suất
- Biện pháp khắc phục: Xác định chế độ tưới tiêu hợp lí cho từng loại cây trồng, tưới
vào từng thời điểm thích hợp Khi cây bị héo phải tìm nguyên nhân gây héo để có biện pháp khắc phục cụ thể
Trang 2Câu 2 Những khái niệm cơ bản về quang hợp ở thực vật (ĐN, ptr, v.trò )
- ĐN: Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giả là CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời và sự tham gia của sắc tố diệp lục
- Phương trình:
+ Phương trình tổng quát chung cho cả TV và VSV:
Ánh sáng
CO2+ H2O -> [CH2O] + O2
Diệp lục
+ Trong cây xanh:
Pha sáng: 12 H2O -> 12 [H2] + 6O2
Pha tối: 6CO2 + 12[H2] ->C6H12O6 + 6H2O
Phương trình tổng quát của QH
Ánh sáng
6C02 + 6H20 -> C6H1206 + 602 + E (+686 kcalo/mol)
Diệp lục
- Vai trò:
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú thỏa mãn mọi nhu cầu về dinh dưỡng cho các sinh vật trên Trái Đất Bù đắp sự hao hụt chất hữu cơ hàng năm mà con người, động vật khác sử dụng
+ Điều hoà không khí: cây xanh khi quang hợp giúp điều hoà lượng hơi nước, CO2 và
O2 trong không khí, góp phần điều hoà nhiệt độ không khí
+ Cung cấp nguồn năng lượng cho con người sử dụng (than đá, dầu mỏ, than bùn ) và một nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú cho công nghiệp như công nghiệp gỗ, dệt, giấy, thuốc lá, đường,
+ QH quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng
Như vậy quang hợp có vai trò vô cùng to lớn đối với hoạt động sống của mọi sinh vật trên TĐ trong đó có con người Con người luôn luôn cải tiến cây trồng sao cho hiệu suất quang hợp đạt cao nhất và mục tiêu đó ko bao giờ dừng lại
Câu 3: Vẽ và trình bày cấu tạo của lá? Vai trò của các thành viên cấu trúc đó trong quang hợp?
Hình vẽ: tự vẽ theo slide của thầy
Thành phần cấu tạo lá gồm có: Lớp biểu bì trên và biểu bì dưới, mô dậu và mô khuyết,
gân lá, các tế bào khí khổng
- Lớp biểu bì trên và biểu bì dưới của lá gồm 1 lớp tế bào, thường phủ một lớp cutin và
sáp có nhiệm vụ bảo vệ lá và thoát hơi nước Trên mặt biểu bì dưới có rất nhiều khí khổng thông giữa khoảng gian bào thịt lá với không khí bên ngoài để điều chỉnh sự khuếch tán CO2 từ không khí vào lá còn hơi nước thoát từ lá ra ngoài Lớp biểu bì trên dày hơn và ít khí khổng hơn lớp biểu bì dưới
Trang 3- Mô dậu: nằm dưới biểu bì trên của lá và chứa nhiều hạt lục lạp là cơ quan chính thực
hiện quang hợp Mô dậu gồm từng lớp tế bào xếp song song và sít lại với nhau nhằm hấp thu được lượng năng lượng ánh sáng nhiều nhất
- Mô khuyết: nằm ngay dưới tế bào mô khuyết, có đặc trưng là có rất nhiều khoảng gian
bào thông với các lỗ khí khổng và chứa CO2 và H2O cung cấp cho quang hợp Các tế bào
mô khuyết cũng có lục lạp nhưng số lượng ít hơn và cũng có khả năng thực hiện quang hợp cùng với mô dậu
- Gân lá: là hệ thống mạch dẫn trong lá làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng phục vụ
cho hoạt động quang hợp cũng như dẫn các sản phẩm quang hợp từ lá đến các cơ quan khác trong cây Ngoài ra gân lá còn có chức năng nâng đỡ
Câu 4 So sánh đặc điểm quang hợp của thực vật C3 và C4.
4 Enzym cacboxyl hóa RPD –cacboxylase PEP- cacboxylase
RPD -cacboxylase
5 Thời điểm cố đinh CO2 Ngoài sáng Ngoài sáng
8 Hiệu ứng nhiệt độ cao lên
quang hợp (30-40˚C)
10 Năng suất sinh học Trung bình đến cao Cao
12 Nơi xảy ra pha tối Chất nền lục lạp tế bào
mô dậu Mô dậu và nhu mô bao quanh bó mạch
Câu 5 Quá trình đồng hóa CO2 qua rễ các biện pháp nâng cao lượng CO2 trong đất, không khí trên bề mặt cây trồng.
Trang 4- Lượng CO2 mà cây trồng đồng hóa qua rễ chiếm 5-7% tổng lượng CO2 mà cây đồng hóa được
- Nguyên liệu: CO2 qua rễ (a pyruvic, CO2, ATP, NADPH2
- quá trình:
Pyruvic +CO2
Oxaloaxetic
aspatic
protein
Glucose
Biện pháp làm tăng CO 2 trong đất:
+ Bón phân hữu cơ (tốt nhất là hoai mục)
+ Xới xáo để làm tăng O2 trong đất
+ Điều chỉnh pH thích hợp cho VSV hoạt động
+ Bón phân chứa CO2 (cacbonat) vào đất
- Vận dụng: trong công nghệ trồng cây không dùng đất ( khí canh, thủy canh theo hệ thống của AVRCD) đồng hóa CO2 qua rễ có thể đạt ≥ 10% tổng lượng CO2 mà cây đồng hóa được -> cây STPT nhanh, cho NS cao
Câu 6 Năng suất sinh vật học (NS svh )? Và biện pháp nâng cao NS svh
Malic
Pyruvic CO2
Trang 5Năng suất sinh vật học là tổng lượng chất khô mà cây trồng tích luỹ được trên
một đơn vị diện tích đất trồng trọt trong một thời gian nhất định (vụ, năm, hay chu kỳ sinh trưởng) gọi là năng suất sinh vật học
Năng suất sinh vật học chủ yếu do hoạt động quang hợp tích luỹ lại trong tất cả các cơ quan bộ phận của cây
NSsvh = (tạ/ha/năm) Trong đó: - F(CO2) : lượng CO2 mà cây trồng đồng hóa
- L : diện tích lá (m2 lá/ ha)
- Ke : hiệu suất quang hợp của quần thể
- n : thời gian sinh trưởng ( từ lúc mọc đến lúc thu hoạch)
*Biện pháp nâng cao năng suất sinh vật học :
+Biện pháp nâng cao diện tích lá
-Chọn giống có hệ số lá tối ưu cao
-Sử dụng phân bón, đặc biệt là phân đạm, để tăng nhanh chóng diện tích lá Nhưng không nên lạm dụng quá nhiều phân đạm mà nên bón cân đối với P và K
-Điều chỉnh mật độ là biện pháp đơn giản nhất để tăng diện tích lá
-Cần phòng trừ sâu bệnh tấn công vào bộ lá
+ Biện pháp nâng cao cường độ và hiệu suất quang hợp
-Chọn giống có hoạt động quang hợp tối ưu: cường độ và hiệu suất quang hợp cao -Tạo mọi điều kiện để cây trồng hoạt động quang hợp tốt nhất, nhất là vào giai
đoạn hình thành năng suất kinh tế Các biện pháp được áp dụng như bố trì thời vụ tốt nhất, bón phân cân đối và hợp lý, bảo đảm đầy đủ nước nhất là giai đoạn ra hoa, kết quả
và hình thành cơ quan dự trữ, phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng…
+ Điều chỉnh thời gian quang hợp
- tận dụng thời gian quang hợp suốt năm, bố trí nhiều vụ trồng trọt trong năm và có thể xen canh gối vụ để tận dụng năng lượng ánh sáng mặt trời…
-Biện pháp kéo dài tuổi thọ của lá chủ yếu là bón phân đầy đủ và cân đối giữa N:P:K, bảo đảm đầy đủ nước và phòng trừ sâu hại lá
Trang 6Câu 7: Hệ số kinh tế và biện pháp nâng cao hệ số kinh tế (K kt )
-Hệ số kinh tế là 1 tiêu chí phản ánh đặc tính của giống, cũng là 1 tiêu chí quan trọng để đánh giá năng suất kinh tế Tùy theo cây trồng khác nhau mà Kkt cũng khác nhau, các cây sử dụng thân lá thì Kkt = 1 hoặc ≈ 1, các cây lấy củ, hạt, quả…thì Kkt< 1
-Biểu thức tính hệ số kinh tế: Kkt =
NSsvh NSkt
-Từ đó có thể suy ra muốn nâng cao hệ số kinh tế thì ta cần nâng cao năng suất kinh tế hoặc giảm năng suất sinh vật học Nhưng trong thưc tế thì sẽ không làm giảm năng suất sinh vật học mà sẽ làm tăng năng suất kinh tế
+ Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống và kỹ thuật
+ Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kỹ thuật
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi để huy động tối đa dòng chất hữu cơ vận chuyển về tích lũy ở các cơ quan kinh tế bằng các biện pháp tưới nước, phân bón, bố trí thời vụ, phòng trừ sâu bệnh…
Câu 8: Những khái niệm cơ bản về hô hấp của thực vật (ĐN, ptrình, vai tr):
* Định nghĩa: là quá trình phân giải oxy hóa các chất hữu cơ trước hết là gluxit với sự
tham gia của oxy không khí cho đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của cây, tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình sinh tổng hợp các chất khác trong cây
* phương trình: HH là một quá trình OXHK xảy ra vô cùng phức tạp, gồm 2 giai đoạn:
- Gđ 1: phân giải oxy hóa liên tục cơ chất hô hấp với sự tham gia của hệ trống enzym oxy hóa khử Tách [H2] ra khỏi cơ chất hô hấp để hình thành nên các
cofecment khử và giải phóng CO2 vào không khí
- Gđ 2: oxy hóa liên tục các cofecment khử với sự tham gia của oxy không khí để giải phóng năng lượng tích lũy trong các liên kết cao năng của ATP và hình thành nước
Phương trình tổng quát theo 2 giai đoạn của hô hấp như sau:
Giai đoạn 1: C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 12[H2]
Giai đoạn 2: 12[H2] + 6O2 → 12H2O – Q KCal
=> Tổng hợp: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O – Q Kcal
Trang 7* Vai trò:
- cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây: quá trình phân chia và sinh trưởng của
tế bào và cây; quá trình hút và vận chuyển nước, vật chất trong cây, quá trình vận động…
- sản sinh ra nhiều hợp chất trung gian, là nguyên liệu khởi đầu cho việc tổng hợp nên các chất hữu cơ khác cho cơ thể
- Hô hấp tạo nên cơ sở năng lượng và nguyên liệu giúp cây chống chịu vơi các điều kiện ngoại cảnh bất thuận
- hiểu biết về HH giúp ta đề xuất các biện pháp điều chỉnh HH theo hướng có lợi: giảm
HH vô hiệu, tránh HH yếm khí và khống chế HH trong bảo quản nông sản
Câu 9: Cường độ hô hấp( định nghĩa, công thức, vai trò) Ứng dụng trong bảo quản
và thúc đẩy nảy mầm của hạt?
a) Cường độ hô hấp
* Định nghĩa: Cường độ hô hấp (Ihh) được xác định bằng lượng O2 cây hút vào hoặc lượng CO2 thải ra hay bằng lượng chất hữu cơ tiêu hao trên 1 đơn vị khối lượng ( hoặc diện tích) nguyên liệu hô hấp trong 1 đơn vị thời gian
* Công thức: Ihh = mgCO2( hoặc mgO2)/g/giờ
Cường độ hô hấp thay đổi nhiều theo các loài khác nhau Trên cùng một cây thì cường độ
hô hấp cũng thay đổi theo từng bộ phận, cơ quan, các thời kỳ sinh trưởng khác nhau
* Vai trò: Ihh cho chúng ta đánh giá, so sánh hoạt động hô hấp của các giống khác nhau
hay các giai đoạn sinh trưởng khác nhau để có biện pháp điều chỉnh hô hấp của chúng có lợi cho con người
- Trong bảo quản: cần có các biện pháp khống chế HH xuống mức tối thiểu để giảm tiêu hao chất hữu cơ Muốn vậy, ta phơi khô kiệt để giảm độ ẩm trong hạt, bảo quản trong nhiệt độ thấp để giảm cường độ HH hoặc sử dụng các chất ức chế HH…
- Thúc đẩy nảy mầm của hạt: ta phải kích thích HH bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm như nhiệt độ thích hợp, đảm bảo đủ oxy cho hô hấp
Câu 10: hậu quả mà hô hấp gây ra cho nông sản, các biện pháp khống chế
- Tiêu hao chất hữu cơ của nông sản trong bảo quản hô hấp làm giảm khối lượng và chất lượng nông sản nên cường độ hô hấp mạnh thì nông sản phân hủy rất nhanh
- Làm tăng độ ẩm của nông phẩm.do hô hấp sản sinh ra nước nên làm tăng độ ẩm khiến vsv hoạt động mạnh hơn
- Làm tăng nhiệt độ trong nông sản phẩm lạ kích thích hh tăng và tăng hoạt động của
Trang 8vsv(là nguyên nhân tự thiêu của nông phẩm)
- Làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản o2 giảm còn co2 tăng thì hh chuyển sang giai đoạn yếm khí, làm phân hủy nhanh chóng các chất hữu cơ
Các biện pháp khống chế hô hấp
*Khống chế độ ẩm của nông phẩm
- Hạt thì phải phơi khô, độ ẩm hạt nhỏ hơn độ ẩm tới hạn 10-13%
- Các loại rau quả phải giữ ở đk ẩm gần bão hòa bằng tưới và phun nước.tránh để khô héo
*Khống chế nhiệt độ: Thường sử dụng nhiệt độ thấp để bảo quản nông phẩm=> bảo
quản trong kho lạnh.tùy từng loại nông sản mà bảo quản ở nhiệt độ khác nau VD: khoai tây 4độ,cam chanh 6 độ
Với các loại hạt củ giổng thì nhiệt độ thấp còn làm chúng có hiệu ứng xuân hóa
*Khống chế thành phần khí trong mtrường bảo quản
+ Có 3 phương pháp: bảo quản kín trong túi polietylen hay chum vại sành sứ, sử dụng với loại nông sản giàu protein,lipit, có hệ số hô hấp <1
+ Bảo quản mở trong kho nông phẩm với sự xâm nhập tự do của không khí áp dụng với hạt có hshh=1
+ Phương pháp tiên tiến là trong môi trường khí biến sử dụng khí CO2,N2,O2 với tỉ lệ nhất định Có hiệu quả cao dùng với các loại quả tươi
Câu 11:Vai trò của P trong cây và các loại phân chứa P được dùng hiện nay
- P tham gia vào thành phần nhiều chất hữu cơ quan trọng, quyết định quá trình TĐC và năng lượng, các hoạt động sinh lí sinh trưởng phát triển của cây
- P tham gia vào thành phần của axit nucleic
- Tham gia vào thành phần của phospholippit cấu tạo hệ thống màng sinh học
- Có mặt trong hệ thống ADP-ATP là các chất dự trữ và trao đổi năng lượng quan trọng
- P tham gia vào nhóm hoạt động của enzim oxy hóa khử là NAD, NADP, FAD, FMN là các enzyme cực kì quan trọng trong QH, HH, qtr đồng hóa Nito
- P có mặt trong nhóm các chất phổ biến trong quá trình trao đổi chất là các este
photphoric của các sản phẩm trung gian
- P có hiệu quả nhất với cây họ đậu
Đầy đủ P cây sinh trưởng tốt, rễ phát triển, đẻ nhánh khỏe, xúc tiến hình thành cơ quan sinh sản, trao đổi chất và năng lượng mạnh mẽ….tăng năng suất cây trồng
*Các loại phân bón chứa P: NPK, phân lân, supe lân
Trang 9Câu 12: Các dạng N trong tự nhiên và vai trò của nó đối với cây trồng
*N trong tự nhiên tồn tại ở 3 dạng: N hữu cơ, N vô cơ và N ở dạng tự do trong khí
quyển Cây chủ yếu hút N vô cơ, còn N phân tử thì cây không đồng hóa trực tiếp mà phải nhờ sự cố định của các vsv trong đất Dạng N vô cơ chủ yếu mà cây đồng hóa là NO3- và NH4+
* vai trò của N: N có mặt trong nhiều hợp chất quan trọng có vai trò quyết định trong
quá trình trao đổi chất và năng lượng, đến các hoạt động sinh lí của cây
N là nguyên tố đặc thù cuả protein, vừa có vai trò cấu trúc, vừa có vai trò chức năng
Là thành phần chủ yếu tham gia cào cấu trúc nên hệ thống chất nguyên sinh trong tế bào, màng sinh học, các cơ quan… Là thành phần bắt buộc của các enzyme
N có trong thành phần của axit nucleic, ngoài chức năng duy trì và truyền thông tin cho thế hệ sau, còn có vtrò quan trọng trong sinh tổng hợp protein, p/c và strg tb
N là thành phần quan trọng của phân tử diệp lục (1 phân tử dl có 4 ntu N)
N là thành phần của 1 số phitohoocmon như auxin , xytokinin
N tham gia vào thành phần của ADP và ATP có vai trò quan trọng trong trao đổi năng lượng, đặc biệt trong quang hợp và hô hấp
N tham gia vào thành phần của hợp chất phytochrom( sắc tố tham gia điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây có liên quan đến ánh sáng)
Câu 13: sự cố định N 2 xảy ra ở VSV sống tự do và cộng sinh Ý nghĩa của sự cố định đạm sinh học và sản xuất?
a VSV sống tự do trong đất và nước gồm 3 nhóm:
-Gồm có 3 nhóm:
(1) Nhóm VSV yếm kh (clostridium): Sống trong đất Sử dụng năng lượng của hô hấp yếm
khí để cố định đạm nên hiệu quả rất thấp 1g đường cố định được 3mg N
N2 + 3H2 2NH3
(2) Nhóm VSV hảo khí (Azotobact): SD năng lượng của hô hấp hảo khí để cố định đạm nên hiệu quả cao hơn 1g đường cố định được15mg Nito.
(3) Các tảo lam sống trong nước : SD chính sản phẩm quang hợp của mình để cố định đạm Qtr này sẽ bổ sung thêm nguồn đạm sinh hoc cho các ruộng lúa nước
=> Các VSV sống tự do có khả năng bổ sung cho đất 10-20 kg N/ha/năm
b Cố định N 2 ở VSV cộng sinh:
Trang 10 VSV cộng sinh với rễ cây họ đậu: VSV cộng sinh với rễ cây họ đậu hiệu quả nhất là
Rhizobium và Bradyrhizobium Rhizobium là VSV chủ yếu và hoạt động cố định N
mạnh nhất Cố định được từ 200-450 kg N/ha/năm
Hình thành nốt sần :
-QT cố định đạm được thực hiện trong tổ chức đặc biệt là nốt sần Hình thành nốt sần
diễn ra trong vài ngày từ ngày lây nhiễm vi khuẩn
- VSV tập trung ở vùng gần chóp rễ, nơi tập trung nhiều Polysaccarit và là vùng hình
thành lông hút mới
- Rễ cây tiết ra chất flavonoit hấp dẫn VSV, các khuẩn bày tập trung rất cao ở đầu lông hút mới và xâm nhập ở đây để vào các TB nhu mô rễ nhân lên rất nhanh hình thành túi chứa vi khuẩn gọi là Bacteroit
- Dưới ảnh hưởng của gen vi khuẩn các TB nhu mô vỏ đa bội hóa phân chia nhanh ht nốt sần khoảng 3-4 ngày Ht mạch dẫn nối liền nốt sần và mạch dẫn rễ để trao đổi các cây chủ và vi khuẩn
Quan hệ cộng sinh: Cây chủ cung cấp cho VSV sản phẩm QH các chất gluxit ATP,
NADH, các chất khử như feredoxin để khử N2 NH3 Ngược lại, VSVcung cấp cho cây chủ các sp chứa N cố định đc
ĐK khử N 2 NH3 :
- Phải có enzym đặc hiệu nitrogennaza, hoạt động trong ĐK yếm khí Khi có O2 thì hoạt tính của enzyme này hoàn toàn mất hoạt tính Trong nốt sần có leghemoglobin (LHb) tiếp nhận CO2 tạo đk để nitrogenase hoạt động: LHb + O2 LhbO2
- Cung cấp chất khử và năng lượng: cố định N2 là quá trình khử liên tục cần các chất khử mạnh nhiều NL 16ATP để khử 1 N2
VSV cộng sinh bèo hoa dâu: Là hệ cộng sinh giữa tảo lam và bèo hoa dâu, có khả
năng cố định khoảng 100Kg N/ha/Năm
*) Cơ chế quá trình cố định N 2 : Là một quá trình khử liên tục thực hiện theo phản ứng:
N2 + 8e- +8H+ +16ATP 2NH3 + H2 +16 ATP +16Pi (Pi là P vô cơ)
- Phản ứng xúc tác bởi hệ enzym Nitrogenase phức hợp gồm 2 protein: một protein chứa lưu huỳnh và sắt là Fe-protein và 1 protein chứa molyden và sắt gọi là MoFe-protein + phân tử MoFe- protein là enzym trực tiếp khử N2 thành NH3
+ phân tử Fe-protein có nhiệm vụ lấy điện tử từ feredoxin cung cấp cho việc khử MoFe – protein