1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HD tong quat do an BTCT

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm sơ bộ về hệ số phân bố ngang của hoạt tải Khi thiết kế dầm, ta phải đặt hoạt tải đoàn xe lửa, ô tô vào vị trí bất lợi nhất trên chiều dọc cũng như chiều ngang mặt cầu để tìm ra

Trang 1

CHƯƠNG 1 TẢI TRỌNG VÀ TÍNH TOÁN NỘI LỰC 1.1 Khái niệm sơ bộ về hệ số phân bố ngang của hoạt tải

Khi thiết kế dầm, ta phải đặt hoạt tải (đoàn xe lửa, ô tô) vào vị trí bất lợi nhất trên chiều dọc cũng như chiều ngang mặt cầu để tìm ra một nội lực lớn nhất của dầm

Đối với dầm đơn giản thì mặt cắt nguy hiểm nhất để xác định mô men uốn là ở giữa chiều dài nhịp, còn lực cắt là ở vị trí gối dầm Nếu dùng phương pháp đường ảnh hưởng và tra bảng tải trọng rải đều tương đương để xác định nội lực thì việc đó đã bao hàm vấn đề bố trí hoạt tải ở vị trí bất lợi nhất trên đường ảnh hưởng cũng tức là trên chiều dọc dầm

Trên chiều ngang cầu, ta cần bố trí hoạt tải sao cho một dầm nào đó chịu hoạt tải nhiều nhất.

5 1

H× nh 1

3

H× nh 2

Giả sử ta có một mặt cắt ngang cầu trên đường ô tô với 5 dầm dọc như hình 1 Khi xê dịch hoạt tải theo chiều ngang thì hoạt tải đó sẽ phân bố cho các dầm không giống nhau, hay nói cách khác hệ số phân bố ngang (hay còn gọi là hệ số phân bố tải trọng) của các dầm là khác nhau Phương pháp xác định hệ số phân bố ngang đối với cầu trên đường ô tô được giới thiệu kỹ trong giáo trình thiết kế cầu, trong 22TCN 272-05

Khi tính toán theo quy trình 22TCN272-05 thì hệ số phân bố ngang của tải trọng để tính mômen (mg M), lực cắt (mg và độ võng ( Q) mg nói chung là khác nhau Trong các bài tập thiết kế) môn học, đề bài đã cung cấp cho sinh viên các hệ số này

Đối với cầu trên đường xe lửa đi riêng thì hoạt tải (đoàn xe lửa) không thể xê dịch tự do trên chiều ngang cầu, mà phải chạy cố định trên đường ray, cho nên việc xác định hệ số phân bố ngang rất đơn giản Giả sử cầu có một làn xe như hình 2 thì 2 dầm chịu hoạt tải như nhau, tức là hệ số phân bố ngang là 0,5

1.2 Hoạt tải xe ôtô thiết kế

Hoạt tải trên mặt cầu hay kết cấu phụ trợ được đặt tên là HL-93, là tổ hợp tải trọng của:

 Xe tải thiết kế (TruckLoad) và tải trọng làn thiết kế (LaneLoad), hoặc:

 Xe hai trục thiết kế (TandemLoad) và tải trọng làn thiết kế (LaneLoad)

Mỗi làn thiết kế được xem xét phải được bố trí gồm xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế cộng tác dụng với tải trọng làn khi áp dụng được, tải trọng làn được giả thiết chiếm 3000mm theo chiều ngang trong một làn xe thiết kế

1.2.1 Xe tải thiết kế (TruckLoad):

Trọng lượng và khoảng cách các trục và bánh xe của xe tải thiết kế phải lấy theo Hình 3 Cự

ly giữa 2 trục 145.000N phải thay đổi giữa 4300 và 9000mm để gây ra ứng lực lớn nhất

Đối với các cầu trên các tuyến đường cấp IV và thấp hơn, Chủ đầu tư có thể xác định tải trọng trục nhân với hệ số hệ số cấp đường 0,50 hoặc 0,65.

Trang 2

35 kN 145 kN 145 kN

4300 mm 4300mm tí i 9000mm

600 mm nãi chung 300mm mót thõa cña mÆ t cÇu

Lµn thiÕt kÕ 3500 mm

Hình 3 - Đặc trưng của xe tải thiết kế

1.2.2 Xe hai trục thiết kế (TandemLoad):

Xe hai trục gồm một cặp trục 110.000N cách nhau 1200mm Cự ly chiều ngang của các bánh

xe lấy bằng 1800mm Đối với các cầu trên các tuyến đường cấp IV và thấp hơn, Chủ đầu tư có thể xác định tải trọng xe hai trục nói trên nhân với hệ số cấp đường: 0,50 hoặc 0,65

1.2.3 Tải trọng làn thiết kế (LaneLoad):

Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọng 9,3N/mm phân bố đều theo chiều dọc Theo chiều ngang cầu được giả thiết là phân bố đều trên chiều rộng 3000mm Khi xác định ứng lực của tải trọng làn thiết kế, không xét đến lực xung kích

1.2.3.4.Lực xung kích (IM):

Hệ số áp dụng cho xe tải thiết kế và xe hai trục được lấy bằng: (1 + IM)

Lực xung kích không được áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn thiết kế

Lực xung kích IM

Mối nối bản mặt cầu Tất cả các trạng thái giới hạn

75%

Tất cả các cấu kiện khác

 Trạng thái giới hạn mỏi và giòn

 Tất cả các trạng thái giới hạn khác

15%

25%

1.3 Xác định nội lực bằng phương pháp đường ảnh hưởng

1.3.1 Chọn hệ số điều chỉnh tải trọng:

95 , 0

DRI

Trong đó :

D - hệ số liên quan đến tính dẻo

R - hệ số liên quan đến tính dư

I - hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác

Đối với trạng thái giới hạn sử dụng, phá hoại do mỏi thì  =1 Đối với thiết kế cầu BTCT trên các đường quốc lộ thì các hệ số này tính theo trạng thái giới hạn cường độ lấy là

95 , 0 ; 05 , 1 ;

95

,

 Trong bài tập, thường cho trước giá trị 

1.3.2 Tính toán nội lực:

Trang 3

Để tính toán nội lực ta vẽ các đường ảnh hưởng nội lực sau đó xếp tải trọng lên đường ảnh hưởng để tìm vị trí bất lợi nhất

Khi tính toán chú ý rằng HL93 có hai tổ hợp do đó ta phải chọn trị số tải trọng tương đương lớn hơn giữa xe tải thiết kế và xe hai trục thiết kế để tính toán thiết kế dầm Tính toán với lực cắt thì chỉ xếp hoạt tải lên phần đường ảnh hưởng có diện tích lớn hơn (về giá trị tuyệt đối)

1 Tải trọng:

- Hoạt tải (HL-93)

- Tĩnh tải của bản thân dầm (DC): Được coi là rải đều trên suốt chiều dài dầm Trọng lượng bản thân dầm trên một đơn vị chiều dài dầm, phụ thuộc vào diện tích tiết diện dầm  A và trọng

lượng thể tích của BTCT dầm   : c

c

Có thể lấy:  c 24 26� kN m/ 3

- Tĩnh tải của mặt cầu và các thiết bị công cộng khác đặt trên dầm (DW): được coi là rải đều trên suốt chiều dài dầm, tính cho một dầm, (đề bài đã cho)

2 Tính mô men và lực cắt:

a- Đối với TTGH cường độ, mô men M và lực cắt V tại mặt cắt thứ (i) nào đó của dầm được xác định theo công thức sau:

1, 25 1,5 1,75 M LLM 1,75 M 1  i M, i M,

M �� DCDWmg P   k mgIMLL y �� (1.3)

1, 25 1,5 1,75 V LLV 1,75 V 1  i V, i V,

V �� DCDWmg P   k mgIMLL y �� (1.4) b- Đối với TTGH sử dụng:

1,0 1,0 1,0 M LLM 1,0 M 1  i M, i M,

M �� DCDWmg P   k mgIMLL y ��(1.5)

1,0 1,0 1,0 V LLV 1,0 V 1  i V, i V,

V �� DCDWmg P   k mgIMLL y �� (1.6) Trong các công thức trên:

LL

P : Tải trọng làn rải đều (9,3kN/m)

,

i M

LL : Tải trọng tập trung của bánh xe hoạt tải thiết kế ứng với ĐAH mô

men tại mặt cắt i

Q

LL : Tải trọng tập trung của bánh xe hoạt tải thiết kế ứng với ĐAH lực

cắt tại mặt cắt i

M

mg : Hệ số phân bố ngang tính cho mômen (đã tính cả hệ số làn xe m).

V

mg : Hệ số phân bố ngang tính cho lực cắt (đã tính cả hệ số làn xe m).

(1+IM) : Hệ số xung kích

M : Diện tích đường ảnh hưởng mô men tại mặt cắt thứ i

V : Tổng đại số diện tích đường ảnh hưởng lực cắt tại mặt cắt i

k : Hệ số cấp đường Ở đây, k = 1

,

i M

y ; y i V, : Tung độ ĐAH mô men và lực cắt tương ứng dưới tải trọng bánh xe

đang xét (tim bánh xe)

Để tiện tính toán ta có thể lập bảng theo mẫu sau:

Bảng 1-Giá trị mômen M

,

i M

y

Trang 4

 i

x

( )

M

m

 

truck cd

M

tan dem

cd

M

truck sd

M

tan dem

sd

M kNm

1

y y2 y3 y4 y5

Bảng 2- Giá trị lực cắt V

 i

x m

,

i M

y

( )

V

m

 

truck cd

Q

tan dem

cd

Q

truck sd

Q

tan dem

sd

Q kN

1

y y2 y3 y4 y5

1.3.3.Cách vẽ hình bao nội lực.

Khi tính toán dầm, ta cần xác định giá trị bất lợi nhất của mô men hoặc lực cắt cho từng mặt cắt do tĩnh tải và hoạt tải gây ra Muốn vậy cần phải vẽ hình bao mô men và hình bao lực cắt Như ta đã biết trong môn cơ học kết cấu thì hình bao của mô men (hoặc lực cắt) là biểu đồ mà mỗi tung độ của nó biểu thị giá trị đại số của mô men (lực cắt) lớn nhất hoặc nhỏ nhất do tải trọng gây ra tại mặt cắt tương ứng

Ở đây xét đối với dầm giản đơn, do đó hình bao mô men và lực cắt được vẽ theo các bước như sau :

1 Trước hết chia dầm làm nhiều đoạn bằng nhau ( ít nhất là từ 8 đến 10 đoạn)

2 Vẽ đường ảnh hưởng của mô men (hoặc lực cắt) tại mặt cắt 1,2,3, Xác định các giá trị

Mmax (hoặc Qmax) tại mặt cắt 1,2,3… Giá trị Mmax (hoặc Qmax) là tung độ của hình bao tại các điểm chia đó

3 Sau khi dựng các tung độ đó và nối lại với nhau sẽ được hình bao Mmax hoặc Qmax

Cần chú ý là với cách làm như vậy ta chỉ được các giá trị đúng của hình bao tại các mặt cắt đó, còn

ở các mặt cắt khác thì giá trị chỉ là gần đúng và ta tính các giá trị đó bằng phương pháp nội suy Nếu đoạn chia trên dầm càng nhiều thì hình bao tìm được càng sát với kết quả chính xác, nhưng đương nhiên là khối lượng tính toán sẽ tăng lên

Hệ số tải trọng cho các tải trọng khác nhau bao gồm trong một tổ hợp tải trọng thiết kế được lấy như quy định Với KCBTCT thì nội lực ở TTGH sử dụng lấy hệ số tải trọng bằng 1,0 đối với hoạt tải Với KCT thì nội lực ở TTGH sử dụng lấy hệ số tải trọng bằng 1,3 đối với hoạt tải

Trang 5

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 2.1 Tính sơ bộ kích thước mặt cắt dầm

2.1.1 Chiều dài dầm (L) và chiều dài nhịp tính toán (l):

0,5 0,6 ,

2.1.2 Chiều cao dầm h:

Chiều cao dầm chọn theo điều kiện cường độ và điều kiện độ võng Chiều cao có thể chọn sơ

bộ theo các công thức sau:

10 20

h�� � ��l

Trong đó l là chiều dài nhịp tính toán

Đối với cầu dầm giản đơn bêtông cốt thép thường thì chiều cao dầm không được nhỏ hơn

0,07l Sau đó ta chọn h chẵn đến 5cm.

2.1.3 Bề rộng của sườn dầm (b w ):

Đối với dầm bê tông cốt thép thường ta có thể chọn loại có bầu dầm hoặc không có bầu dầm Đối với loại không có bầu dầm thường thường dùng cho dầm giản đơn nhịp nhỏ (l < 20m), có thể chọn bề rộng sườn dầm:

20 30

w

Sườn dầm thường chọn nhỏ và ở vị trí gối thường mở rộng ra để chịu lực cắt và lực cục bộ

2.1.4 Chiều dầy bản cánh (hf):

Chiều dầy bản cánh chọn phụ thuộc vào điều kiện chịu lực cục bộ của vị trí xe và sự tham gia chịu lực tổng thể với các bộ phận khác, khi cầu không có dầm ngang thì bản cánh nên chọn dầy hơn Đối với dầm đúc tại chỗ chiều dầy bản cánh không nhỏ hơn 1/20 lần khoảng cách trống giữa các đường gờ, nách dầm hoặc sườn dầm còn đối với dầm đúc sẵn thì không được nhỏ hơn 50mm Theo 22TCN-272-05 thì min 3000 165

30

f f

b

2.1.5 Kích thước bầu dầm, (b 1 , h 1 ):

Kích thước phần bầu dầm phải căn cứ vào việc bố trí cốt thép chủ trên mặt cắt dầm quyết định ( số lượng thanh, khoảng cách các thanh) Tuy nhiên khi chọn sơ bộ ban đầu ta chưa biết cốt thép chủ là bao nhiêu nên phải tham khảo các đồ án điển hình và nên đảm bảo kích thước sao cho

bề rộng bầu phải bố trí được tối thiểu 4 cột cốt thép và chiều cao bầu phải bố trí được tối thiểu 2 hàng cốt thép

Trong phạm vi đồ án này, có thể chọn:

- Bề rộng sườn dầm: b w  �18 25cm (2.4)

- Bề rộng bầu dầm: b130 45� cm (2.5)

- Chiều cao bầu dẩm (h1): Đối với dầm đúc tại chỗ thì chiều cao phần bầu dầm không được nhỏ hơn 140cm và 1/16 khoảng cách trống giữa các đường gờ hoặc khoảng cách giữa các dầm ngang Đối với dầm đúc sẵn thì chiều cao phần bầu dầm không được nhỏ hơn 125 mm Có thể

Ở nách dầm và tiếp giáp giữa sườn dầm với bầu dầm, thường cấu tạo vát 1:1

Trang 6

2.1.6 Chiều rộng hữu hiệu của bản cỏnh, (b):

Bề rộng cỏnh hữu hiệu đối với dầm bờn trong khụng lấy quỏ trị số nhỏ nhất trong ba trị số sau:

- 1

4 l với l là chiều dài nhịp hữu hiệu (chiều dài nhịp tớnh toỏn).

- Khoảng cỏch tim giữa hai dầm

- 12 lần bề dầy cỏnh và bề rộng sườn dầm

Bề rộng cỏnh tớnh toỏn của dầm biờn lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm trong kề bờn, cộng thờm trị số nhỏ nhất của:

- 1/8 lần chiều dài nhịp hữu hiệu

- 6 lần chiều dầy cỏnh và một nửa bề rộng sườn dầm

- Bề rộng của phần hẫng

Khi tớnh bề rộng bản cỏnh dầm hữu hiệu, chiều dài nhịp hữu hiệu cú thể lấy bằng nhịp thực tế đối với cỏc nhịp giản đơn và bằng khoảng cỏch giữa cỏc điểm thay đổi mụmen uốn (điểm uốn của biểu

đồ mụmen) của tải trọng thường xuyờn đối với cỏc nhịp liờn tục, thớch hợp cả mụmen õm và dương (xem 4.6.2.6-[1]) Chiều dài nhịp hữu hiệu lấy bằng chiều dài nhịp đối với cỏc nhịp giản đơn

2.1.7 Tớnh sơ bộ trọng lượng bản thõn của dầm trờn 1(m) dài:

- Vẽ tiết diện và tớnh diện tớch mặt cắt ngang dầm, (A)

- Trọng lượng bản thõn của dầm trờn 1 một dài là:

, /

c

Ở đõy lấy trọng lượng thể tớch của bờ tụng :  c 24 26� kN m/ 3

2.1.8 Quy đổi tiết diện ngang tớnh toỏn:

b

bw

Tiết diện ban đầu Tiết diện q uy đổi

S

S

1

2

b

bw

Hỡnh 1 Quy đổi tiết diện

Chiều dày cỏnh mới:

w f

f

b b

S h

h

mới

(2.7) Chiều dày bầu dầm mới:

w

b b

S h

h

1 1

2

mới

(2.8)

2

1, S

S là diện tớch của một tam giỏc tại chỗ vỏt (như hỡnh vẽ).

Trang 7

2.2 Tớnh và vẽ biểu đồ bao nội lực.

Để tớnh và vẽ biểu đồ bao nội lực (mụ men và lực cắt) ta chia dầm thành cỏc đoạn bằng nhau và vẽ đường ảnh hưởng nội lực của cỏc tiết diện, tớnh nội lực bằng cỏch tra tải trọng tương đương như đó hướng dẫn ở trờn

2.3 Tớnh diện tớch cốt thộp dọc chủ cần thiết tại mặt cắt giữa nhịp.

Chiều cao cú hiệu (chiều cao làm việc) của dầm cú thể lấy:

0,8 0,9

e

Với d1 là khoảng cỏch từ trọng tõm cốt thộp chịu kộo đến thớ dưới của dầm

Biểu đồ

T= A fs y

Biểu đồ Mặt cắt

biến dạ ng

b

As

s

=0.003

cu

0.85f'c

w

Cw

Cf b

d1

Giả sử: a= hf

Sức khỏng uốn danh định:

 ��  ��

n c f e

h

M 0,85f h b d

Sức khỏng uốn tớnh toỏn:

 

r n

Vị trớ của khối ứng suất chữ nhật tương đương:

- NếuMr �M (u M - Mụ men uốn do ngoại lực tỏc động tại tiết diện giữa dầm) thỡ chiều cao u

của khối ứng suất chữ nhật tương đương nhỏ hơn hoặc bằng chiều cao bản cỏnh, tớnh như tiết diện chữ nhật

- Nếu Mr M thỡ chiều cao của khối ứng suất chữ nhật tương đương lớn hơn chiều cao bảnu cỏnh, tớnh theo bài toỏn tiết diện chữ T

* Trỡnh tự tớnh toỏn tiết diện chữ nhật như sau:

Giả sử khai thỏc hết khả năng chịu lực của tiết diện:

u

M

Giả sử cốt thộp chịu kộo đó bị chảy dẻo: f sf y (2.14)

Từ phương trỡnh cõn bằng mụmen xỏc đỡnh chiều cao vựng bờ tụng chịu nộn

Khi đú phương trỡnh xỏc định chiều cao vựng nộn :

Trang 8

 ��  ��

'

a

M 0,85f ba d

Đặt:  ��  ��

a

A a d

2

n

c

M a

A a d

a d e d e2A (2.17)

Từ phương trình cân bằng hình chiếu tính diện tích cốt thép chịu kéo cấn thiết:

'

0,85 c

s

y

abf A

f

*Trình tự tính toán tiết diện chữ T như sau:

- Giả sử khai thác hết khả năng chịu lực của tiết diện:

u

M

- Giả sử cốt thép chịu kéo đã bị chảy dẻo: f sf y

Phương trình xác định chiều cao vùng nén :

h a

Đặt:  ��  ��

a

B a d

2

n 1 c w f e

c w

h

B a d

(2.21)

Từ phương trình cân bằng hình chiếu tính diện tích cốt thép chịu kéo cấn thiết:

y

c f w c

w s

f

f h b b f

ab A

' 1

' 0,85 85

,

(2.23)

Hệ số quy đổi biểu đồ ứng suất, hệ số này lấy như sau:

' '

'

' c

0,85 khi 28

28 0,85 0,05 khi 28 MPa f 56MPa

7 0,65 khi f 56

c c

f MPa

(2.24)

a = cb1 ; Chiều cao của khối ứng suất chữ nhật tương đương

Sau khi tính được diện tích cốt thép cần thiết  A dùng bảng 2.1, 2.2 để chọn đường kính s

và số thanh cốt thép cần thiết bố trí vào bầu dầm (thỏa mãn những qui định về cự ly tối thiểu, cự ly tối đa, lớp bê tông bảo vệ) Từ đó, xác định chiều cao làm việc d Đối với một trị số diện tích cốt e

thép cần thiết cho mặt cắt giữa nhịp này nên chọn một số phương án bố trí cốt thép Các phương án

đã sơ bộ chọn này nên ghi thành một bảng riêng để sau này đến bước bố trí cốt thép cho toàn dầm khỏi phải tra cứu lại Ví dụ diện tích cốt thép cần thiết tính được là A s 50,57 cm2 thì có thể chọn sơ bộ một số phương án như sau:

Trang 9

Bảng 3-Phương án cốt thép

Phương án Số hiệu thanh

1

s

A cm

Ta có thể lựa chọn phương án 2 hoặc phương án 3 Tuy nhiên, phải đảm bảo bố trí được số thanh thép đó vào bầu dầm theo đúng quy định

Khi bố trí cần chú ý một số quy định cấu tạo như sau:

Khoảng cách trống tối thiểu giữa các thanh thép, đối với bê tông đúc tại chỗ, bê tông đúc sẵn trên bãi của công trường, lấy như sau :

- 1,5 lần đường kính danh định của thanh, hoặc

- 1,5 lần kích thước tối đa của cấp phối thô, hoặc

- 38 mm

Chiều dầy lớp bê tông bảo vệ tối thiểu đối với cốt chủ là 40 mm, đối với cốt đai là 25 mm

Khoảng cách tối đa giữa các cốt thép là :

- 1,5 lần chiều dầy của bộ phận, hoặc

- 450 mm

Có thể bố trí cốt thép đơn lẻ từng thanh Khi có nhiều thanh cốt thép có thể bố trí cốt thép bằng cách nhóm hai thanh thành nhóm hoặc bố trí cốt thép thành chồng như kiểu bố trí cốt thép khung hàn của Nga [8]

Xem thêm quy định này của AASHTO tại bảng 2.2 phần phụ lục

*Kiểm tra lượng cốt thép tối đa:

Hàm lượng cốt thép tối đa phải được giới hạn sao cho :

e

d

c

Trong đó:

c - Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hoà

de - Khoảng cách hữu hiệu tương ứng từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm lực kéo của cốt thép chịu kéo

Nếu điều kiện này không thoả mãn phải tăng kích thước của tiết diện

*Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:

Đối với các cấu kiện không có cốt thép dự ứng lực thì lượng cốt thép tối thiểu coi là thoả mãn:

' min s 0,03 c

Trong đó:

s

A - Diện tích cốt thép chịu khéo.

g

A - Diện tích tiết diện nguyên của dầm bê tông.

fc- Cường độ quy định của bê tông ở 28 ngày

fy - Cường độ chảy dẻo của thép chịu kéo

Trang 10

Trường hợp chung, tại bất kỳ mặt cắt nào của dầm thì lượng cốt thép phải đủ để tiết diện có sức kháng uốn tính toán M r M n thỏa mãn điều kiện:

cr u

M min1,2 ;1,33 (2.27)

cr

M - Mômen nứt (sức kháng nứt) của tiết diện, tính như sau:

t

g r

cr y

I f

Trong đó :

fr - Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông, có thể lấy: f  r 0,63 f c' (2.29)

yt - Khoảng cách từ trục trung hoà đến thớ chịu kéo ngoài cùng

Ig - Mô men quán tính mặt cắt nguyên của bê tông xung quanh trục trọng tâm

2.4 Tính toán chống cắt.

- Tính chiều cao chịu cắt hữu hiệu dv : Lấy bằng cự ly đo thẳng góc với trục trung hoà giữa hợp lực kéo và hợp lực nén do uốn (tức là cánh tay đòn của nội ngẫu lực) Trường hợp tính theo tiết diện chữ nhật, cốt thép đơn thì:

2

a

dd  và d v �max 0,9 ;0, 72 d e h (2.30)

- Trên cơ sở hình bao mômen và lực cắt xác định Vu và Mu cách gối một đoạn dv

- Tính ứng suất cắt danh định: u

v v

V v

b d

Nếu tỉ số ứng suất cắt ,

c

v

0, 25

f  thì sử dụng mặt cắt có sườn dầm lớn hơn, mặt cắt chữ T.

- Giả định ứng góc nghiêng của ứng suất nén chính (q) và tính biến dạng dọc trong cốt thép

chịu kéo uốn: 0,5 cot 0,002

u

u v

x

s s

M

d

E A

- Dùng các giá trị ,

c

v

f và  xác định q theo hình (hoặc bảng tra) và so sánh với giá trị q x

giả định Nếu sai số lớn tính lại  và lại xác định q theo hình (hoặc bảng tra), đến khi q hội tụ thì x

dừng lại Sau đó xác định hệ số biểu thị khả năng truyền lực kéo của bê tông, 

- Tính sức kháng cắt cần thiết của cốt thép đai ở sườn dầm:

u

V

Sức kháng cắt danh định của bê tông :

, v

0,083 b

- Tính khoảng cách cần thiết giữa các cốt thép đai ở sườn dầm:

.cot

s

A f d

- Kiểm tra lượng cốt thép đai tối thiểu ở sườn dầm:

Ngày đăng: 28/12/2021, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để tiện tớnh toỏn ta cú thể lập bảng theo mẫu sau: - HD tong quat do an BTCT
ti ện tớnh toỏn ta cú thể lập bảng theo mẫu sau: (Trang 3)
Bảng 2- Giỏ trị lực cắt V - HD tong quat do an BTCT
Bảng 2 Giỏ trị lực cắt V (Trang 4)
Sau khi tớnh được diện tớch cốt thộp cần thiết  As dựng bảng 2.1, 2.2 để chọn đường kớnh - HD tong quat do an BTCT
au khi tớnh được diện tớch cốt thộp cần thiết  As dựng bảng 2.1, 2.2 để chọn đường kớnh (Trang 8)
Bảng thụng số chiều rộng vết nứt, Z - HD tong quat do an BTCT
Bảng th ụng số chiều rộng vết nứt, Z (Trang 12)
Bảng 4-Phương ỏn cắt (hoặc uốn) cốt thộp chủ - HD tong quat do an BTCT
Bảng 4 Phương ỏn cắt (hoặc uốn) cốt thộp chủ (Trang 15)
Kết quả tớnh toỏn nờn được thể hiện thành bảng để tiện theo dừi và sử dụng cho việc bố trớ cắt cốt thộp trờn hỡnh vẽ đó chuẩn bị ở trờn - HD tong quat do an BTCT
t quả tớnh toỏn nờn được thể hiện thành bảng để tiện theo dừi và sử dụng cho việc bố trớ cắt cốt thộp trờn hỡnh vẽ đó chuẩn bị ở trờn (Trang 15)
Bảng 2.2: Khoảng cỏch tối thiểu giữa cỏc cốt thộp theo AASHTO (CIP : cact-in-place( bờ tụng đổ tại chỗ)) - HD tong quat do an BTCT
Bảng 2.2 Khoảng cỏch tối thiểu giữa cỏc cốt thộp theo AASHTO (CIP : cact-in-place( bờ tụng đổ tại chỗ)) (Trang 18)
Bảng 2.1: Bảng đường kớnh và khối lương đơn vị của cốt thộp ASTM A615M - HD tong quat do an BTCT
Bảng 2.1 Bảng đường kớnh và khối lương đơn vị của cốt thộp ASTM A615M (Trang 18)
Nếu cho phộp, cú thể quy đổi tải trọng HL-93 thành tải trọng phõn bố đều, như bảng sau: - HD tong quat do an BTCT
u cho phộp, cú thể quy đổi tải trọng HL-93 thành tải trọng phõn bố đều, như bảng sau: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w