- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban chấp hành trung ương tại thông báo số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 thông báo ý kiến của Bộ chính trị về Đề án “ Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vữn
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ NGOÀI 2050
SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH
Trang 2Mục lục
Phần mở đầu 7
1.1 Tên đồ án 7
1.2 Lý do lập quy hoạch 7
1.3 Loại hình lập quy hoạch 7
1.4 Quan điểm, mục tiêu quy hoạch 7
1.5 Các căn cứ lập quy hoạch 9
1.6 Phạm vi và ranh giới quy hoạch 11
1.7 Quá trình chỉ đạo, thực hiện 11
I- Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các nguồn lược phát triển vùng 12
1.1 Các điều kiện tự nhiên 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Địa hình địa mạo 12
1.1.3 Địa chất 12
1.1.4 Thủy hải văn 12
1.1.5 Khí hậu 12
1.1.6 Tài nguyên 12
1.1.7 Cảnh quan 13
1.2 Hiện trạng 13
1.2.1 Kinh tế xã hội 13
1.2.2 Dân cư và lao động 13
1.2.3 Sử dụng đất đai 14
1.2.4 Hệ thống công trình sản xuất và cơ sở hạ tầng xã hội 15
1.2.5 Hệ thống các công trình và cơ sở hạ tầng kỹ thuật 18
1.2.6 Cấu trúc lãnh thổ tỉnh Quảng Ninh 20
1.3 Rà soát, cập nhật các quy hoạch và dự án có liên quan 21
1.3.1 Các đồ án quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng lớn 21
1.3.2 Tóm lược vị trí tỉnh Quảng Ninh trong quy hoạch cấp trên 22
1.3.3 Các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội, đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các ngành trên địa bàn tỉnh 23
1.3.4 Chủ trương chính sách phát triển đang triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 24
1.4 Đánh giá tổng hợp các điều kiện và nguồn lực phát triển vùng 25
1.4.1 Phân tích SWOT và chiến lược phát triển 25
II- Các tiền đề phát triển vùng 29
2.1 Tiền đề xác định tầm nhìn đến năm 2050 29
2.2 Các mối quan hệ liên vùng 30
2.3 Tầm nhìn 31
2.3.1 Định hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: 31
2.3.2 Tầm nhìn đến năm 2050 32
2.3.3 Tính chất 32
2.3.4 Các chiến lược phát triển đến năm 2030 33
2.3.5 Các chiến lược phát triển đến năm 2020 34
2.3.6 Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng 35
2.3.6.1 Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng 35
2.3.6.2 Chỉ tiêu dân số và lao động 35
2.3.6.3 Nhu cầu sử dụng đất đai 37
2.3.6.4 Chỉ tiêu đất xây dựng hạ tầng xã hội 42
2.3.6.5 Các chỉ tiêu quan trọng khác 42
III- Định hướng phát triển không gian đến năm 2030 44
3.1 Mô hình cấu trúc phát triển vùng 44
3.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá phương án mô hình phát triển không gian 44
Trang 33.1.2 Mô hình phát triển không gian toàn tỉnh 44
3.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu mô hình phát triển không gian 44
3.1.2.2 Mô hình từ quan điểm phân khu theo địa hình 44
3.1.2.3 Mô hình từ quan điểm bố trí đô thị 45
3.1.2.4 Xác định mô hình phát triển không gian 46
3.1.3 Định hướng phát triển không gian đô thị trung tâm của 5 vùng đô thị (năm 2050) 49
3.2 Định hướng phân bố và phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu 50
3.2.1 Công nghiệp và xây dựng: 50
3.2.1.1 Công nghiệp 50
3.2.1.2 Nhà máy xi măng 63
3.2.1.3 Nhà máy nhiệt điện 63
3.2.1.4 Quy hoạch khai thác than 63
3.2.2 Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch tỉnh Quảng Ninh 64
3.2.2.1 Định hướng phát triển mạng lưới công trình thương mại - dịch vụ 64
3.2.2.2 Du lịch 66
3.2.3 Định hướng phát triển nông lâm thủy sản 69
3.2.3.1 Phương châm phát triển nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ninh 69
3.2.3.2 Định hướng xây dựng cảng cá 72
3.2.3.3 Sử dụng đất khu vực phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh 73
3.3 Định hướng phân bố và phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn 74
3.3.1 Định hướng phát triển đô thị mới 74
3.3.2 Phương thức cải tạo đô thị hiện hữu 77
3.3.3 Định hướng cơ bản phát triển, chỉnh trang khu trung tâmhiện hữu 79
3.3.4 Định hướng cơ bản phát triển nông thôn 80
3.3.5 Hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn 80
3.3.6 Định hướng phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội 84
3.3.6.1 Nhà ở 84
3.3.6.2 Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội 85
3.3.7 Quy hoạch bảo tồn và phát triển không gian biển 88
3.3.7.1 Phân vùng phát triển khu vực không gian biển 88
3.3.7.2 Kết nối bảo tồn môi trường di sản thế giới vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long 88
3.3.7.3 Xây dựng Cô Tô và các đảo trên vịnh Bái Tử Long 89
3.3.7.4 Bảo tồn và sử dụng các làng chài trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long 90
3.3.8 Quy hoạch hệ thống vị trí đất quân sự và an ninh quốc phòng 90
3.3.9 Bản đồ sử dụng đất toàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 91
IV- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật 93
4.1 Giao thông liên vùng 93
4.2 Giao thông trong tỉnh 94
4.3 Chuẩn bị kỹ thuật 111
4.4 Cấp nước 111
4.5 Cấp điện 112
4.6 Thoát nước thải 112
4.7 Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 113
4.8 Thông tin liên lạc 113
V- Định hướng phát triển các tiểu vùng 114
5.1 Chức năng và kết nối các tiểu vùng 114
5.2 Vùng đô thị Hạ Long (thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, huyện Hoành Bồ) 116
5.3 Tiểu vùng các Khu tinh tế cửa khẩu với Trung Quốc (thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà) 125
Trang 45.4 Tiểu vùng Khu kinh tế Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (huyện Vân Đồn, huyện Cô
Tô) 133
5.5 Tiểu vùng phía Tây (thị xã Quảng Yên, thành phố Uông Bí, huyện Đông Triều) 139
5.6 Khu vực miền núi phía Bắc (huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên) 146
VI- Đánh giá môi trường chiến lược 150
6.1 Hiện trạng môi trường 150
6.2 Đánh giá những tác động và diễn biến đến môi trường trong quá trình quy hoạch 150
6.3 Các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường 151
6.4 Bảo tồn các di sản thiên nhiên, di tích văn hóa – lịch sử 151
6.5 Kế hoạch tổ chức thực hiện 151
VII- Quản lý và thực hiện quy hoạch vùng 153
7.1 Phân kỳ đầu tư 153
7.2 Các dự án ưu tiên đầu tư 153
7.3 Danh mục các dự án ưu tiên trên địa bàn tỉnh 173
7.4 Các biện pháp quản lý và thực hiện quy hoạch vùng 195
7.4.1 Nguyên tắc quản lý phát triển đô thị 195
7.4.2 Quy định kiến trúc cảnh quan 195
7.4.3 Nguyên tắc giáo dục và quản lý xã hội 200
7.4.3.1 Nâng cao năng lực vận dụng nguyên tắc 200
7.4.3.2 Quản lý đô thị có sự tham gia của người dân 200
7.4.3.3 Mô hình phát triển tỉnh Quảng Ninh 201
7.4.4 Vai trò của Quy hoạch vùng và kế hoạch hành động sau khi Đồ án được phê duyệt 201
7.4.4.1 Vai trò của quy hoạch vùng 201
7.4.4.2 Kế hoạch hành động sau khi quy hoạch được phê duyệt 201
Phần Kết luận và kiến nghị 203
I Kết luận 203
II Kiến nghị 205
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3G Third-generation technology - Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba
4G Fourth-generation - Công nghệ truyền thông thế hệ thứ tư
AQS Tiêu chuẩn chất lượng không khí
ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) BCT Bộ Công thương
BGTVT Bộ giao thông vận tải
BOD Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa
BOT Built-Operation-Transfer / Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
BRIC Brazil, Rusia, India, China (những nước có nền kinh tế mới nổi)
BT Built-Transfer / Xây dựng-Chuyển giao
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
BTO Built-Transfer-Operation / Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành
BTTTT Bộ Thông tin và truyền thông
BXD Bộ Xây dựng
BYT Bộ Y tế
CCN Cụm công nghiệp
CN Công nghiệp
COD Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học (mg/l)
CSSX Cơ sở sản xuất
Trang 5DWT Dead weight tons
FDI Foreign Direct Investment - Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
FTA Free Trade Area – Khu vực mậu dịch tự do
GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa
GIS Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý
ha Hecta - đơn vị diện tích (10.000m2)
HC-KT Hành chính - kinh tế
HĐND Hội đồng nhân dân
ICAO International Civil Aviation Organization - Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế IMF International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN Khu công nghiệp
KĐT Khu Đô thị
KKT Khu kinh tế
KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu
kVA Kilo volt ampe
KWH Kilo oát giờ
Logistic Hoạt động hậu cần chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa
MICE Meeting (gặp gỡ)-Incentive (khen thưởng)-Conventions (hội thảo)-Exhibition
(triển lãm) MVA Mega volt ampe
NTM Nông thôn mới
ODA Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
PAM Chương trình lương thực thế giới
PCI Provincial Competitiveness Index - Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
pH Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 6SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội)
và Threats (Thách thức) TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TKV Tập đoàn than khoáng sản
TL Tỉnh lộ
TNN Tài nguyên nước
TNT Thoát nước thải
TOD Transit Oriented Development - Phát triển theo định hướng giao thông công cộng
Tp Thành phố
TSP Total Suspended Particles – Tổng hạt bụi lơ lửng trong không khí (μg/m3) TSS Total Suspended Solids - Tổng chất rắn lơ lửng (mg/l)
TT Thị trấn
TTg Thủ tướng chính phủ
TW Trung ương
Tx Thị xã
TXL Trạm xử lý
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo
dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc UNICEF United Nations Children's Fund - Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
VSMT Vệ sinh môi trường
WB World Bank - Ngân hàng Thế giới
WTO World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2-1 Tổng sản phẩm xã hội của Tỉnh qua các giai đoạn 13
Bảng 1.2-2 So sánh tốc độ tăng trưởng của Tỉnh với một số tỉnh thành phố trong khu vực (GDP- %) .13
Bảng 1.2-3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn 13
Bảng 1.2-4 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm 2005-2011 (nghìn đồng) 13
Bảng 1.2-5 Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Quảng Ninh năm 2012 14
Bảng 1.2-6 Đánh giá tổng hợp đất đai toàn tỉnh 15
Bảng 1.2-7 Tổng hợp các khu kinh tế 15
Bảng 1.2-8 Tổng hợp các khu công nghiệp 16
Bảng 1.2-9 Tổng hợp các cụm công nghiệp hiện trạng .16
Bảng 1.2-10 Tổng hợp hiện trạng các nhà máy sản xuất lớn .16
Bảng 1.2-11 Danh sách các nhà máy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 17
Bảng 1.2-12 Tổng hợp các dự án nhà máy nhiệt điện đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 17
Bảng 1.3-1 Rà soát các quy hoạch chung xây dựng các huyện thị 21
Bảng 2.3-1 Ngành nghề và chính sách hướng tới GDP 20.000 USD/người 33
Bảng 2.3-2 Tổng GDP, GDP của từng ngành, GDP bình quân đầu người (năm 2011, 2020, 2030) 35
Bảng 2.3-3 GDP từng ngành (năm 2011, 2020, 2030) 35
Bảng 2.3-4 Phân chia dân số quy hoạch 36
Bảng 2.3-5 Tỷ lệ đô thị hóa một số nước trên thế giới 37
Bảng 2.3-6 Diện tích đô thi mới (năm 2020) 38
Bảng 2.3-7 Diện tích đất công nghiệp toàn tỉnh Quảng Ninh (năm 2020) 38
Trang 7Bảng 2.3-8 Diện tích đất công nghiệp toàn tỉnh Quảng Ninh (năm 2030) 39
Bảng 2.3-9 Diện tích đất công nghiệp của từng huyện thị (năm 2011~2020) 39
Bảng 2.3-10 Diện tích đất công nghiệp của từng huyện thị (năm 2011~2030) 40
Bảng 2.3-11 Diện tích đất thương mại, văn phòng xây mới (năm 2011~2020) 40
Bảng 2.3-12 Diện tích đất thương mại, văn phòng xây mới (năm 2011~2030) 40
Bảng 2.3-13 Diện tích nông lâm thủy sản của toàn tỉnh Quảng Ninh 41
Bảng 2.3-14 Diện tích và năng suất nuôi trồng thủy sản 42
Bảng 2.3-15 Công trình công cộng quy hoạch mới 42
Bảng 2.3-16 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 42
Bảng 2.3-17 Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng 42
Bảng 2.3-18 Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ 43
Bảng 2.3-19 Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt 43
Bảng 2.3-20 Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt 43
Bảng 4.2-1 Đơn vị tính cấp nước/đất công nghiệp 51
Bảng 4.2-2 Đơn vị tính cấp điện/đất công nghiệp (KW/ha) 51
Bảng 4.2-6 Phân bố Công nghiệp Khu vực miền núi phía Bắc (huyện Tiên Yên ,huyện Ba Chẽ) 57
Bảng 4.2-7 Phân bố Công nghiệp Tiểu vùng phía Tây (thị xã Quảng Yên, thành phố Uông Bí, huyện Đông Triều) 57
Bảng 3.2-4 Hiện trạng khách san 3-5 sao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 66
Bảng 3.2-5 Số lượng du khách (năm 2007~2030) 67
Bảng 3.2-6 Nhu cầu số phòng khách sạn (năm2030) 67
Bảng 3.3-1 Tổng hợp mạng lưới các công trình công cộng cấp vùng và liên vùng 85
Bảng 3.3-2 Cân bằng sử dụng đất toàn tỉnh 91
Trang 8- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban chấp hành trung ương tại thông báo số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 thông báo ý kiến của Bộ chính trị về Đề án “ Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh
tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” tỉnh Quảng Ninh;
- Nhằm khai thác, phát huy những tiềm năng, lợi thế và cơ hội của tỉnh Quảng Ninh;
- Kế thừa những thành quả đã đạt được, nhằm khắc phục những tồn tại yếu kém hiện nay trong quản lý và phát triển đô thị: đã có một giai đoạn phát triển cao về kinh tế - xã hội, các đô thị lớn và một số khu công nghiệp trong tỉnh có sự tăng trưởng mạnh mẽ Hiện tại 14 thành phố, thị xã, huyện trong tỉnh đã được lập quy hoạch chung xây dựng Trên 50% diện tích đất xây dựng đô thị đã được lập quy hoạch chi tiết xây dựng; 100% số các điểm dân cư nông thôn (125 xã) đã được lập quy hoạch xây dựng (theo chương trình Nông thôn mới) Đến nay, tỉnh có: 04 thành phố (01 thành phô
là đô thị loại I, 01 đô thị là đô thị loại II, 2 thành phố là đô thị loại III); 01 thị xã; 10 trung tâm huyện đạt đô thị loại V-IV, đạt tỷ lệ đô thị hóa 55,5% năm 2011 và đạt tỷ lệ đô thị hóa 61,5% theo thống kê sơ bộ năm 2012
Do đó việc nghiên cứu lập Quy hoạch xây dựng vùng với phạm vi toàn tỉnh, là rất cần thiết và cấp bách, cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh
tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái Đây là mục tiêu và giải pháp có tầm chiến lược của tỉnh, làm cơ sở cho việc quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, lập kế hoạch quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực hợp lý nhằm nâng cao chất lượng phát triển kinh tế-
xã hội, góp phần thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Ninh, xây dựng phát triển Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành tỉnh dịch vụ - công nghiệp hiện đại vào năm 2020
1.3 Loại hình lập quy hoạch
Quy hoạch xây dựng vùng, tổng hợp định hướng quy hoạch xây dựng các chuyên ngành, đề xuất ra các tiến trình, giải pháp, các chính sách thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh Cụ thể: Hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch, quy hoạch môi trường chiến lược, bảo tồn hệ sinh thái, quy hoạch hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đề ra các mô hình phát triển đô thị, v.v
1.4 Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đảm bảo:
- Phù hợp với đường lối chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước; Quy hoạch xây dựng Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; QHXD Vùng Duyên Hải Bắc Bộ; Quy hoạch vùng đồng bằng Sông Hồng; QHXD Vùng biên giới Việt Trung; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (QĐ 269/2006/QĐ-TTg) và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần XIII Nghị quyết số 75/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh "V/v thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
- Đặt Quảng Ninh trong sự phát triển liên kết vùng ở cấp quốc gia và kết nối khu vực ở cấp quốc tế Gắn kết chặt chẽ và hài hòa giữa hệ thống đô thị Quảng Ninh với vùng Thủ đô và vùng
Trang 9kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Duyên Hải Bắc Bộ, Vùng biên giới Việt Trung, Khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt – Trung; Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, trên cơ sở khai thác tối đa các tiềm năng và lợi thế của Tỉnh để thu hút đầu tư, phát huy nội lực phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh của Quảng Ninh, góp phần tạo động lực cho phát triển của cả vùng và miền Bắc Là cơ sở cho việc đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phát triển kinh tế xanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;
- Từng bước xây dựng hệ thống đô thị Quảng Ninh trở thành một vùng đô thị hiện đại, sinh thái, có bước phát triển đột phá và bền vững trên nền tảng kinh tế trí thức, có khả năng cạnh tranh cao, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai- địa hình- cảnh quan, có môi trường sống tiện nghi, đáp ứng định hướng phát triển không gian kinh tế, đáp ứng nhu cầu vật chất
và tinh thần ngày càng cao của nhân dân;
- Xây dựng mô hình phát triển hệ thống các đô thị Quảng Ninh hiện đại, sinh thái, phù hợp với lộ trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và Vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ Phát triển đô thị Quảng Ninh Ninh gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới và bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Xây dựng hệ thống đô thị Quảng Ninh, trong đó thành phố Hạ Long làm đầu tàu và đã trở thành đô thị loại I trước năm 2013; tỉnh Quảng Ninh cơ bản là tỉnh công nghiệp hiện đại năm 2015,
là tỉnh Dịch vụ - Công nghiệp hiện đại vào năm 2020; là một trong những đầu tầu kinh tế của Miền Bắc, là trung tâm du lịch Quốc tế, là một trong ba cực tăng trưởng của vùng đồng bằng Sông Hồng
và trở thành một “trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” Góp phần đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh Tỉnh có tốc độ phát triển cao so với các thành phố ở trong nước, ngang tầm với những thành phố phát triển khác trong khu vực Đông Nam
Á vào những năm 2030;
- Mở rộng và phát triển hệ thống đô thị Quảng Ninh theo hướng “một tâm, hai tuyến đa chiều
và hai điểm đột phá” nhằm giảm thiểu tình trạng quá tải tại các đô thị dọc Quốc lộ 18A, đặc biệt là
04 đô thị lớn: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm phả, Uông Bí (Tâm phát triển là thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh- gắn với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; tuyến phía Tây gồm 5 đơn vị hành chính (Ba Chẽ, Hoành Bồ, Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều) sẽ phát triển chuỗi đô thị - công nghiệp xanh và phát triển du lịch văn hóa tâm linh- văn hóa lịch sử; tuyến phía Đông gồm 8 đơn vị hành chính (Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà) sẽ phát triển chuỗi đô thị vệ tinh sinh thái - dịch vụ tổng hợp cao cấp và kinh tế biển; Với hai điểm đột phá là hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái) Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long;
- Khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội ngoại vùng, các thế mạnh về nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan nhằm tạo lập môi trường sống tốt, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vững giữa đô thị và nông thôn;
- Xây dựng một nền kiến trúc mang đặc trưng riêng với truyền thống văn hóa Quảng Ninh, đồng thời phù hợp với kiến trúc tổng thể Vùng Bắc Bộ và các đô thị lớn trong vùng Xây dựng tỉnh Quảng Ninh hướng tới mục tiêu văn hiến, văn minh, hiện đại, sinh thái- di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long gắn với không gian truyền thống tâm linh- kinh đô phật giáo của cả nước; đô thị Quảng Ninh trở thành một trung tâm Chính trị - Hành chính, Kinh tế, Văn hóa, Khoa học kỹ thuật, Giáo dục - Đào tạo, Du lịch, Dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế
- Là cơ sở để quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu du lịch và hệ thống các công trình chuyên ngành trên địa bàn toàn tỉnh
Trang 101.5 Các căn cứ lập quy hoạch
a) Các văn bản Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng: QCXDVN 01:2008/BXD;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị: QCVN 07: 2010/BXD;
- Luật di sản văn hóa ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18/06/2009; Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 “V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa”;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về Phân loại đô thị; Thông tư
số 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 của Bộ Xây dựng “V/v Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị”;
- Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê
tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số 07/2012/TT-BXD ngày 26/10/2012 của Bộ Xây dựng “V/v Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam”;
- Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước
b) Các văn bản của Chính phủ, Bộ Xây dựng, tỉnh Quảng Ninh:
- Nghị quyết số 54/NQ-TW ngày 14/09/2005 của Bộ Chính trị “Về phát triển KT - XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;
- Nghị quyết 09 - NQ/ TW ngày 9/2/2007 của Bộ Chính trị “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”
- Thông báo kết luận số 47/KL-TW ngày 06/05/2009 của Bộ Chính trị “Về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII và những chủ trương giải pháp phát triển KTXH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến 2020”;
- Quy hoạch phát triển “Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam- Trung Quốc”: Về không gian lãnh thổ, vành đai kinh tế Việt - Trung bao gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh của Việt Nam và tỉnh Hải Nam, Khu tự trị dân tộc Choang (Quảng Tây) của Trung Quốc; Hai hành lang kinh tế bao gồm: (I) hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; (II) hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh);
- Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ “V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020”;
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Về phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020”;
- Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 10/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”;
Trang 11- Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020”;
- Quy hoạch khu hợp tác kinh tế Trung Quốc- ASEAN được hình thành xung quanh Vịnh Bắc
Bộ (ở khu vực Đông Nam của Trung Quốc và biên giới phía Bắc của Việt Nam) Tạo cho các khu vực duyên hải Trung Quốc tiếp cận với các nước láng giềng: Việt Nam, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philipines và Brunei;
- Chủ trương Quy hoạch Xây dựng Khu hợp tác kinh tế biên giới Móng Cái (Quảng Ninh – Việt Nam) - Đông Hưng (Nam Ninh - Trung Quốc) tại Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/04/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Các Quy hoạch của Quốc gia về Hệ thống đường cao tốc, đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển; quy hoạch điện VII; quy hoạch xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, cấp thoát nước ;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2011 – 2015;
- Nghị quyết Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - kỳ họp thứ 03 số 20/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 “ Về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011- 2015”;
- Văn bản số 2454/BXD-KTQH ngày 02/12/2010 của Bộ Xây dựng về việc triển khai, rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Văn bản số 1716/BXD-KTQH ngày 17/10/2012 của Bộ Xây dựng gửi Văn phòng Chính phủ (V/v thuê tư vấn nước ngoài từng phần việc);
- Văn bản số 2205/TTg-ĐP ngày 29/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 547/VPCP-ĐP ngày 02/02/2012 của Văn phòng Chính phủ “V/v thuê tư vấn nước ngoài lập các quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh”;
- Năm 2012, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh xác định là “Năm xây dựng chiến lược
và quy hoạch” Triển khai chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Thông báo số 451-TB/TU ngày 28/11/2011; Nghị quyết số 06-NQ/TV ngày 20/03/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy UBND tỉnh Quảng Ninh đã có Văn bản số 829/UBND-QH2 ngày 08/03/2012 “ V/v triển khai lập các quy hoạch của tỉnh” trong đó
có quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ;
- Đề án phát triển kinh tế- xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái ;
- Thông báo kết luận số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 thông báo ý kiến của Bộ chính trị về
Đề án “ Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” tỉnh Quảng Ninh
- Thông báo số 38
- Nghị quyết số 75/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh "V/v thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/05/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020
- Quyết định số 2163/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt
“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”
c) Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 2253/QĐ-UB ngày 14/07/2003 của UBND tỉnh
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020;
- Các quy hoạch chuyên ngành của quốc gia, của tỉnh Quảng Ninh (giao thông đường bộ, đường hành không, cảng biển; quy hoạch điện, xi măng, than; quy hoạch xử lý chất thải rắn nguy hại…);
- Quy hoạch chung xây dựng thành phố: Hạ Long; Móng Cái; Cẩm phả; Uông Bí Quy hoạch chung xây dựng thị xã Quảng Yên; Quy hoạch chung xây dựng các thị trấn huyện lỵ; Các QH phân
Trang 12khu, QHCT xây dựng khu Kinh tế, khu công nghiệp; các khu chức năng đô thị; các khu du lịch…;
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn dến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đề án phát triển KTXH nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái (tham khảo đề án đã được HĐND thông qua);
- Tài liệu Quy hoạch xây dựng thành phố Đông Hưng- Trung Quốc mới nhất do đoàn công tác của tỉnh Quảng Ninh làm việc với thành phố Đông Hưng ngày 14/11/2013 cung cấp
- Các Quy hoạch vùng và quy hoạch chung xây dựng liên quan đến Thành phố Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dương, Bắc Giang, Bắc Ninh do Sở xây dựng Quảng Ninh cung cấp
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2009, 2010, 2011;
- Các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên và hiện trạng;
- Các dự án đầu tư có liên quan
d) Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2010 (1/50.000);
- Bản đồ địa hình tỉnh Quảng Ninh (1/50.000, 1/100.000);
- Các bản đồ địa chính các địa phương tỉnh Quảng Ninh;
- Các bản đồ hành chính, mạng lưới giao thông, các khu công nghiệp, du lịch Quảng Ninh;
- Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng đô thị các thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ (Sở Tài nguyên và Môi trường đã cung cấp);
- Atlas điện tử tỉnh Quảng Ninh (Sở Khoa học và Công nghệ đã cung cấp)
1.6 Phạm vi và ranh giới quy hoạch
Ranh giới và phạm vi quy hoạch là toàn bộ tỉnh Quảng Ninh, thuộc khu vực Đông Bắc của Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 610.233,50 ha, bao gồm 14 đơn vị hành chính là các thành phố:
Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái; Tthị xã: Quảng Yên; Huyện: Đông Triều, Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Vân Đồn, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà và huyện đảo Cô Tô
1.7 Quá trình chỉ đạo, thực hiện
- Ngày 27/02/2013 UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- Ngày 24/05/2013, ký kết hợp đồng tư vấn lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh giữa Sở xây dựng Quảng Ninh và Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd, Nhật Bản
- Ngày 22/08/2013, báo cáo các kết quả nghiên cứu giai đoạn I và II và 1 phần giai đoạn III (các phương án ý tưởng) dự án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước UBND, các Sở, Ban, Ngành, các đại diện của các huyện thị thành phố trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh Quảng Ninh làm chủ trì
- Ngày 27/09/2013, báo cáo các kết quả nghiên cứu giai đoạn I và II và 1 phần giai đoạn III (các nhiệm vụ chính) dự án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước Ban thường vụ tỉnh ủy và các đại diện của các huyện thị thành phố trên địa bàn tỉnh do Ban thường vụ tỉnh ủy làm chủ trì
- Ngày 11/10/2013, báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn III dự án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh Quảng Ninh, đại diện Văn phòng UBND do Sở xây dựng làm chủ trì
- Ngày 17/10/2013, báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn III dự án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, đại diện UBND các huyện thị thành phố, lãnh đạo tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam do
Sở xây dựng Quảng Ninh làm chủ trì
- Ngày 07/11/2013, báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn III và giai đoạn IV (các nhiệm vụ chính) dự án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước UBND, các Sở, Ban, Ngành, các đại diện của các huyện thị thành phố trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh Quảng Ninh làm chủ trì
Trong quá trình thực hiện dự án, đã có làm việc trực tiếp và thực hiện cập nhật, nghiên cứu,
bổ sung theo các ý kiến góp ý bằng văn bản của các Sở, Ban, Ngành, tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, tổ công tác liên ngành và đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo của Sở xây dựng với vai trò là chủ đầu tư của dự án
Trang 13Phần nội dung
I- Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các nguồn lược phát triển vùng
1.1 Các điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Ninh:
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc
- Phía Nam giáp thành phố Hải Phòng, ranh giới là sông Bạch Đằng
- Phía Tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương
- Phía Đông giáp vịnh Bắc bộ với khoảng 250km chiều dài bờ biển
Tỉnh Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng từ 106°26' - 108°31' kinh Đông và từ 20°40' - 21°40' vĩ Bắc Điểm cực Bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực Nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, KKT Vân Đồn Điểm cực Tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực Đông trên đất liền là mũi
Sa Vĩ, phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái
1.1.2 Địa hình địa mạo
Quảng Ninh là tỉnh miền núi – duyên hải, có diện tích 610.233,50 km2; với trên 2000 hòn đảo nổi và 80% diện tích đất đai là đồi núi (gồm núi đảo và núi đất liền nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh với đỉnh cao nhất là Yên Tử 1.068m và đỉnh Am Váp 1.094m) Các vùng biển nằm phía Đông Nam tỉnh, trải dài hơn 250km, gồm các vùng hải đảo và các vùng trũng, vùng bãi bồi, với các đặc trưng là các cây sú vẹt Giữa vùng núi và vùng biển là khu vực trung du và đồng bằng, thuận lợi cho việc phát triển đô thị Diện tích thuận lợi cho phát triển đô thị mới lên tới hơn 31%, và đất ít thuận lợi cho xây dựng khoảng 43% Do đó tỉnh Quảng Ninh có khả năng dung nạp lớn, khả năng triển khai đô thị cao
1.1.3 Địa chất
Quảng Ninh có nền địa chất tốt, ổn định, không bị ảnh hưởng của địa chấn
1.1.4 Thủy hải văn
Do địa hình núi kết hợp với đồng bằng duyên hải nên Quảng Ninh có đặc trưng nhiều sông suối, tuy nhiên các sông đều nhỏ, ngắn và độ dố lớn Do đó mực nước lên xuống chênh nhau rất nhiều Vùng biển là Vịnh nông, bãi triều rộng, nhiều phù sa bồi lắng, ít thuận lại cho phát triển đường hàng hải, tuy nhiên rất có tiềm năng phát triển giao thông đường sông và đường thủy nội bộ
1.1.5 Khí hậu
- Nhiệt độ
Điển hình khí hậu các tỉnh miền Bắc và đặc biệt là có thêm đặc trưng của khí hậu ven biển:
Có 4 mùa rõ rệt, tuy nhiên rất nóng ẩm và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình mùa đông dưới 20 oC độ
+ Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc và Đông Nam
+ Ở khu vực ngoài vịnh Bắc Bộ hay có bão lớn từ ngoài khơi đổ bộ vào với lượng mưa lớn trên 1000mm Tuy nhiên được đảo Hải Nam (Trung Quốc) và hệ thống đảo trong vịnh che chở nên khu vực đất liền hầu như không bị ảnh hưởng
1.1.6 Tài nguyên
Khoáng sản phong phú với trữ lượng lớn như than đá, đá xây dựng, sét chịu lửa, cao lanh, cát thủy tinh và rất nhiều khoáng sản khác Có tiềm năng du lịch dồi dào: các vùng di sản thiên nhiên thế giới (vịnh Hạ Long, sắp tới sẽ có thêm vịnh Bái Tử Long), có nhiều vùng di tích lịch sử-tôn giáo quan trọng cấp quốc gia (Yên Tử, đền Trần )
Trang 141.1.7 Cảnh quan
Đẹp, nhiều danh thắng lạ và thiêng gắn với các di tích văn hóa, lịch sử Có 6 vùng cảnh quan
đặc trưng (Núi, hồ, trung du, đồng bằng, biển và hải đảo) với các cảnh quan đặc sắc, đặc biệt có
vịnh Hạ Long được UNESCO 2 lần công nhận là di sản thiên thiên thế giới và tổ chức New Open
World công nhân là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới và cảnh thiêng hùng vĩ của dãy
núi Yên Tử (là nơi trung tâm phật giáo của cả nước), khu di tích nhà Trần, đã được xếp hạng là di
tích quan trọng cấp quốc gia
1.2 Hiện trạng
1.2.1 Kinh tế xã hội
- Tổng sản phẩm xã hội và tăng trưởng kinh tế:
Bảng 1.2-1 Tổng sản phẩm xã hội của Tỉnh qua các giai đoạn
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 (Sơ bộ)
TT Các lĩnh vực kinh tế
(tỷ đồng) (tỷ đồng) (tỷ đồng) (tỷ đồng)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2012)
Trong giai đoạn 2006- 2011, Quảng Ninh đạt mức tăng trưởng bình quân 12,0% cao gần gấp
đôi mức tăng trưởng bình quân cả nước là 6,5%; riêng năm 2012 tốc độ tăng trưởng GDP của
Quảng Ninh đạt 7.4% cao hơn mức bình quân chung cả nước là 5,25% So sánh với Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh vẫn đạt mức tăng trưởng cao
Bảng 1.2-2 So sánh tốc độ tăng trưởng của Tỉnh với một số tỉnh thành phố trong khu vực (GDP- %)
Năm Quảng Ninh Hà Nội Hải Phòng Hải Dương Bắc Giang Toàn quốc
(Nguồn: Đơn vị tư vấn tổng hợp)
- Cơ cấu kinh tế
Bảng 1.2-3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn
Cơ cấu kinh tế (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2012)
- Thu nhập bình quân đầu người:
Bảng 1.2-4 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm 2005-2011 (nghìn đồng)
Quảng Ninh 11.525 14.297 18.088 23.008 28.616 36.107 50.094 55.246
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2012)
1.2.2 Dân cư và lao động
- Dân cư
Tổng số: 1.172.600 người (niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011) Trong đó dân số
nông thôn chiếm 41,5%, dân số đô thị chiếm 58,5% Bình quân số người trong hộ gia đình là 3,67
người/hộ Tỷ lệ tăng tự nhiên hàng năm: khoảng 1% Mật độ dân số toàn tỉnh là 190 người//km2
Trong đó thành phố Hạ Long mật độ dân số cao nhất với 817 người/km2, huyện Ba Chẽ mật độ dân
số thấp nhất là 32 người/km2, có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương đồng bằng với miền
núi của tỉnh
- Cơ cấu lao động
Trang 15Năm 2011 là: Nông, lâm, thủy sản
chiếm 42,4%; Công nghiệp, xây dựng
chiếm 27,90%; Dịch vụ chiếm 29,7%
Thu nhập bình quân GDP đầu người
của Quảng Ninh rất cao, xếp thư 5
toàn quốc, đạt khoảng 2.264USD/năm
(năm 2011) Lương bình quân của
người lao động cũng rất cao, so với
các khu vực xung quanh khác
1.2.3 Sử dụng đất đai
Một số điểm nổi bật trong sử
dụng đất tại Quảng Ninh có thể nhận
thấy đó là tỷ lệ đất chưa sử dụng nhỏ
so với các tỉnh trong khu vực và toàn
quốc Tỷ lệ đất ở và diện tích nhà ở
bình quân trên đầu người của Quảng
Ninh cũng cao hơn mặt bằng chung của
khu vực Điều này thể hiện hiệu quả
trong công tác quản lý và khai thác
nguồn tài nguyên đất của tỉnh
Bên cạnh đó cũng còn tồn tại một số vấn đề, điển hình là giá trị khai thác trên 1 đơn vị đất nông nghiệp còn khá thấp So với mức bình quân 28.5 triệu đồng/ha đất nông nghiệp của cả nước (Niêm giám thống kê Việt Nam 2012) thì hiện tại Quảng Ninh mới chỉ đạt khoảng 7.4 triệu đồng/ha đất nông nghiệp Cần có các biện pháp nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp hoặc hướng tới chuyển đổi mục đích sử dụng để đạt hiệu quả tốt hơn
Bảng 1.2-5 Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Quảng Ninh năm 2012
TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
2,4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.024,24 0,17%
2,5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 31.345,39 5,14%
4 Đất có mặt nước ven biển (quan sát) 1.331,36 0,22%
4,1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản 1.002,54 0,16%
4,2 Đất mặt nước ven biển có rừng 286,23 0,05%
4,3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác 42,59 0,01%
(Nguồn: Kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính của sở tài nguyên Môi trường Đơn vị tư vấn tổng hợp)
Trang 16Bảng 1.2-6 Đánh giá tổng hợp đất đai toàn tỉnh
Đất xây dựng thuận lợi Đất xây dựng ít thuận lợi Đất xây dựng không thuận lợi
Đất cấm xây dựng (Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quốc phòng, di tích, khu khai thác than)
TT Địa danh
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Đơn vị tư vấn tổng hợp)
Từ bảng trên cho thấy diện tích đất loại I (thuận lợi cho xây dựng) có khoảng 97.524,13ha chiếm 15,98% tổn diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh
1.2.4 Hệ thống công trình sản xuất và cơ sở hạ tầng xã hội
- Hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các nhà máy sản xuất lớn có
ý nghĩa vùng
Toàn tỉnh có 4 Khu kinh tế, 11 Khu công nghiệp (trong đó có 6 Khu công nghiệp đang được đầu tư xây dựng) , 41 Cụm công nghiệp (trong đó chỉ có 9 CCN đang được đầu tư xây dựng), 5 nhà máy xi măng, 2 đơn vị đóng tàu, và nhiều đơn vị nuôi trồng và chế biển thủy sản phục vụ XNK Ngoài ra trên địa bàn tỉnh hiện có 7 nhà máy nhiệt điện lớn và 1 nhà máy nhiệt điện Diezel Cái Lân (hiện đang có xu hướng ngừng hoạt động)
121.197
TTKT thương mại, dịch vụ và du lịch vùng trung du miền núi phía Bắc và vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ Vai trò làm trạm trung chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa Việt Nam-Trung Quốc, ASEAN-Trung Quốc, Việt Nam- Đông Bắc Á
2 KKT Vân Đồn Huyện Vân
Trung tâm du lịch sinh thái biển, các khu nghỉ dưỡng, casino…
Kế hoạch xây dựng sân bay phục vụ khách du lịch
3 KKT cửa khẩu Hoành
Mô - Đồng Văn
Huyện Bình Liêu 14.236
Trung tâm kinh tế khu vực cho các hoạt động văn hóa, du lịch và thương mại
4 KKT cửa khẩu Bắc Phong Sinh Huyện Hải Hà 9.302
Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Tiềm năng trở thành cửa ngõ giao dịch với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
(Nguồn: Đề án thành lập khu kinh tế và Quy hoạch chung xây dựng các khu kinh tế)
Trang 17Bảng 1.2-8 Tổng hợp các khu công nghiệp
TT Khu công nghiệp Địa Điểm
Diện tích
1 KCN Cái Lân P.Bãi Cháy, Tp.Hạ Long 305,3 Đang hoạt động đã lấp đầy 100%
2 KCN Việt Hưng P.Việt Hưng, Tp.Hạ Long 301 Đang hoạt động đã lấp đầy 6,4%
3 KCN Hải Yên P.Hải Yên, Tp.Móng Cái 182,4 Đang hoạt động đã lấp đầy 36,3%
4 KCN Đông Mai P Đông Mai, Tx.Quảng Yên 160 Đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
5 KCN Phương Nam P Phương Nam, Tp.Uông Bí 709,01 Đang giải phóng mặt bằng
X.Phong Cốc, Yên Hải, Liên
Vị và Tiền Phong, Tx.Quảng Yên 3.710
9
KCN phụ trợ ngành
than Đồng Mô, Thành phố Cẩm Phả 400
11 KCN Tiên Yên Huyện Tiên Yên 150
Đã có trong quy hoạch cấp Quốc
Gia Chưa lập quy hoạch chi tiết
(Nguồn: Quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2025)
Bảng 1.2-9 Tổng hợp các cụm công nghiệp hiện trạng
1 CCN Hà Khánh P Hà Khánh, Tp.Hạ Long 47,54 Đang hoạt động đã lấp đầy 40%
2 Cụm CN Hải Hòa Xã Hải Hòa, Tp.Móng Cái 3 Đang hoạt động,đã lấp đầy 80-100%
3 Cụm CN Ninh Dương P Ninh Dương, Tp.Móng Cái 2 Đang hoạt động,đã lấp đầy 80-100%
4 CCN Quảng Thành Xã Quảng Thành, Hải Hà 33,66 Đã san lấp 10ha mặt bằng nhưng
chưa có dự án nào đầu tư
5 CCN Kim Sen Xã Kim Sơn, Đông Triều 43,6 Đang hoạt động,đã lấp đầy 80-100%
6 CCN CBTS Yên
Giang Xã Yên Giang, Tx.Quảng Yên 4 Chưa triển khai
7 CCN sửa chữa, đóng
tàu Hà An Xã Hà An, Tx.Quảng Yên 9,9
Vừa đầu tư hạ tầng vừa sản xuất đóng tàu
8 CCN Tàu thủy Sông
Chanh Tại xã Hà An, Tx.Quảng Yên 75 Đang được giải phóng mặt bằng
9 CCN Đồng Bái Tại xã Hiệp Hòa, Tx.Quảng
Tổng 293,7
(Nguồn:Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2025)
Bảng 1.2-10 Tổng hợp hiện trạng các nhà máy sản xuất lớn
TT Tên nhà máy Công suất Địa điểm Thị trường xuất khẩu
1 Xi măng Cẩm Phả Quảng Ninh; 2,3 Triệu tấn/năm TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Nội địa, Argentiana
2 Xi măng Thăng Long; 2,3 Triệu tấn/năm Hoành Bồ, Quảng Ninh Nội địa
3 Xi Măng Hạ Long; 2 Triệu tấn/năm Hoành Bồ, Quảng Ninh Nội địa
4 Xi măng Lam Thạch 1+2 1,1 Triệu tấn/năm Uông Bí,Quảng Ninh Nội địa
5 Công nghiệp tàu thủy Đông Bắc Đóng tàu đến 15.000 DWT TP Cẩm Phả,Quảng Ninh Nội địa
6 Công nghiệp tàu thủy Hạ Long Đóng tàu đến 70.000 DWT TP Hạ Long,Quảng Ninh Nội địa
7 Sửa chữa tàu Biển Bắc Sửa chữa tàu đến TX Quảng Yên,Quảng Ninh Nội địa
Trang 18100.000 DWT
8 XNK thủy sản Quảng Ninh TP Hạ Long,Quảng Ninh Nội địa, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
9 XK Thuỷ sản 2 Quảng Ninh Thị Xã Quảng Yên,Quảng Ninh Nội địa, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
10 Thủy sản Phú Minh Hưng Thị Xã Quảng Yên,Quảng Ninh Nội địa, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
11 Chế biến và xuất khẩu Thủy Sản Quảng Ninh TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Nội địa, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
12 Thảo Linh 908 - Phân xưởng bao gói mực
khô
Tp.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Nội địa, Trung Quốc
13 Nhà máy chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh Nội địa, Trung Quốc, Hàn Quốc
(Nguồn: Đơn vị tư vấn Tổng hợp)
TT Tên nhà máy điện Công suất
1 Nhiệt điện Uông Bí
Phường Quang Trung, Thành phố Uông Bí
2 Nhiệt điện Cẩm Phả
Phường Cẩm Thịnh, Thành phố Cẩm Phả
3 Diesel Cái Lân 39 Khu công nghiệp Cái Lân, Thành phố Hạ Long
4 Nhiệt điện Quảng Ninh 1 600 Phường Hà Khánh, Thành phố Hạ Long
5 Nhiệt điện Quảng Ninh 1 600 Phường Hà Khánh, TP Hạ Long
6 Nhiệt điện Mạo Khê
Thuộc 3 xã là Bình Khê, Xuân Sơn,Tràng An,
của huyện Đông Triều
Tổng 3.019
(Nguồn: Dự thảo quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 và
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020)
Bảng 1.2-12 Tổng hợp các dự án nhà máy nhiệt điện đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Công suất đặt (MW) Địa điểm Năm dự kiến vận hành
1 Nhiệt điện Thăng Long 600 Huyện Hoành Bồ
Chưa xây dựng và dự kiến vận hành năm 2014- 2015
2 Nhiệt điện Mông Dương I 1.000
Phường Mông Dương, Tp.Cẩm Phả
Đang xây dựng và dự kiến vận hành năm 2015
3 Nhiệt điện Mông Dương II 1.200
Phường Mông Dương, Tp.Cẩm Phả
Đang xây dựng và dự kiến vận hành năm 2015
+ Cơ sở y tế
Trên địa bàn Quảng Ninh hiện có 1 bệnh viện Việt Nam – Thủy Điển Uông Bí (bệnh viện tuyến Trung Ương); 2 Trung tâm y tế ngành than (Mạo Khê và Vàng Danh); 5 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; 5 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh; 6 bệnh viện đa khoa huyện; 4 trung tâm y tế huyện thực hiện 2 chức năng KCB và dự phòng; 1 Phân viện; 10 Phòng khám đa khoa khu vực; 186 Trạm
y tế xã/phường, 1 trường Cao đẳng Y tế;
Trang 19Nhìn chung cơ sở vật chất của các cơ sở y tế bị quá tải, cần chú trọng đầu tư phát triển chất lượng của ngành y tế trong bối cảnh phát triển mới, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của người dân trong nước, khách nước ngoài
+ Cơ sở giáo dục và đào tạo
Hệ thống giáo dục và mạng lưới trường lớp của tỉnh Quảng Ninh tương đối đầy đủ các loại hình đào tạo như: Công lập, dân lập, bán công, tư thục, bán trú, chuyên ban Trung tâm hướng nghiệp giáo dục thường xuyên được xây dựng đều khắp trong tỉnh Cơ sở giáo dục hiện nay gồm:
- Mầm non: 205 trường (công lập 189 trường, ngoài công lập 16 trường)
- Tiểu học: 177 trường (công lập 176 trường, ngoài công lập 1 trường)
- Trung học cơ sở: 146 trường (công lập 146 trường)
- Trung học phổ thông: 45 trường (trong đó có 16 trường ngoài công lập)
- Trường phổ thông cơ sở (Cấp I và cấp II): 45 trường (công lập)
- Trường chất lượng cao: 2 trường
- Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp - dạy nghề: 10 trường (1 đại học, 1 phân hiệu đại học, 5 cao đẳng và 3 trung cấp nghề)
Các khu vực vùng sâu vùng xa và hải đảo cũng được tạo điều kiện xây dựng các công trình trường học chắc chắn, đảm bảo an sinh xã hội cho những người miền núi và người dân tộc
Ngoài ra, tại Trà Cổ có một sân golf Vĩnh Thuận, đây là một trung tâm giải trí mang tính quốc
tế, được các khách nước ngoài như Trung Quốc, Nhật Bản rất ưa chuộng
+ Các khu công cộng, các khu chợ
Các khu chợ và các công trình công cộng, dịch vụ xã hội đều được trang bị nhưng còn nhiều nơi tạm bợ, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, vệ sinh chưa đảm bảo Cần nâng cấp và phát huy hơn nữa vai trò của các công trình phụ trợ này
+ Các cơ sở sản xuất
Hiện tại nhiều Khu công nghiệp và cụm công nghiệp được lập quy hoạch tuy nhiên chỉ có hơn 40% các khu đã xây dựng, đầu tư hạ tầng, chưa có nhà đầu tư thứ cấp tới đầu tư Toàn bộ diện tích
đó chưa bằng 1% diện tích KCN,CCN được phê duyệt Từ đó cho thấy hiệu quả đầu tư thấp, cần có
sự điều chỉnh lại KCN,CCN cho hợp lý
1.2.5 Hệ thống các công trình và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông đường bộ
Mật độ mạng lưới đường không cao nhưng hệ thống giao thông đường bộ của Quảng Ninh về
cơ bản đã đáp ứng được chức năng liên kết, vận tải trong khu vực Các tuyến giao thông trọng yếu phân bố chủ yếu tại khu vực duyên hải ven biển, kết nối các Đô thị, khu kinh tế tạo thành trục phát triển liên hoàn Tại khu vực các huyện miền núi, mật độ đường thấp nhưng vẫn có thể tiếp cận được với hệ thống giao thông chung của tỉnh
- Giao thông đường hàng không
Hiện liên kết hàng không liên vùng của tỉnh vẫn thông qua cảng hàng không quốc tế Nội Bài – Hà Nội và cảng hàng không quốc tế Cát Bi – Hải Phòng
- Giao thông đường thủy
Gồm hệ thống gồm khoảng 121 cảng biển và hệ thống đường thủy nội địa, dẫn đầu là cụm cảng Hòn Gai (đại diện tiêu biểu là cảng Cái Lân) và cụm cảng Cẩm Phả (đại diện là cảng Cửa Ông) Đây là hai cụm cảng có lượng hàng hóa lưu thông nhiều nhất của tỉnh Quảng Ninh
Ngoài ra Quảng Ninh có 2 bến hành khách lớn, mang tầm cỡ quốc gia là bến Tuần Châu và bến Hòn Gai (và tương lai sẽ là tầm cỡ quốc tế) Đây là địa điểm cập bến của các tàu khách du lịch, thông quan với Hải Phòng và các cảng nội địa khác
Trang 20Số lượng cảng, bến rất nhiều nhưng những bến có công suất lớn thì chiếm tỷ lệ nhỏ (10%); số còn lại quy mô nhỏ được hình thành do nhu cầu thị trưởng như trên sông Mạo Khê, Diễn vọng, khu vực Cẩm Phả và trên sông Móng Cái
Cơ sở hạ tầng của cảng bến chưa được các doanh nghiệp đầu tư đúng mức (cầu cập tàu, kho , bãi) vẫn dựa vào điều kiện tự nhiên nhiều
Do cơ sở vật chất thiếu và phạm vi bến bãi hạn chế nên bến khách du lịch Hạ Long, Cái Rồng những ngày cao điểm tỏ ra lộn xộn gây vất vả cho đơn vị quản lý bến và khó khăn cho khách
- Giao thông đường sắt
Quảng Ninh có một tuyến đường sắt cấp quốc gia dài 64,08 km kết nối Kép - Đông Triều, Uông Bí và Hạ Long, và có kế hoạch xây dựng tuyến nhánh tới Cái Lân Các tuyến đường sắt khác đều phục vụ vận chuyển than - mặc dù do Vinacomin độc quyền vận hành và sử dụng nhưng vẫn được coi là các tuyến giao thông công cộng Tuy nhiên hầu như đường sắt chủ yếu để chở hàng hóa
và không mang tính chất giao thông vốn có của nó
- Giao thông công cộng
Hiện tại tỉnh Quảng Ninh có 9 tuyến xe buýt (trong đó: có 3 tuyến nội thị, 5 tuyến nội tỉnh, 1 tuyến liền kề) Nối các vùng trong tỉnh (Hạ Long, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Uông Bí, Đông Triều, Vân Đồn, Móng Cái) và có 1 tuyến nối với Hải Dương Tuy hệ thống này phục vụ rất hiệu quả nhưng cần nâng cấp chất lượng phục vụ hơn nữa
- Hành lang đê
Được tổ chức rất tốt, tuy nhiên cần nghiên cứu thêm về hệ thống đê mềm là các thảm sinh vật ngập mặn, nó sẽ hỗ trợ tốt hơn cho việc bảo vệ đê điều và ngăn mặn của biển khỏi xâm thực vào nguồn nước ngọt bên trong
Hệ thông đường ven biển được xây dựng công phu, vừa là đê biển vừa tạo cảnh quan đẹp cho
đô thị
- Cao độ nền
Các khu đô thị ven biển có độ cao từ 2-5m, các khu vực trung du và miền núi có độ cao từ 15-50m có nơi rất cao Tuy nhiên các khu vực ven biển cần nghiên cứu kỹ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Cấp điện
Công suất các nhà máy nhiệt điện lớn, đồng thời hiện đang triển khai nhiều tổ máy phát điện mới nên tỉnh Quảng Ninh hoàn toàn có thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu dùng điện của người dân Hiện tại trong năm 2013 đã hoàn thành đưa điện lưới ra đảo Cô Tô và năm 2014 sẽ hoàn thành đưa điện lưới ra đảo Quan Lạn – Minh Châu, góp phần ổn định cuộc sống và nhu cầu cấp điện của các khu vực hải đảo
- Cấp nước
Nguồn nước của các đô thị chủ yếu là nguồn nước mặt từ các con sông chảy qua thành phố như sông Vàng Danh, Sông Trung Lương, Sông Mằn, Sông Tiên Yên, Sông Đầm Hà, Sông Hải Hà, Sông Bình Liêu, Sông Ka Long Nguồn nước ngầm của các huyện rất hạn chế do bị nhiễm mặn Khu vực dân cư nông thôn, chủ yếu dùng nước giếng khoan Unicef và dùng nước mưa cho sinh hoạt Chưa có dự án cấp nước liên vùng trong khu vực được xây dựng, còn giới hạn trong ranh giới hành chính Hệ thống cấp nước xây dựng chủ yếu cho từng đô thị, thị xã cục bộ, trong nội tỉnh
- Thoát nước mặt, thoát nước thải và VSMT
Ngoài hệ thống cống tiêu tự chảy, trên địa bàn tỉnh hiện tại có 9 trạm bơm tiêu động lực thuộc huyện Đông Triều và 1 trạm bơm tiêu tại huyện Hoành Bồ
Hiện nay, các cống tiêu tự chảy còn tương đối tốt vì hầu hết được xây dựng mới cùng hệ thống đê điều trong những năm gần đây nhờ sự giúp đỡ của PAM Các trạm bơm tiêu được xây dựng từ lâu, giá bơm tiêu đắt nên ít sử dụng, máy móc hỏng hóc dần, ít được tu sửa nên hiệu quả tiêu không cao
Hệ thống thoát nước xây dựng không đồng bộ và phân bố không đều Tiết diện cống nhỏ, kết cấu chịu lực kém.Tỷ lệ cống trong các đô thị thấp, chỉ đạt 50%- 60% so với tiêu chuẩn nên thường xuyên xảy ra ngập lụt cục bộ
Hạ Long có 4 TXL nước thải quy mô nhỏ, các khu vực khác hiện chưa có TXL nước thải nào,
do đó cần nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống TNT phục vụ đời sống người dân khu vực
Vấn đề CTR là một vấn đề lớn của tỉnh Quảng Ninh Mỗi năm Quảng Ninh phải chôn lấp một
Trang 21lượng lớn các xỉ, quặng cũng như đất đá thải ở các mỏ khai thác than v.v do đó vấn đề giải quyết rác thải công nghiệp là vấn đề đang khó khăn của tỉnh
Hiện tỉnh cũng chưa có nhà máy đốt rác sinh hoạt nào ngoài nhà máy tại Uông Bí, tuy nhiên nhà máy đốt rác Uông Bí đang trong giai đoạn chạy thử nên vẫn chưa ổn định
1.2.6 Cấu trúc lãnh thổ tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh gồm 14 đơn vị hành chính, trong đó có 4 thành phố, 9 huyện và 1 thị xã Trong đó thành phố Hạ Long đã trở thành đô thị loại I trực thuộc Tỉnh
Toàn tỉnh được phân thành 1 tâm là thành phố Hạ Long, hai tuyến Đông- Tây Tuyến phía Đông bao gồm: Huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng yên, huyện Hoành Bồ, huyện
Ba Chẽ Tuyến phía Tây bao gồm: Thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn, huyện Cô Tô, huyện Tiên Yên, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái Trong đó có 2 điểm đột phá là Khu hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn và Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái
Trang 221.3 Rà soát, cập nhật các quy hoạch và dự án có liên quan
1.3.1 Các đồ án quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng lớn
Bảng 1.3-1 Rà soát các quy hoạch chung xây dựng các huyện thị
1 Hạ Long
- (1) Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến
- (2) Dự thảo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Dự thảo 2013
1 Qh phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 khu vực dọc hai bên đường tránh trị trấn Đông Triều Đã duyệt
2 QH chi tiết 1/2000 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Huyện Đông Triều Đã duyệt
3 QH chi tiết khu sinh thái resort Hồ Yên Trung Đã duyệt
4
QH chi tiết xây dựng 1/2.000 khu đô thị phía Nam Uông Bí - phường Quang Trung- Uông
5 QH phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 khu đô thị mới Chạp Khê - p Nam Khê- Uông Bí Đã duyệt
6 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm TDTT vùng Đông Bắc xã Đại Yên tỷ lệ 1.2000 Đã duyệt
7
QH phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị thương mại du lịch, sinh thái phường Đại
8
QH chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu du lịch sinh thái và vui chơi giải trí xã Hoàng Tân -
9 Điều chỉnh QH phân khu chức năng 1.2000khu dịch vụ đô thị Hùng Thắng - Hạ Long Đã duyệt
10 QH phân khu tỷ lệ 1/2.000 khu đảo Ngọc Vừng - KTT Vân Đồn Đã duyệt
11 QH phân khu khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn - KKT Vân Đồn Đã duyệt
12 QH phân khu 1/2.0000 khu đô thị Cái Rồng - khu Kinh tế Vân Đồn Đã duyệt
13 QH phân khu khu vực cảng và đô thị phía Bắc đảo Cái Bầu Đã duyệt
14 QH chung xây dựng đô thị Tiên Yên giai đoạn 2008 - 2020 Đã duyệt
15 QH phân khu tỷ lệ 1/2000 mở rộng thị trấn Quảng Hà - huyện Hải Hà giai đoạn 2012 - 2020 Đã duyệt
16 Điều QH chi tiết trung tâm huyện Cô Tô giai đoạn 2008-2015 Đã duyệt
17 QH chi tiết khu công nghiệp Phương Nam- Uông Bí Đã duyệt
18 Điều chỉnh QH chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 nhà máy đóng tàu Yên Hưng Đã duyệt
19 QH chi tiết 1/2.000 khu công nghiệp Đông Mai - h Yên Hưng (Quảng Yên) Đã duyệt
20
Qh chi tiết 1/500 dự án đầu tư xây dựng nhà máy sửa chữa và đóng mới tầu biển xã Tiền
21 QH chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu công nghiệp Việt Hưng p Hà Khẩu- Hạ Long Đã duyệt
22
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 cập nhật, bổ sung Khu công nghiệp Cái
23 QH chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu công nghiệp Hoành Bồ- geleximco Đã duyệt
24 QH chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà Đã duyệt
25
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu công nghiệp Hải Yên - tp Móng
26
Quy hoạch xây dựng 1.2000 phục vụ mở rộng công suất mỏ than Núi Béo và đề án các
giải pháp khai thác - đổ thải - thoát nước tiến tới kết thúc khia thác lộ thiên vùng Hòn Gai Đã duyệt
Quy hoạch phát triển đường giao thông và dọc tuyến đường Hạ Long – Hải Phòng (5B kéo
dài) (Bộ xây dựng tiến hành nghiên cứu)
Chưa phê duyệt
31
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kết nối Móng Cái – Vân Đồn (Bộ xây dựng tiến hành nghiên
cứu)
Chưa phê duyệt
32
Cuộc thi thiết kế kiến trúc công trình cổng tỉnh Quảng Ninh kết hợp với Quy hoạch khu dịch
vụ cửa ngõ tỉnh Quảng Ninh (100ha)
Đã có 1 giải nhất
33
Dự án trồng và khoanh nuôi, phục hồi rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng ninh theo chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Đã duyệt
34 Dự án xây dựng đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái
QH đang điều chỉnh
35 Dự án xây dựng đường cao tốc Hải Phòng – Hạ Long Đã duyệt
Trang 23đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050
2 Dự thảo quy hoạch chung xây dựng huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, và
3 Điều chỉnh QH chung xây dựng thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2020 Đã phê duyệt
4 Quy hoạch chung xây dựng phát triển đô thị huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh đến năm
5 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 đến năm 2030 và tầm nhìn ngoài 2030 Dự thảo 2013
6 Quy hoạch chung xây dựng huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh Đã phê duyệt
7 Quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-
8 Quy hoạch chung xây dựng huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2025 và tầm nhìn ngoài 2025 Đã phê duyệt
9 Quy hoạch chung xây dựng huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 đến 2025 và
10 Huyện Vân Đồn
- (1) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 và
- (2) Dự thảo điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tại các
khu vực xã Đoàn Kết, Bình Dân và Đài Xuyên, Huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Dự thảo 2013
11 Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Móng Cái tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025
12 Huyện Hoành Bồ
Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai,
13 Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô- Đồng Văn đến năm 2030 Đang trình
duyệt
1.3.2 Tóm lược vị trí tỉnh Quảng Ninh trong quy hoạch cấp trên
- Quảng Ninh trong vùng đồng bằng Sông Hồng
Là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát triển; phát triển các khu, cụm công nghiệp tạo thành một vành đai phát triển công nghiệp Hà Nội, Bắc Ninh, Hải dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Là một nhân tố quan trọng trong hệ thống cảng biển tầm cỡ quốc tế Hải Phòng - Quảng Ninh Không gian đô thị liên kết chặt chẽ với các đô thị ven biển khác của vùng bằng vành đai kinh
tế năng động của quốc gia Hà Nội – Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Hải Hà - Móng Cái
- Quảng Ninh trong Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ
Là khu vực kinh tế năng động, có sức thúc đẩy cả vùng Bắc Bộ và trở thành động lực trong hợp tác phát triển kinh tế,khoa học kỹ thuật với Trung Quốc và các nước ASEAN
Có khu kinh tế Vân Đồn là khu sinh thái biển – đảo chất lượng cao trung tâm dịch vụ cao cấp
và đầu mối giao thương quốc tế; cảng biển Hải Hà là trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn, là đầu mối giao thương với Trung Quốc và các nước ASEAN
Có thành phố Hạ Long là trung tâm phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giữ vai trò là 1 trong 2 đô thị trung tâm của vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ
- Quảng Ninh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Là một cực trong 3 cực tăng trưởng kinh tế, là một trong những đầu tầu tăng trưởng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với việc phát triển các ngành công nghiệp bổ trợ như cơ khí chế tạo,
và phụ tùng các thiết bị cho sản xuất ô tô, xe máy, sản xuất thiết bị điện và linh kiện điện tử, sản xuất động cơ nổ, động cơ điện, Xây dựng khu kinh tế tổng hợp thuộc huyện đảo Vân Đồn, du lịch sinh thái biển chất lượng cao và nuôi trồng gắn với chế biến đặc hải sản
Nằm trong các tuyến kết nối bằng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái; Bằng đường sắt từ Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân
Phát triển cảng Cái Lân giai đoạn II và Nâng cấp cụm cảng chuyên dùng khu vực Quảng Ninh như Cửa Ông, Mũi Chùa, Vạn Gia, cảng du lịch quốc tế Hòn Gai, cảng chuyển tải Hòn Nét, Con Ong, xây dựng hệ thống cảng quan trọng, là cửa ngõ ra biển và ra quốc tế của khu vực Bắc Việt Nam
- Quảng Ninh trong vùng duyên hải Bắc Bộ
Trang 24Là trung tâm tổng hợp dịch vụ hoạt động kinh tế biển của Bắc Bộ, đồng thời là cửa ngõ chính
ra biển của 2 hành lang kinh tế với phía Nam Trung Quốc
Phát triển vùng Duyên hải Bắc Bộ theo hướng vùng đô thị đa cực Hải Phòng – Hạ Long là đô thị hạt nhân trung tâm vùng phát triển công nghiệp, cảng biển, dịch vụ, du lịch, Móng Cái là đô thị trung tâm cấp vùng
- Quảng Ninh trong vùng biên giới Việt Trung
Là vùng kinh tế động lực có tiềm năng phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ Kết nối với Trung Quốc bằng đường sắt cao tốc Hà Nội - Quảng Ninh - Đông Hưng – Phòng Thành và tuyến Nam Ninh – Bằng Tường - Lạng Sơn sang Quảng Ninh tới cảng Mũi Chùa
Nhờ nỗ lực của hai nước, mối quan hệ Móng Cái – Đông Hưng ngày một khăng khít hơn và hứa hẹn sự phát triển kinh tế mạnh mẽ nhờ các mối giao thương biên mậu giữa Việt Nam và Trung Quốc
- Quảng Ninh trong hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Quảng Ninh là điểm đầu mối quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh kết nối với các tỉnh Trung Quốc thúc đấy sự phát triển hợp tác thương mại , hợp tác về du lịch liên quốc gia, và các hợp tác phát triển của các ngành kinh tế khác
- Quảng Ninh trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng
và duyên hải Đông Bắc
Quảng Ninh nằm trong tiểu vùng du lịch Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
+ Tham quan, nghiên cứu các giá trị di sản, cảnh quan Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long ; + Nghỉ dưỡng tắm biển, nghỉ cuối tuần;
+ Thể thao khám phá, vui chơi giải trí gắn với biển, đảo;
+ Tham quan di tích lịch sử - văn hóa, làng chài, khu nuôi trồng thủy sản ;
+ Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm)
Quảng Ninh có:
+ 3 khu du lịch cấp quốc gia là: Khu du lịch Hạ Long: Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, khám phá biển, đảo…;Khu du lịch Vân Đồn: du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải
trí cao cấp, du lịch văn hóa - di tích lịch sử, tham quan thắng cảnh, thể thao khám phá biển đảo;
Khu du lịch Trà Cổ: Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, khám phá biển,đảo kết hợp tham
quan, thương mại cửa khẩu biên giới
+ 1 điểm du lịch cấp quốc gia là: Yên Tử: Du lịch lễ hội, tâm linh kết hợp du lịch sinh thái; Gắn liền với đô thị du lịch Hạ Long, di tích chiến thắng Bạch Đằng
+ 2 tuyến du lịch chính: Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh; và Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình -Hải Phòng - Quảng Ninh;
+ 1 tuyến du lịch lễ hội, tâm linh: Chùa Hương - Tam Chúc - Bái Đính - Đền Trần, Phủ Giầy (Nam Định) - Đền Trần, Chùa Keo (Thái Bình) - Yên Tử;
+ 1 Đô thị du lịch: thành phố Hạ Long
- Quảng Ninh trong Định hướng phát triển ngành quốc gia
Trong quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 202: Tỉnh Quảng Ninh có bể than lớn nhất khu vực Đông Bắc Bộ
Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sản phẩm du lịch đặc trưng: Tham quan thắng cảnh biển, du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn minh lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ, du lịch đô thị
Có vị trí quan trọng trong hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Nằm trong nhóm cảng phía Bắc từ Quảng Ninh đến Ninh Bình có cảng đầu mối khu vực là cảng Hòn Gai
1.3.3 Các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội, đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các ngành trên địa bàn tỉnh
- Trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015
Xây dựng Quảng Ninh thực sự trở thành một địa bàn động lực, năng động của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ quan trọng trong hợp tác kinh tế quốc tế, đến năm 2015 cơ bản trở
Trang 25thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại
- Quảng Ninh trong quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội
Tới năm 2020, Quảng Ninh sẽ trở thành một tỉnh dịch vụ - công nghiệp, trong đó ngành dịch
vụ có đóng góp nhiều nhất vào GDP Mức phát triển chung tương đương với mức hiện tại của các quốc gia thu nhập trung bình trong khu vực Đông Nam Á Tỉnh sẽ có đà vững chắc trên con đường phát triển bền vững, cân đối giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Đến năm 2030, Quảng Ninh sẽ trở thành một tỉnh dịch vụ - công nghiệp hiện đại, cung cấp dịch vụ cao cấp, các ngành công nghiệp công nghệ cao và sạch, hàm lượng tri thức và công nghệ trong giá trị sản phẩm ngày càng cao Các phương thức phát triển bền vững sẽ trở thành tiêu chuẩn
ở tất cả các lĩnh vực phát triển của tỉnh, gồm cả trong hoạt động quy hoạch và phát triển đô thị
- Quảng Ninh trong quy hoạch Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020;
Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2020
Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh QN giai đoạn 2011 – 2015 định hướng đến năm 2020;
- Quảng Ninh trong quy hoạch Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
Đề án Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
1.3.4 Chủ trương chính sách phát triển đang triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (do McKinsey lập, đang trình phê duyệt)
- Đề án thành lập Khu HC- KT đặc biệt Vân Đồn (đang trình duyệt)
+ Thành lập và ban hành quy chế hoạt động của khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh + Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (đã duyệt)
+ Dự thảo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn tại khu vực xã Đoàn Kết, Bình Dân và Đài Xuyên, KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Khu Kinh tế Cửa khẩu Móng Cái
Đề án phát triển thành phố cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Khu cửa khẩu Hoành Mô- Đồng Văn và Bắc Phong Sinh
Thành lập khu kinh tế và áp dụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu đối với khu vực Hoành Mô- Đồng Văn và Bắc Phong Sinh, tỉnh Quảng Ninh
- Quy hoạch bảo vệ môi trường (do Nippon Koei lập, đang trình phê duyệt)
- Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh (do BCG lập)
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh (đang lập)
- Quy hoạch Phát triển Hệ thống Y tế Quảng Ninh đến năm 2020 định hướng 2030 (đang lập)
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (đang lập);
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (đang lập);
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2020 (đang trình duyệt);
Trang 261.4 Đánh giá tổng hợp các điều kiện và nguồn lực phát triển vùng
1.4.1 Phân tích SWOT và chiến lược phát triển
Phân tích SWOT
(1) Vị trí địa lý thuận lợi:
- Có vị trí chiến lược trong hành lang kết nối Hà Nội,
Hải Phòng với Trung Quốc
- Có bờ biển dài 250km, có nhiều địa điểm có thể xây
dựng cảng nước sâu
- Là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên đất liền
và trên biển với Trung Quốc, có ưu thế cạnh tranh về
thương mại, du lịch và vận chuyển hàng hóa với Trung
Quốc và quốc tế (so với 24 tỉnh khác cũng có đường
biên giới với Trung Quốc)
(2) Có thế mạnh đặc biệt về du lịch:
- Có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới (là
một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới);
- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành
du lịch như hệ sinh thái tự nhiên đa dạng; khí hậu ấm
áp (so với các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản)
- Có nền văn hóa lịch sử lâu đời với nhiều lễ hội, di
tích lịch sử và danh thắng có giá trị
(3) Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú (than
đá, đá vôi, đất sét, v.v)
(4) Cơ cấu dân số trẻ sẽ trở thành động lực phát triển
trong tương lai
(5) Tình hình chính trị ổn định và nhận được sự ủng hộ
cao từ Chính phủ và Trung ương
(6) Đã đạt được những thành tựu trong phát triển kinh
- Có sự liên kết mạnh mẽ các đô thị trong tỉnh nhờ
quốc lộ 18: Trung tâm là thành phố Hạ Long liên kết
với các đô thị tại Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên,
Cẩm Phả, Móng Cái
- Các cơ sở hạ tầng thiết yếu đã và đang được ưu tiên
xúc tiến đầu tư xây dựng: Quy hoạch đường cao tốc,
đường sắt, cảng biển v.v… nhờ đó tăng cường liên kết
liên vùng với Hà Nội, Hải Phòng, Trung Quốc,
ASEAN
(1) Triển vọng tăng trưởng kinh tế và mở rộng thị trường của Việt Nam: Gia nhập WTO, hiệp định thương mại tự do FTA, TPP, mở cửa thị trường chung ASEAN năm 2015, mậu dịch tự do giao thương với Trung Quốc v.v… đi kèm các chính sách
cụ thể của Chính phủ về việc thu hút đầu tư và mở rộng mậu dịch tự do với quốc tế như cải cách thủ tục hành chính, miễn giảm thị thực, ưu đãi thuế… (2) Mở rộng hợp tác mậu dịch tự do với Trung Quốc
và ASEAN (3) Các chủ trương chính sách của Chính phủ:
- Chủ trương tập trung phân bổ ngân sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng
- Chính sách bảo vệ môi trường: Luật bảo vệ môi trường, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp… (4) Xu hướng gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài như FDI, ODA vào tỉnh
(5) Mục tiêu phát triển của Tỉnh: Đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại
và đến năm 2020 trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước Cùng với đó là sự quyết liệt chỉ đạo của chính quyền Tỉnh trong việc đổi mới cơ cấu kinh tế, tìm kiếm các nguồn lực, thí điểm các mô hình phát triển mới… (6) Được Chính phủ chỉ định, cho phép xây dựng các cơ chế thí điểm như xây dựng Đề án Khu kinh tế hành chính đặc biệt Vân Đồn và nhiều Khu kinh tế cửa khẩu… Có cơ chế thuế ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư
(7) Vị trí trọng yếu về an ninh quốc phòng của tỉnh
Weaknesses Điểm yếu Threats Thách thức
(1) Thiếu nguồn lực tài chính, phải dựa vào nguồn vốn
tư nhân và vốn đầu tư nước ngoài
(2) Thị trường lao động còn nhiều hạn chế: Thiếu lao
động có kỹ thuật và tay nghề cao, đã được qua đào tạo
Thiếu các cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo cao cấp
với nhiệm vụ đào tạo nhân lực
(3) Giá thuê đất, giá nhân công, giá sinh hoạt cao so
với các tỉnh khác
(4) Chưa phát huy tối đa các tiềm năng của ngành du
lịch cao cấp:
- Số lượng khách sạn 3 sao trở lên, số ngày lưu trú
của khách du lịch, mức độ chi tiêu của khách du lịch
và số lượng khách du lịch quay lại rất nhỏ so với tiềm
năng
- Chất lượng dịch vụ du lịch thấp như thiếu sự hiếu
khách, và sự tận tình phục vụ của nhân viên trong
ngành
- Hệ thống hạ tầng giao thông còn chưa hoàn thiện nên
việc tiếp cận các khu và điểm du lịch gặp rất nhiều khó
khăn
(5) Chưa thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường
- Tình trạng phá hủy tự nhiên, gây ô nhiễm môi
(1) Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên toàn thế giới, trong đó Quảng Ninh có 250 km đường biển và hệ thống sông ngòi ngắn và dốc sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề
(2) Sự bất ổn của kinh tế thế giới, dẫn đến xu hướng giảm đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Quảng Ninh, đặc biệt Quảng Ninh lại có nhiều cửa khẩu nên càng trở nên nhạy cảm trước các biến động bên ngoài (3) Sự suy giảm của nền kinh tế Việt Nam:
- Thâm hụt cán cân thương mại
- Tình trạng giảm phát; lạm phát cao trong những năm gần đây dẫn đến suy giảm đầu tư công do chính sách kiểm soát và kìm chế lạm phát của Chính phủ (4) Mâu thuẫn giữa tiềm năng lớn chưa được giải phóng toàn diện với một số thể chế, cơ chế, chính sách đang kìm hãm sự phát triển, với nguồn lực có hạn cả về con người và vật chất
(5) Mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp đặc biệt
là khai thác than, đô thị hóa nhanh và phát triển du lịch, dịch vụ trên cùng một địa bàn đặc biệt tại Tp
Hạ Long
(6) Cơ cấu ngành của tỉnh Quảng Ninh với định
Trang 27trường do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa; do
khai thác than lộ thiên… làm giảm giá trị và tiềm năng
du lịch của di sản vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử
(6) Về xây dựng đô thị và hạ tầng kỹ thuật:
- Địa hình nhiều đồi núi và đất trũng nên diện tích đất
thuận lợi cho xây dựng rất ít và nhỏ hẹp
- Các đô thị chính đều bị quốc lộ 18 (đường kết nối
liên vùng) xuyên qua lõi gây cản trở sự phát tiển
Nhiều điểm dân cư phát triển tự phát dọc đường
quốc lộ 18
- Cơ sở hạ tầng thiếu và chất lượng còn thấp Đặc biệt
là sự quá tải của quốc lộ 18 (con đường huyết mạch kết
nối các huyện thị trong tỉnh) làm chậm quá trình đầu tư,
giảm hiệu suất giao thông và vận tải (logistic)
hướng chuyển đổi từ “nâu sang xanh” và đa dạng hóa ngành nghề sau khi các mỏ than đóng cửa trong tương lai là một lộ trình nhiều thách thức
(7) Ngành du lịch đối mặt với sự cạnh tranh của nhiều khu du lịch đẳng cấp cao trong khu vực (Thái, Singapore, Indonesia, v.v…)
(8) Sự phát triển kinh tế nhanh sẽ dẫn đến gia tăng khoảng cách giầu nghèo và nảy sinh nhiều vấn đề về
xã hội
(9) Các huyện thị thành phố chỉ nghiên cứu định hướng phát triển cho khu vực mình mà không nghiên cứu trong mối quan hệ liên vùng và liên kết với các huyện thị thành phố bên cạnh
Chiến lược phát triển
Chiến lược phát huy các điểm mạnh của tỉnh Chiến lược nắm bắt cơ hội
(1) Đẩy mạnh phát triển du lịch: Tận dụng và phát
huy nguồn tài nguyên du lịch phong phú như vịnh
Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, hệ thống di tích danh
thắng và điểm du lịch…
(2) Tận dụng sự hỗ trợ của Chính phủ và Trung
ương cùng với nguồn đầu tư tư nhân: Thực hiện
vững chắc các quy hoạch xét tới tầm nhìn trong
tương lai, tạo ra sự khác biệt với các tỉnh khác;
gắn kết với sự phát triển, mở rộng đầu tư của tư
nhân song song với việc tiếp nhận hỗ trợ ưu đãi
mạnh mẽ từ Chính phủ
(3) Hoàn thiện hạ tầng giao thông:
- Tiến hành xây dựng đường cao tốc kết nối với
Trung Quốc (Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long -
Móng Cái), sân bay quốc tế Vân Đồn, cảng biển
để tận dụng tối đa các lợi ích có được nhờ vào
mậu dịch tự do với Trung Quốc và các nước
ASEAN
- Cùng với việc xây dựng đường cao tốc, sân bay,
cảng biển, cũng cần phải tăng cường mạng lưới
giao thông liên kết các Khu công nghiệp, các khu
đô thị lớn, trọng yếu
- Tiến hành đơn giản hóa các thủ tục mậu dịch của
nước ngoài (như mở rộng các loại hình dịch vụ và
tài chính trong giao dịch thương mại, miễn thuế,
đơn giản hóa các thủ tục hải quan, v.v…)
(4) Tăng cường liên kết các đô thị: Tăng cường
liên kết các đô thị thông qua việc nâng cấp, mở
rộng quốc lộ 18, sớm xây dựng đường cao tốc và
các đường tránh đường 18 để giảm lưu lượng giao
thông của trục đường này từ đó tạo ra các hiệu quả
Tổng hợp
(5) Phát triển đô thị bền vững: Các nhà đầu tư khi
đầu tư xây dựng cần phải có nghĩa vụ bảo vệ các
tài sản tự nhiên, lịch sử, văn hóa quý báu
(1) Nắm bắt các lợi ích từ việc tăng trưởng kinh tế, mở rộng thị trường của Việt Nam:
- Tương lai, sẽ phát sinh nhu cầu lớn hơn nữa về lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, linh kiện phụ tùng trong sản xuất công nghiệp…ở các vùng đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng… Đồng thời nhu cầu này cũng sẽ ngày càng tăng nhanh ngay trong tỉnh Quảng Ninh
- Việc xây dựng các Khu công nghiệp, các cơ sở du lịch,
và xây dựng hệ thống hạ tầng để hỗ trợ việc sản xuất này
là không thể thiếu được
(2) Tận dụng tối đa lợi ích từ mậu dịch tự do với Trung Quốc và ASEAN:
- Xây dựng khu hợp tác kinh tế hữu nghị Việt – Trung
- Xây dựng khu công nghiệp, các cơ sở hạ tầng sản xuất
và cung ứng hàng hóa, sản phẩm cho Trung Quốc (cường quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới) và các nước ASEAN (là thị trường có triển vọng to lớn)
- Sớm tiến hành việc xây dựng môi trường đầu tư, các cơ
sở hạ tầng phục vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ du lịch, các môi trường đào tạo nhân lực để không thua kém Trung Quốc, các nước ASEAN, và các tỉnh khác
(3) Phát huy tối đa các chính sách đòn bẩy của Chính phủ
từ đó thu hút các nguồn đầu tư
(4) Tận dụng tối đa các nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(5) Tập trung thực hiện lộ trình chuyển đổi cơ cấu ngành nghề theo mục tiêu của tỉnh đã đề ra
(6) Sớm áp dụng các đề án, cơ chế đặc biệt được sự cho phép của Chính phủ
(7) Phát triển kinh tế kết hợp củng cố an ninh quốc phòng tại các khu vực nhạy cảm về quốc phòng (biên giới, hải đảo) bằng cách xây dựng các điểm dân cư, các khu kinh tế chiến lược… tận dụng được lợi thế của vùng biên
Chiến lược khắc phục điểm yếu Chiến lược loại bỏ thách thức
(1) Xây dựng đường cao tốc tăng cường liên kết
nội vùng và liên vùng
(2) Nâng cao chất lượng ngành du lịch:
- Tăng số lượng khách sạn chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch quốc tế
- Xây dựng và cung cấp dịch vụ du lịch đa dạng
(khu resort cao cấp, khu nghỉ dưỡng sinh thái, khu
nghỉ dưỡng bãi biển, khu vui chơi ban đêm)
(1) Thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng Tránh xây dựng tại những khu vực sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ, nếu xây dựng phải
có các giải pháp ứng phó
(2) Xác định và xây dựng cơ cấu ngành kinh tế vững chắc hạn chế bị tác động của sự biến động kinh tế trong nước và quốc tế:
- Đưa vào nhiều ngành nghề đa dạng
Trang 28- Đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng để hỗ trợ cho
ngành du lịch
(3) Xây dựng hạ tầng tận dụng và phát huy năng
lực kinh doanh, năng lực kỹ thuật và nguồn vốn tư
nhân
(4) Cải thiện môi trường đầu tư:
- Ban hành nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối
với doanh nghiệp đầu tư
- Tập trung ngành công nghiệp phụ trợ như sản
xuất vật liệu, phụ tùng, linh kiện…
- Điều chỉnh giá thuê đất để cạnh tranh với các
tỉnh khác, đào tạo nhân lực, cung cấp nhân lực cho
các doanh nghiệp
(5) Tăng cường bảo vệ môi trường, tăng cường áp
dụng các cơ chế về môi trường:
- Xây dựng đô thị ít ùn tắc giao thông, ít khí thải
- Quản lý, giám sát sự phát triển đô thị tràn lan
- Theo dõi, giám sát định kỳ chất thải, khí thải của
các nhà máy
(6) Bảo đảm quỹ đất cho xây dựng:
- Phát triển quỹ đất xây dựng mới như tiến hành
san nền vùng đất trũng hài hòa với môi trường;
khai thác các quỹ đất đồi núi có tiềm năng
- Đa phương hóa các đối tác thương mại (trong nước và quốc tế)
(3) Duy trì nhịp độ tăng trưởng, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, chú trọng đầu tư vào các ngành kinh tế đạt hiệu quả cao và bền vững (du lịch, dịch vụ…) thu hút đầu tư với hiệu suất cao, đảm bảo khả năng cạnh tranh về kinh tế và ổn định đời sống xã hội
(4) Tạo các cơ chế mới, linh hoạt, hiệu quả giải phóng các tiềm năng bằng sử dụng tối đa nguồn lực sẵn có (5) Hướng tới phát triển công nghiệp bền vững hạn chế tối đa ảnh hưởng tới không gian phát triển của ngành du lịch, dịch vụ
(6) Nỗ lực cao độ thực hiện lộ trình chuyển đổi kinh tế từ
“nâu” sang “xanh”
(7) Tạo sự khác biệt với các khu du lịch của các nước lân cận:
- Tiếp thu các điểm mạnh của các khu du lịch của Thái Lan, Singapore, Indonesia,… và cũng cần tạo ra sự khác biệt với các khu vực này
- Khu nghỉ dưỡng sinh thái phát huy điều kiện tự nhiên còn nguyên sơ
- Cải thiện môi trường cho khách du lịch quốc tế có thể tiếp xúc thuận lợi với lịch sử, văn hóa, phong tục của địa phương và các khu, điểm du lịch đặc biệt là di sản thế giới – vịnh Hạ Long, các đền chùa là bảo vật quốc gia, các di tích lịch sử…
(8) Tạo ra nguồn việc làm dồi dào theo nhiều lĩnh vực ngành nghề, đảm bảo an sinh xã hội và giảm sự chênh lệch giàu nghèo
(9) Phát triển trên diện rộng, không liên quan đến ranh giới hành chính, thực hiện phân vùng phát triển theo thế mạnh và tiềm năng cũng như sự hỗ trợ tương hỗ của các khu vực lân cận
Các tồn tại và định hướng giải quyết năm 2030
Vấn đề:
1) Thay đổi cơ cấu dân số, có xu hướng “già hóa”
2) Ùn tắc giao thông trong tại trung tâm đô thị
3) Dịch chuyển từ ngành công nghiệp sang ngành dịch vụ nhưng thiếu sự đầu tư phát triển hạ tầng dịch vụ
4) Vấn đề chuyển đổi ngành nghề cho người lao động thông qua cơ khí hóa, hiệu quả hóa ngành khai thác than
5) Ô nhiễm môi trường cảnh quan và môi trường nước
6) Hoạt động hợp tác kinh tế song phương giữa Việt Nam - Trung Quốc ngày càng được đẩy mạnh
6) Phải duy trì sức cạnh tranh, thu hút đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng kho vận và hạ tầng sản xuất, cần đổi mới để có thể ứng phó nhanh chóng với xu hướng của thị trường Trung Quốc
Trang 29Các tồn tại và định hướng giải quyết năm 2050 và ngoài 2050
Năm 2050 và ngoài 2050 là năm đưa ra tầm nhìn (vision) của quy hoạch vùng Giả định rằng do bối cảnh kinh tế xã hội của Việt Nam sẽ thay đổi nên vai trò đặt ra cho tỉnh Quảng Ninh cũng sẽ thay đổi
- Trong những năm 2050, lấy bối cảnh và nhu cầu xã hội như trên làm tiền đề, từ đó cần phải thúc đẩy xây dựng các công trình công cộng mới
Trang 30II- Các tiền đề phát triển vùng
2.1 Tiền đề xác định tầm nhìn đến năm 2050
- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam những năm 2050:
Việt Nam là nước nằm trong Next-11, có tốc độ tăng trưởng GDP cao bậc nhất, được dự báo tăng trưởng hàng năm sẽ đạt khoảng 6,8% vào những năm 2020 và chuyển sang phát triển ổn định
và bền vững vào năm 2030 với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm khoảng 5,9% và vào năm 2050 tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 4,7% Dự báo GDP năm 2050 của Việt Nam là 2.183 tỉ USD, đạt ngang bằng với Hàn Quốc và Italia là một nước nằm trong G7 năm 2030 Sự tăng trưởng mạnh được dự đoán của Việt Nam dựa trên cơ sở kỳ vọng vào đầu tư trực tiếp trong nước đối với ngành sản xuất Dự đoán ngành sản xuất sẽ phát triển và trở thành nơi đầu tư có sức hấp dẫn ngày càng lớn đối với nước ngoài
Trong sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ chung của Việt Nam, tỉnh Quảng Ninh có vai trò là một trong những tỉnh thành đi đầu về phát triển kinh tế Nếu làm phép tính so sánh GDP bình quân đầu người năm 2030 của Quảng Ninh và toàn Việt Nam, nhận thấy một sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể, GDP bình quân đầu người của cả nước năm 2030 khoảng 7.500USD, trong khi đó của tỉnh Quảng Ninh khoảng 20.000USD Tương tự như vậy, đến năm 2050, tỉnh Quảng Ninh vẫn được nhận định
là một trong những đầu tàu về phát triển kinh tế Việt Nam
- Vấn đề già hóa dân số
Theo dự báo của Liên hiệp quốc, cơ cấu dân số của Việt Nam sẽ lão hóa dần từ năm 2005 đến năm 2050 Và cơ cấu dân số tỉnh Quảng Ninh cũng dần dịch chuyển với xu hướng này Đến năm
2050, dự báo do tỉ lệ sinh giảm và tuổi thọ trung bình được kéo dài, nên tỉ lệ người già (65 tuổi trở lên) trong dân số sẽ đạt 20%, trở thành một xã hội cao tuổi Diễn biến này giống như diễn biến dân
số của Nhật Bản từ năm 1965 đến năm 2005
+ Bảo vệ môi trường là vấn đề cần cân nhắc trong quá trình phát triển, do đó cần hình thành các đô thị phát triển song song với bảo tồn môi trường
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, do sự phát triển đô thị tràn lan và sự phát triển của ngành than nên làm phá vỡ cảnh quan rừng núi, và gây ra ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do khí thải và nước thải công nghiệp Vì vậy phải nhanh cần phải nhanh chóng có các giải pháp, đối sách giải quyết các vấn đề này, đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng tại Quảng Ninh
+ Cần Hình thành các đô thị có môi trường đô thị, kinh doanh đô thị lành mạnh và phát triển bền vững
Để giải quyết các thiệt hại do sự mở rộng đô thị theo tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, cần phải hình thành nên đô thị có môi trường kinh doanh lành mạnh và phát triển bền vững
Việc tăng trưởng kinh tế đột biến kéo theo sự tập trung dân số cao độ vào đô thị, gia tăng giao
thông cơ giới và mở rộng đô thị Việc mở rộng đô thị kéo theo nhiều thiệt hại như: Tác động xấu tới môi trường và làm tăng lượng tiêu thụ năng lượng; Gây áp lực đối với ngân sách thành phố; Tăng sự suy thoái của trung tâm đô thị; Gia tăng mối lo ngại trong việc đi lại của người cao tuổi làm cản trở sự phát triển bền vững của đô thị
- Vấn đề đô thị hóa cao độ và ảnh hưởng của nó đến quỹ đất trồng lúa và sự khan hiếm nước
Theo số liệu thống kê, năm 2008 và năm 2011 là hai năm tỉnh Quảng Ninh có kim ngạch nhập khẩu lương thực cao nhất, gấp 2-3 lần cùng kỳ năm trước Điều này có thể thấy sự bất ổn định trong
Trang 31cán cân sản xuất lương thực của tỉnh Quảng Ninh Với đà phát triển này, nếu không tăng giá trị sản lượng sản xuất lương thực thì tỉnh Quảng Ninh sẽ bị phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường lương thực trong nước, điều này sẽ gây nên những hạn chế không cần thiết trong đà phát triển kinh tế của vùng Thêm nữa Quảng Ninh là một vùng địa hình phức tạp, hơn 80% là núi, do đó việc tạo các hồ chứa nước phục vụ cấp nước cũng như tưới tiêu là rất hạn chế Trong tương lai, không chỉ nước sinh hoạt thiếu mà để phát triển nông nghiệp hơn nữa thì nguồn nước tưới tiêu cũng rất quan trọng Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 sẽ gặp phải vấn đề này và việc thực hiện xây dựng hồ chứa nước đem lại hiệu quả kinh tế thế n
- Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng
Dự đoán trong dài hạn đến năm 2050, bắt đầu bằng hiệu ứng nhà kính, khí hậu Trái Đất sẽ thay đổi rõ rệt Sự nóng lên của Trái Đất sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, đến sản xuất nông nghiệp, vùng trũng ven biển và đa dạng sinh thái… Đối với châu Á, đã xuất hiện các hiện tượng khí hậu bất thường như lũ lụt, hạn hán, El Nino, cơn bão Haiyan…được cho là do ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính
Tỉnh Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển nên dễ chịu ảnh hưởng của nước biển dâng Do vậy, cần phải tiến hành quan trắc mực nước triều cường ở tất cả khu vực ven biển của tỉnh và phải nghiên cứu các đối sách ứng phó với biển đổi khí hậu
2.2 Các mối quan hệ liên vùng
Quảng Ninh được nằm trong vị trí thuận lợi, là cửa ngõ của Việt Nam ra thế giới bằng 2 đường: đường bộ và đường thủy
Đường bộ thì thông qua cầu Bắc Luân 1, trong tương lai sẽ còn thông qua được bằng cầu Bắc Luân 2, tăng năng lực giao thông vận tải với Trung Quốc Hiện tại theo kế hoạch, Trung Quốc đang khẩn trương xây dựng tuyến đường cao tốc Phòng Thành – Đông Hưng và tuyến đường sắt cao tốc Thâm Quyến – Phòng Thành – Đông Hưng, để tích cực phát triển mở rộng thành phố Đông Hưng Chính quyền hai nước Việt – Trung đã ký thỏa thuận thực hiện khu hợp tác kinh tế hữu nghị Việt – Trung tại biên giới thành phố Móng Cái Đây là khu vực mậu dịch tự do thí điểm của hai quốc gia Việt Nam – Trung Quốc, nhờ vào đó tăng cường phát triển kinh tế thương mại giữa hai nước Thương mại buôn bán với Trung Quốc ngoài qua cửa khẩu Bắc Luân còn qua các cửa khẩu Bắc Phong Sinh, cửa khẩu Hoành Mô Đồng Văn và hơn nữa trong tương lai gần sẽ còn thực hiện tại 9 điểm xuất hàng của Việt Nam và Trung Quốc
Về đường thủy, Quảng Ninh có thể tiến ra thế giới thông qua cảng tổng hợp Cái Lân hoặc bến tàu khách Tuần Châu Đây là cảng vận tải và cảng hành khách lớn của cả Quảng Ninh lẫn khu vực lân cận Trong tương lai nhờ việc kết nối với Hải Phòng còn có thể hướng ra thế giới qua cảng Quốc
tế Lạch Huyện và cảng sân bay quốc tế Cát Bi
Quảng Ninh đang lên kế hoạch phát triển sân bay tại huyện Vân Đồn, đây sẽ là nguồn động lực để Quảng Ninh phát triển thêm về đường hàng không và vận tải hàng không
Phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh giáp với Hải Phòng Ngày trước liên kết với Hải Phòng qua đường TL 331 (đường 10 cũ) , đường 10 mới, trong tương lai sẽ xây dựng tuyến đường cao tốc kết nối Hải Phòng – Hạ Long (tuyến đường 5B), do đó mối liên hệ với thành phố Hải Phòng ngày càng chặt chẽ hơn, và nhờ thế Quảng Ninh có thể tận dụng được cả cơ sở hạ tầng của Hải Phòng như sân bay Cát Bi, cảng Lạch Huyện, cảng Hải Phòng, đường cao tốc ven biển, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng để phát triển mạnh về kinh tế
Phía Tây tỉnh Quảng Ninh là tỉnh Hải Dương với một loạt các khu công nghiệp lớn Việc phát triển khu vực này cần nghiên cứu có một khoảng cách ly với tỉnh Hải Dương để không làm ô nhiễm môi trường sống của người dân tại tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh kết nối với tỉnh Hải Dương qua đường QL 18, đường TL 332, TL 333, tuy đường mới nhưng do nhu cầu vận tải nên cũng đã xuống cấp Điều đó cho thấy việc thông thương hàng hóa cũng như giao thương của hai tỉnh này cũng rất mạnh mẽ Ngoài ra hai tỉnh này có chung một mạng lưới du lịch di tích lịch sử, việc kết hợp khu di tích quốc gia Côn Sơn – Kiếp Bạc và các di tích nhà Trần, di tích Bạch Đằng hình thành một mạng lưới du lịch với những hình thức du lịch phong phú, hấp dẫn du khách
Phía Tây Bắc giáp với Bắc Giang, thông qua đường TL 279 và TL 345 nối liền Quảng Ninh với Bắc Giang Dọc khu vực núi Yên Tử, phía Bắc Giang đang có dự án khai thác khu vực này làm khu vực du lịch mới cho tỉnh Bắc Giang Khu vực Tây núi Yên Tử này sẽ kết hợp với di tích Yên
Trang 32Tử và di tích nhà Trần thành một khu tổ hợp di tích, hấp dẫn du khách Ngoài ra hiện tại Quảng Ninh còn kết nối với Bắc Giang bằng đường sắt thông qua tuyến Hạ Long – Kép Các hàng hóa nông sản được chở từ Bắc Giang về Quảng Ninh rất nhiều Trong tương lai hướng tuyến này kết hợp với hướng tuyến Yên Viên – Hạ Long – Cái Lân thành mạng lưới vận tải hàng hóa kết nối Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, hứa hẹn một tương lai phát triển kinh tế mạnh
Phía Bắc tỉnh Quảng Ninh là Lạng Sơn và đằng sau Lạng Sơn là toàn bộ vùng núi phía Bắc của Việt Nam Mọi hoạt động kinh tế hướng ra biển của khu vực vùng núi phía Bắc Việt Nam đều phải qua cảng Mũi Chùa tại Tiên Yên Đây là nguồn nội lực tiềm tàng rất lớn cần đặc biệt lưu tâm
để khai thác
2.3 Tầm nhìn
2.3.1 Định hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
- Xây dựng, phát triển Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm
du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước;
- Tích cực chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, thực hiện giảm nghèo bền vững;
- Giảm nhanh khoảng cách chênh lệch giàu nghèo;
- Giữ gìn và phát huy tối đa bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản – Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long;
- Tích cực, chủ động xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế”
Trong đó:
+ Xây dựng Hạ Long thành trung tâm phát triển của vùng, lấy phát triển dịch vụ văn hóa – giải trí làm trọng tâm và chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế từ “nâu” sang “xanh”; là thành phố
du lịch xanh, cảng biển quốc tế văn minh hiện đại…;
+ Xây dựng Vân Đồn trở thành khu vực phát triển năng động, hiện đại, tạo hiệu ứng lan tỏa cho vùng và cả nước; trở thành thành phố biển quốc tế văn minh, hiện đại; trung tâm công nghệ giải trí
có casino, du lịch biển – đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp và cửa ngõ giao thương quốc tế;
+ Xây dựng Móng Cái là thành phố cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm khu vực, là đô thị xanh gắn với xây dựng khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà thành một Khu đô thị lớn Hải Hà – Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển, là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới và trung tâm hôi chợ quốc tế; giữ vai trò là cửa ngõ hợp tác quan trọng giữa Việt Nam với Đông Bắc Á
và Đông Nam Á…
Trang 332.3.2 Tầm nhìn đến năm 2050
Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2050 sẽ là:
"Vùng đô thị1 lớn mang tầm vóc quốc tế;
vùng động lực phát triển kinh tế quốc gia2 với định hướng phát triển du lịch –
công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững;
vùng di sản thiên nhiên- văn hóa - lịch sử quốc tế, kỳ quan thiên nhiên thế giới3"
Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2050 sẽ trở thành:
- Đầu tàu của cực tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ, là trung tâm của “hai vành đai, một hành lang” kinh tế, cửa ngõ của ASEAN ra Trung Quốc
- Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ của Việt Nam, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò là một trong những hạt nhân chính với tiềm năng lớn về phát triển kinh tế Đặc biệt, năm 2013, thành phố
Hạ Long đã trở thành đô thị loại I Thành phố Hạ Long cùng với thành phố Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ kết hợp tạo nên vùng đô thị lớn, và đây cũng là động lực phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh Cụ thể: Khuyến khích, thúc đẩy phát triển ngành du lịch khai thác và phát huy tối đa
di sản thế giới vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long, vv Từ đó, phát triển kinh tế hiệu quả, và lan rộng toàn tỉnh Quảng Ninh Đến năm 2050, thành phố Hạ Long hướng tới trở thành thành phố du lịch hàng đầu thế giới
- Tỉnh có nền kinh tế giàu mạnh, công nghiệp công nghệ cao, tiên tiến, thân thiện với môi trường, có nền văn hóa đậm đà bản sắc, có ngành du lịch phát triển tầm cỡ quốc tế với hai cực siêu tăng trưởng là Móng Cái và Vân Đồn
- Nơi người dân được sống cuộc sống hiện đại, an toàn, an tâm, khỏe mạnh, là nơi tất cả các du khách đều muốn đến thăm và sống tại mảnh đất này
- Tỉnh có các chỉ tiêu, tiêu chí chất lượng cuộc sống cao, tương đương với các thành phố trực thuộc Trung Ương, hướng tới phát triển thành vùng đô thị lớn
2.3.3 Tính chất
1 Là tỉnh có năng lực cạnh tranh cao thông qua việc chuyên môn hóa, đa dạng hóa cơ cấu ngành
2 Là tỉnh có cuộc sống an toàn tiện nghi, cơ cấu dân số bền vững
3 Là tỉnh có vùng du lịch đặc sắc (có di sản thiên nhiên, di sản văn hóa thế giới đặc sắc) được thế giới đánh giá cao
4 Là tỉnh phát triể n hài hòa, có nền tài chính độc lập vững mạnh, có khả năng phát triển bền vững
5 Là tỉnh bảo đảm về quốc phòng an ninh
1 Vùng đô thị là một trung tâm đông dân số bao gồm một đại đô thị và các vùng phụ cận nằm trong phạm vi ảnh hưởng của đô thị này hay nói cách khác là vùng gồm có hơn một thành phố trung tâm gần sát nhau và vùng nằm trong phạm vi ảnh hưởng của các thành phố trung tâm này Đô thị trung tâm là đô thị có dân số trên 50.000 người , dân số ngoại lai trên 50.000 người và dân số vùng đô thị lớn hơn 100.000 người và có tỷ lệ người dân làm ngành phi nông nghiệp trên 75% (Tiêu chuẩn áp dụng cho Nhật Bản)
2 Quảng Ninh là một trong ba cực tăng trưởng của vùng đồng bằng Sông Hồng và trở thành một “trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” Góp phần đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh Tỉnh có tốc
độ phát triển cao so với các thành phố ở trong nước, ngang tầm với những thành phố phát triển khác trong khu vực Đông Nam Á vào những năm 2030
3 Vịnh Hạ Long được UNESCO 2 lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới bởi giá trị cảnh quan ngoài hạng toàn cầu và giá trị địa chất địa mạo; tới đây sẽ tiếp tục được công nhận là giá trị văn hóa Quảng Ninh có Yên Tử là trung tâm phạt giáo của cả nước- dự kiến trình UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
Trang 342.3.4 Các chiến lược phát triển đến năm 2030
Chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đạt được mục tiêu GDP của năm 2030 bằng với các nước tiên tiến trên thế giới
- Tỉnh Quảng Ninh đang xây dựng mục tiêu đến năm 2030, GDP bình quân đầu người đạt 20.000 USD
- Con số mục tiêu này là giá trị GDP ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới, và các nước, vùng lãnh thổ trong khu vực Châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông cũng
đã đạt được con số này trong 20 năm trở lại đây
Bảng 2.3-1 Ngành nghề và chính sách hướng tới GDP 20.000 USD/người
Năm đạt mức GDP
Năm đạt mức GDP 2007 12 năm 2003 12 năm 1994 5 năm 1993 5 năm
Bảo vệ môi trường biển, bảo vệ môi trường rừng
Ứng phó với xã hội già hóa dân số như xây dựng bênh viện quốc tế, khu dưỡng lão, tạo các ngành nghề để người cao tuổi có thể tham gia
An toàn quốc phòng; Hoàn thiện các hệ thống hạ tầng giao thông tuyến biên giới, tuyến hải đảo
Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cảng biển, điện lực…) kết nối trong tỉnh và khu vực (vùng quốc gia)
Intelligent Park (Công viên thông minh: là một trung tâm công nghệ, nơi đào tạo nhân tài, nơi nghiên cứu - phát triển - ứng dụng các thành tựu khoa học mới vào sản xuất tạo ra các giá trị thặng dư về sản phẩm công nghệ cao, nơi tập trung thông tin và xử lý thông tin của nhiều ngành và lĩnh vực)
Đô thị MICE (đô thị tổ chức sự kiện, triển lãm, hội nghị, khách sạn, v.v…
Hoàn thiện hạ tầng du lịch, đa dạng hóa và phát triển cao độ ngành du lịch; Bảo tồn phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia (Vịnh Hạ Long, khu di tích Yên Tử, di tích Bạch Đằng, di tích nhà Trần ở Đông Triều v.v…)
Vùng công nghiệp mới
Vùng thân thiện với môi
trường
Vùng an toàn, tiện nghi
Vùng du lịch quốc tế
Hoàn nguyên môi trường đối với khu vực khai thác than
Ứng phó với hiện tượng nóng lên của trái đất , các biện pháp ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu
Phát triển đô thị chú trọng vấn đề môi trường
Hoàn thiện hạ tầng giao thông với trọng tâm là đường cao tốc kết nối Hà Nội – Hải Phòng - Hạ Long – Móng Cái; Hoàn thiện hệ thống cảng biển quốc tế; sân bay quốc tế Vân Đồn; và các cửa khẩu quốc tế
Vùng cửa ngõ quốc tế
Smart City (Thành phố thông minh: một đô thị có hệ thống hạ tầng đồng bộ,
sử dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý điều hành và phục vụ đời sống, nhờ
đó sẽ tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và phát triển bền vững)
Phát triển TT thương mại quy mô lớn, các khu vực sản xuất và hệ thống lưu thông hàng hóa ở KKT cửa khẩu Móng Cái, sân bay Vân Đồn, cảng biển
Tầm nhìn đến năm 2 5 Chiến ược phát triển đế đế n năm 2 3
Trang 35rẻ, dệt may, sản xuất đồ chơi
Ngành sản xuất tập trung lao động giá
rẻ, dệt may, sản xuất đồ chơi
Ngoại thương, ngành sản xuất tập trung lao động giá rẻ
Ngành sản xuất tập trung lao động giá
rẻ, dệt may, sản xuất máy móc điện tử Ngành nghề và
2 Đóng thuyền
3 Chế tạo ô tô
4 Xây dựng
5 Sản xuất vũ khí 6.Công nghiệp công nghệ cao
1.Thành lập đặc khu kinh tế
2 Chế tạo máy móc điện tử tinh xảo (thành lập 6 khu công nghiệp chế tạo đồ điện tử tinh xảo)
1.Công nghệ sinh học sản xuất dược phẩm(thành lập KCN)
2 Công nghiệp công nghệ y tế
3.Công nghiệp hóa chất 4.Công nghiệp chế tạo máy móc điện tử tinh xảo(thành lập 6 khu công nghiệp chế tạo đồ điện tử tinh xảo)
5 . Công nghiệp hàng không (Thành lập KCN hàng không)
1.Ngành dịch vụ tài chính
2.Ngành dịch vụ du lịch
3.Ngành bán lẻ
4 . Thành lập khu thương mại tự do
2.3.5 Các chiến lược phát triển đến năm 2020
- "Xây dựng, phát triển Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung
tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước; tích cực chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, thực hiện giảm nghèo bền vững; giảm nhanh khoảng cách chênh lệch giàu nghèo Giữ gìn và phát huy tối đa bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Tích cực, chủ động xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế", Trong đó:
- Xây dựng Hạ Long thành trung tâm phát triển của vùng, lấy phát triển dịch vụ văn hóa - giải trí làm trọng tâm và chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế từ "nâu" sang "xanh"; là thành phố du lịch xanh, cảng biển quốc tế văn minh, hiện đại
- Xây dựng Vân Đồn trở thành khu vực phát triển năng động, hiện đại, tạo hiệu ứng lan tỏa cho vùng và cả nước; trở thành thành phố biển quốc tế văn minh, hiện đại; trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp và cửa ngõ giao thương quốc tế
- Xây dựng Móng Cái là thành phố cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm khu vực, là đô thị xanh gắn với xây dựng khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà thành một Khu đô thị lớn Hải Hà - Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển, là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới và trung tâm hội chợ quốc tế; giữ vai trò là cửa ngõ hợp tác quan trọng giữa Việt Nam với Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Nominal GDP/Capita(USD)
(IMF - World Economic Outlook Databases)
Singapore
Japan HongKong
Korea Taiwan Malaysia
Quảng Ninh
2050
2030
2012
Trang 362.3.6 Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
2.3.6.1 Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
- GDP của toàn Tỉnh năm 2011, 2020, 2030 và GDP của từng ngành được đề ra trong Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội như bảng dưới đây:
Bảng 2.3-2 Tổng GDP, GDP của từng ngành, GDP bình quân đầu người (năm 2011, 2020, 2030)
2011 2012-2020 (2020) 2020-2030(2030) 54.7 Nghìn tỷ VND 122.3 Nghìn tỷ VND 234.1 Nghìn tỷ VND
người (giá hiện hành) 2,264 USD 8,240 USD 20,359 USD
(Nguồn: Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội – McKensey thực hiện)
Bảng 2.3-3 GDP từng ngành (năm 2011, 2020, 2030)
2011 2020 2030 GDP từng ngành
Triệu usd % Triệu usd % Triệu usd % Tổng GDP (tỷ giá hiện hành) 2,653 5,928 11,348
Vận tải và thương mại nước ngoài 24 2.5% 55 1.9% 106 1.9%
Vận tải và thương mại nội địa 71 7.4% 376 12.7% 720 12.7%
Vận tải quốc tế ở cảng Cái Lân và cảng lân cận 24 2.5% 149 5.0% 285 5.0%
Dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế cảng Lạch huyện 21 2.2% 40 1.3% 76 1.3%
(Nguồn: Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội – McKensey thực hiện)
2.3.6.2 Chỉ tiêu dân số và lao động
(1) Dân số quy hoạch toàn tỉnh Quảng Ninh
- Tính toán dân số toàn tỉnh của năm 2020 và năm 2030 trên cơ sở dữ liệu của Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hôi
- Dân số quy hoạch bao gồm dân số cư trú cố định và dân số ngoại lai được tính theo công thức
dưới đây:
Pn=An+Bn Trong đó, Pn:Dân số quy hoạch sau n năm từ năm 2020
An:Dân số cư trú cố định sau n năm từ năm 2020
Bn:Dân số cư trú ngoại lai sau n năm từ năm 2020
- Dân số cư trú cố đinh An: giả định tỷ lệ gia tăng tự nhiện hàng năm là 0.62% theo quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội
- Dân số cư trú ngoại lai Bn: tính theo 3 trường hợp dưới đây, xác định dân số quy hoạch trong
Trang 37tương lai Kết quả nghiên cứu của Trường hợp 1 ~ trường hợp 3 được thể hiện dưới đây
Dân số cư trú ngoại lai: là tổng hợp của dân số dịch chuyển từ những tỉnh thành có tỷ lệ tăng
trưởng thấp đến và phần gia tăng tự nhiên của dân số dịch chuyển đó (0.62%/năm)
- Kết quả nghiên cứu: lựa chọn trường hợp 3 – tính toán dân số cư trú ngoại lai có xét đến tăng
trưởng kinh tế và gia tăng tự nhiên, với dân số quy hoạch là 1.990.000 người
(2)Dân số quy hoạch của từng huyện, thành phố
Căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thành phố và phân tích
SWOT đã tính đến tiềm năng đó, phân chia dân số quy hoạch của toàn tỉnh thành dân số các huyện,
thành phố như sau:
Bảng 2.3-4 Phân chia dân số quy hoạch
Dân số thường trú (người)
Khách du lịch quy đổi (người)
Lượt khách du lịch năm (lượt khách/năm)
Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị trên tổng số dân
của một vùng hay khu vực
Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân số, mật độ
dân số, chất lượng cuộc sống,
Các quá trình đô thị hóa có thể bao gồm:
- Sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có Thông thường quá trình này không phải là tác nhân
mạnh vì mức độ tăng trưởng dân cư tự nhiên của thành phố thường thấp hơn nông thôn
- Sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc như là sự nhập cư đến đô thị
- Sự kết hợp của các yếu tố trên
Do đó trong quy hoạch này, cần phải nghiên cứu Tỷ lệ đô thị hóa trong 3 trường hợp sau:
Trường hợp 1:
Trường hợp không có chuyển đổi cơ cấu dân số, dân số tăng trưởng theo tỷ lệ tăng tự nhiên, ước
tính khoảng 1,01%/năm trong giai đoạn 2011-2020 và 0,62%/năm trong giai đoạn 2020-2030
Trang 38Dân số đô thị 651.400 713.600 759.000
Trường hợp 2:
Trường hợp tính gộp dân số ngoại lai năm 2020 là 401.000 (theo quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội do McKinsey lập, đang trình phê duyệt) người và năm 2030 là 623.000 người
(theo tính toán nội suy)
Trường hợp tính gộp dân số ngoại lai năm 2020 là 401.000 (theo quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội do McKinsey lập, đang trình phê duyệt) người và năm 2030 là 623.000 người (theo
tính toán nội suy) và chuyển dịch cơ cấu dân số khoảng 10% từ nông thôn ra thành thị vào năm
2011-2020 và khoảng 15% từ nông thôn ra thành thị vào năm 2020-2030
Tham khảo tỷ lệ đô thị hóa của các nước trên thế giới và trong Đông Nam Á cho thấy sự phát
triển tập trung sẽ đem lại các hiệu quả kinh tế cao, đóng góp tốt cho việc tăng trưởng GDP, tuy
nhiên Thái Lan lại là một ngoại lệ Tỷ lệ đô thị hóa của Thái Lan là 34,1% tuy nhiên Thái Lan là
một nước công nông nghiệp tiên tiến, sự đóng góp của ngành nông nghiệp trong GDP rất lớn, do đó
dân số phần lớn vẫn sống ở các vùng nông thôn
Bảng 2.3-5 Tỷ lệ đô thị hóa một số nước trên thế giới
Dân số năm 2011 (nghìn người) Quốc gia Đô thị Nông thôn Tổng Tỷ lệ đô thị hóa (2011) GDP theo đầu người (2012)
(Nguồn: Tỷ lệ đô thị hóa theo báo cáo “Population of urban and rural areas and percentage urban, 2011” của Liên
hợp quốc và thống kê GDP đến năm 2012 của quỹ tiền tệ quốc tế IMF)
Đến năm 2020, tỉnh Quảng Ninh sẽ có GDP trên đầu người vào khoảng 8.100 USD tức là có
mức phát triển nằm giữa Trung Quốc và Indonesia, Philippines Đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh sẽ
có GDP trên đầu người vào khoảng 20.000 USD tức là vượt qua Malaysia bây giờ và đuổi theo sự
phát triển của Hàn Quốc và Nhật Bản Do đó Phương án chọn là trường hợp 3 tỷ lệ đô thị hóa là
77,1%, tuy nhiên tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 cần phải điều chỉnh: khoảng từ 67% -71%
2.3.6.3 Nhu cầu sử dụng đất đai
Ở phần này, tính toán, xác định nhu cầu sử dụng đất liên quan đến đô thị mới, công nghiệp,
thương mại, văn phòng, nông nghiệp
(1) Diện tích đô thị mới
- Đô thị mới là đất ở chính với mật độ dân số chính là 70~100 người/ha, từ đó tính toán diện tích
Trang 39đô thị mới của năm 2020 và năm 2030 Diện tích đất đô thị mới bao gồm cả diện tích đất các công
trình hành chính, công trình công cộng (trường học, bệnh viện…), công viên, đường xá…
- Phương pháp tính cụ thể diện tích đô thị mới: Đối với năm 2020, chia phần gia tăng dân số từ
năm 2011 đến năm 2020 cho mật độ dân số; đối với năm 2030, chia phần gia tăng dân số từ năm
2011 đến năm 2030 cho mật độ dân số
Bảng 2.3-6 Diện tích đô thi mới (năm 2020)
TT Đơn vị hành chính Dân số (2011) Dân số quy hoạch
(2020)
Diện tích đô thị mới (ha)
Diện tích đô thị mới (ha)
Bảng Diện tích đô thi mới (năm 2030)
TT Đơn vị hành chính Dân số (2011) Dân số quy hoạch
(2020)
Diện tích đô thị mới (ha)
Diện tích đô thị mới (ha)
(2) Diện tích đất công nghiệp
- Dựa theo giá trị dự đoán GDP trong tương lai được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội, tính toán diện tích đất công nghiệp của các huyện thị đến năm 2020 và năm
2030
Bảng 2.3-7 Diện tích đất công nghiệp toàn tỉnh Quảng Ninh (năm 2020)
Trang 408 Nông nghiệp 4.0% QHKTXH
9 2020 GDP ngành CN (công
10 Suất đầu tư 1.0-2.0 Triệu USD/ha Giá năm 2011,、
11 Diện tích đất CN (cần thiết) 9,00-1,800 ha (11)=(9)/(10) -
Bảng 2.3-8 Diện tích đất công nghiệp toàn tỉnh Quảng Ninh (năm 2030)
Căn cứ trên giá trị dự đoán GDP năm 2030 đưa ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội và năng suất đất công nghiệp thông thường của Việt Nam (1,0‐2,0 triệu USD/ha), diện tích
đất công nghiệp trên toàn tỉnh được ước tính tối thiểu là 6000ha và tối đa là 11000ha Quy hoạch
vùng lựa chọn giá trị nằm giữa 2 giá trị trên là 9000ha
Tiến hành phân bổ diện tích đất công nghiệp cho các huyện thị sau khi đã nghiên cứu các vấn
đề sau:
+ Quy hoạch đã có của các huyện thị
+ Điều kiện địa hinh, địa lý: Địa hình bằng phẳng, gần các thị trường lớn như Trung Quốc
+ Hiệu quả kho vận: Gần nút giao đường cao tốc, cảng biển lớn, cảng hàng không
Bảng 2.3-9 Diện tích đất công nghiệp của từng huyện thị (năm 2011~2020)
Dân số quy hoạch(2020)
TT Đơn vị hành chính
Diện tích công nghiệp ha Diện tích công nghiệp (ha)