Đặc điểm tự nhiên về địa hình sông ngòi, lưu vực: Địa hình sông Srêpook chảy trên lãnh thổ Việt Nam theo hướng Bắc và Tây Bắc, qua vùng địa thế đa dạng và phức tạp, nhiều núi non hiểm tr
Trang 1PHẦN I
TỔNG QUAN
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG
Trang 21 Vị trí địa lý:
Công trình trạm thuỷ điện T2 nằm trên sông EaKông thuộc một đoạn sông Srêpook thuộc tỉnh Đắc lắk
Trục tuyến đập theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
2 Đặc điểm tự nhiên về địa hình sông ngòi, lưu vực:
Địa hình sông Srêpook chảy trên lãnh thổ Việt Nam theo hướng Bắc và Tây Bắc, qua vùng địa thế đa dạng và phức tạp, nhiều núi non hiểm trở, xen kẽ đầm lầy rừng rậm, rừng thưa và các vùng đất thoai thoải phủ cỏ và các cây thấp, địa hình lưu vực sông này có thể chia làm ba đoạn như sau:
Đoạn 1: Từ thượng lưu đến buôn Tu Lanh vùng núi cao có độ cao trung bình
1000m, dân cư thưa thớt xa trục giao thông chính và cơ sở kinh tế hầu như không có gì
Đoạn 2: Từ buôn Tu Lanh đến buôn Bray, địa hình có độ cao trung bình 450
÷ 500m thung lũng của khu vực chủ yếu là đầm lầy, có những hồ chứa nước thiên nhiêu khá to nằm giữa các dãy núi ăn thông với sông Phía trên buôn Bray là hợp lưu của hai sông EaKông và sông Krông Kro, lưu vực nói chung còn hoang vắng ít người, giao thông khó khăn
Đoạn 3: Phần còn lại đến biên giới Việt Nam – Cam pu chia Đoạn sông này
chảy xiết, độ dốc lớn và độ uốn cong lớn, nhiều thác ghềnh, lưu vực phần lớn là vùng đối thấp thoai thoải, độ cao trung bình là 280 300m Do đường quốc lộ 14 cắt ngang sông ở đoạn gần tuyến công trình, dân cư chỉ tập trung gần đường giao thông và ven sông
3 Điều kiện địa chất xây công trình vùng xây dựng:
Các công trình dự định xây dựng ở thượng lưu phần lớn nằm trên nhánh sông Krông Kro, khu vực này nằm trong cấu tạo Đắk lưu thuộc đới uốn nếp Đà Lạt Các lớp địa chất tạo thành ở đây thuộc trầm tích Juza hệ tầng bản đơn T1-2 và phun trào Bazan đệ tứ, cuội kết và vôi nhét Thế nằm của nó tạo thành bộ uốn nếp mạch
có hướng nằm Tây – Tây Nam hoặc Đông Nam Trong lưu vực có một vài đứt gẫy kiến tạo nằm cắt qua theo hướng Tây Bắc – Đông Nam ở phía tây bắc lưu vực
Trang 3Đray Linh ở vùng Krông pách có khe nứt theo hướng Đông Bắc Từ buôn Bray về thượng nguồn có các trầm tích đệ tứ gồm cát cuội, sỏi cuội, đá tảng và đá granít
4 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn:
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào tháng 4 đạt tới 39 ÷ 40oC, thấp nhất vào tháng 12 xuống tới 7 ÷ 40C Nhiệt độ trung bình năm 23 ÷ 24oC (theo tài liệu của trạm khí tượng Buôn Mê Thuật)
b Độ ẩm:
Độ ẩm bình quân là 82,4%, nhỏ nhất là 40,5% Tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 9, tháng có độ ẩm nhỏ nhất là tháng 3 Khí hậu vùng Buôn Mê Thuật mang tính chất khí hậu cao nguyên trung bộ
c Chế độ mưa.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, bão thường xảy ra vào tháng 9, tháng 10; mưa lớn nhất vào tháng 8, 9, 10 Trong lưu vực có một số trạm đo mưa:
Buôn Mê Thuật
Krong Bruc
Chư Hlam
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1800mm phân bố mưa trong các tháng và lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 Lượng mưa Xi và độ ẩm theo bảng sau: theo theo bảng sau: b ng theo bảng sau: sau: theo bảng sau: ảng sau:
Lưu lượng mưa cả năm là 1793 mm
d Chế độ dòng chảy:
Trong lưu vực có một số trạm đo thủy văn như:
Dray linh
Buôn Mê Thuột
Trang 4Krong buk.
Trạm thủy văn Dray linh với diện tích lưu vực 8880 km2 là trạm thủy văn đáng chú ý nhất
Dòng chảy lớn nhất ứng với tần suất (m3/s)
Tài liệu bùn cát
Hàm lượng bùn cát trong nước bc = 0,081 kg/m3
Hàm lượng riêng bùn cát bc = 1,5 T/m3
5 Tình hình vật liệu xây dựng:
Vật liệu tại chỗ, theo khảo sát chung trong vùng vật liệu khá phong phú, chúng phân bố rộng rãi bao gồm các loại đá, cát, cuội, sỏi, đất
a Đá.
Đá phân bố khá rộng rãi trong phạm vi công trình và lân cận bao gồm các loại
đá Grarít, bazarít…
b Vật liệu cát, cuội, sỏi
Vùng xây dựng công trình lòng sông thoải dần nên về phía thượng lưu của công trình có nhiều bãi bồi lớn, đó là nơi tập trung các bãi cuội, sỏi, cát có trữ lượng lớn
c Các loại vật liệu khác
Về xi măng, sắt thép, do ở địa phương chưa phát triển về ngành này, nên phải
đi mua ở nơi khác
6 Tình hình giao thông vận tải:
Mạng lưới giao thông trong vùng chưa phát triển, chỉ có đường mòn nối các khu dân cư trong vùng, nhưng có một thuận lợi là giao thông bằng đường thuỷ
7 Yêu cầu về nhu cầu sử dụng nước:
+ Công trình TTĐ được xây dựng chủ yếu cho phát điện và cung cấp điện cho địa phương
Trang 5+ Vấn đề tưới và giao thông thuỷ ở phía thượng lưu, hạ lưu công trình cũng được đặt ra, nhưng do sự phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng của địa phương không đòi hỏi phải nhất thiết có, nên khi hồ chứa hình thành thì yêu cầu này vẫn đảm bảo
CHƯƠNG II:
CÁC QUAN HỆ
1 Quan hệ giữa dung tích hồ với mực nước thượng lưu (V ~ Z th ):
Ta có thể tích hồ chứa là một hình nón cụt có thể tích được phân ra bởi đường đồng mức Dùng máy đo diện tích bao kín bởi các đường trên bản đồ và dùng công thức:
V = H ( F F F F )
3
1
2 1 2
Từ đó ta xác định được quan hệ V ~ Zth: theo bảng sau:
Z TL (m) 430 450 460 465 470 475 480 485 490 495 500
V TL (106m3) 0 80 158 200 248 311 426 572 762 999 1295
2 Quan hệ giữa diện tích mặt hồ với mực nước thượng lưu (F~Z th ):
Cũng dùng máy đo đường đồng mức ta cũng xác định được:
Z TL (m) 430 450 460 465 470 475 480 485 490 495 500
F (km 2 ) 0 8 14 16 19 20.73 25.17 33.79 41.97 53.24 65.48
3 Quan hệ giữa lưu lượng với mực nước hạ lưu (Q~Z hạ ):
Q (m3/s) 15 20 128 237 602 968 1215 4000
Zhạ(m) 429 430 431 432 433 434 435 436
4 theo bảng sau: Phân theo bảng sau: ph i theo bảng sau: b c theo bảng sau: h i theo bảng sau: trong theo bảng sau: tháng: theo bảng sau: ối bốc hơi trong tháng: ối bốc hơi trong tháng: ơi trong tháng:
Trang 6Tháng 8 9 10 11 12 1