1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG NGANG, ĐỒ ÁN BTCT 2

14 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chọn kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối vì kết cấu này dễ chế tạo, có độ cứng cao, tận dụng được vật liệu tại địa phương, kết cấu có liên kết cứng tại nút liên

Trang 1

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG NGANG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU, MÔ TẢ KẾT CẤU KHUNG.

1.1 Gi i thi u ới thiệu ệu.

- Tính toán thiết kế khung ngang trục 5 sơ đồ 1 của một trường học với kích thước mặt bằng là (13.1×34.2)m2

- Công trình xây dựng tại TP.Sóc Trăng, thuộc vùng gió IIA, thuộc dạng địa hình C

có hệ số k=1.2

1.2 Mô t ả.

- Chọn kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối vì kết cấu này dễ chế tạo, có độ cứng cao, tận dụng được vật liệu tại địa phương, kết cấu có liên kết cứng tại nút liên kết giữa cột với móng được xem là ngàm tại mặt móng Hệ khung chịu lực của công trình là một hệ không gian có thể xem được tạo nên từ những khung phẳng

- Công trình có tỉ số:

13110 24300

L

34200

2.61 1.5 13100

L

nên công trình có mặt bằng chạy dài nội lực chủ yếu gây ra trong khung ngang vì

độ cứng khung ngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng khung dọc vì thế tách riêng từng khung phẳng để tính nội lực

- Tính toán hệ khung được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh ngắn của hệ công trình + hệ dầm dọc

- Công trình khung bê tông cốt thép 4 tầng 3 nhịp Để đơn giản trong tính toán tách khung phẳng trục 5, bỏ qua sự tham gia chịu lực của giằng móng và kết cấu tường bao che

- Với kết cấu có chiều dài nhịp giữa là 7700mm, ta có giải pháp bố trí hệ dầm phụ Mục đích để chia nhỏ các ô sàn nhằm tăng khả năng chịu lực, giảm độ võng, tăng khả năng chống nứt và chống rung động

- Mặt bằng kết cấu dầm sàn được bố trí như hình vẽ dưới đây:

Trang 2

CH ƯƠNG 2 NG 2 S B XÁC Đ NH KÍCH TH ƠNG 2 Ộ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC ỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC ƯỚC TIẾT DIỆN CÁC C TI T DI N CÁC ẾT DIỆN CÁC ỆN CÁC

C U KI N VÀ CH N V T LI U ẤU KIỆN VÀ CHỌN VẬT LIỆU ỆN CÁC ỌN VẬT LIỆU ẬT LIỆU ỆN CÁC

2.1 Ch n v t li u ọn vật liệu ật liệu ệu.

2.1.1 Bê tông.

- Sử dụng bê tông có cấp độ bền B25

- Khối lượng riêng: Ɣbt=2500 (daN/m3)

- Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb=145 (daN/cm2)

- Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: : Rbt= (daN/cm2)

- Mô đum đàn hồi E = 2.7 ¿ 105 (daN/cm2)

2.1.2 C t thép ốt thép

- Thép AI: Ø< 10 mm (để làm thép đai, thép cho bản sàn, bản cầu thang…)

+ Cường độ chịu nén, kéo tính toán: Rs = Rsc = 2250 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang: Rsw = 1750 (daN/cm2)

+ Mô đum đàn hồi: Eb = 2.1 ¿ 106 (daN/cm2)

- Thép AII: Ø ≥ 10 mm (để làm cốt thép cho dầm, cho cột, cho móng)

+ Cường độ chịu nén, kéo tính toán: Rs = Rsc = 2800 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang: Rsw = 2250 (daN/cm2)

+ Mô đum đàn hồi: Es = 2.1 ¿ 106 (daN/cm2)

2.2 Ch n s b kích th ọn vật liệu ơ bộ kích thước tiết diện ộ kích thước tiết diện ưới thiệu c ti t di n ết diện ệu.

2.2.1 Ch n chi u dày b n sàn ọn vật liệu ều dày bản sàn ả.

 Chiều dày bản sàn phụ thuộc: tải trọng, vật liệu, loại ô bản, mục đích sử dụng, yêu cầu sử dụng, điều kiện môi trường làm việc, độ cứng và hiệu quả kinh tế

- Xét tỉ số :

2 1 2

l

l  : sàn bản dầm làm việc theo 1 phương.

2

1

2

l

l  : sàn bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.

- Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức:

b 1 min

D

m

 Trong đó:

+ D  0.8 1.4  phụ thuộc vào tải trọng, chọn D=1

Trang 3

+ m   30 35 đối với bản loại dầm.

+ m  40 45  đối với loại bản kê

+ l1 : cạnh ngắn của ô bản.

+ hmin: chiều dày tối thiểu theo quy định đối với từng loại sàn.

Bảng 2-1 Sơ bộ kích thước tiết diện sàn.

l1/l2

LOẠI Ô SÀN

HỆ SỐ m

D hbtt (mm)

hbchọn (mm)

2.2.2 Ch n kích th ọn vật liệu ưới thiệu c ti t di n d m ết diện ệu ầm.

- Theo kinh nghiệm tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức:

+ d

k

m

gdhxrhxfh + b (0.3 0.5) h d

 Trong đó:

+ Đối với dầm phụ m   12 16 + Đối với dầm chính m   8 15 + Đối với dầm dọc m   12 20 + l là chiều dài nhịp dầm.

+ k là hệ số tải trọng k   1 1.3

Bảng 2-2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm.

Trang 4

Nhịp B,C D2,D4,D6 6900 (8-15) 1 (460-862) 600 300

Dầm dọc

D7-D10 D11-D14

2.2.3 Ch n kích th ọn vật liệu ưới thiệu c ti t di n c t ết diện ệu ộ kích thước tiết diện.

- Kích thước tiết diện cột phụ thuộc vào tải trọng, kích thước cột, vật liệu sử dụng,

yê u cầu sử dụng, môi trường sử dụng, loại cột, khi chọn tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện về độ bền và độ ổn định của cột

- Cột chịu nén do tải trọng đứng và chịu mômen chủ yếu do tải trong ngang Nếu nhà bố trí hệ lõi, vách, tường chịu phần lớn tải gió thì cột chịu nén gần đúng tâm

Vì vậy thường chọn sơ bộ kích thước các cột theo trị số lực dọc ước định

- Diện tích tiết diện cột Ao được xác định theo công thức

o b

N

R

 

 Trong đó:

cốt thép, lấy tùy thuộc vào vị trí của cột Cột giữa lấy k=1.2, cột biên lấy k=1.3 + Rb=145 (daN/cm2) : cường độ chịu nén tính toán của bê tông

+ N: lực dọc trong cột,được tính toán theo công thức gần đúng như sau:

N q   Sxq N q   Sxq(kN)

 Với:

+ q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên sàn Thông thường với nhà có chiều dày bé (10 14)cm  , có ít tường, kích thước cột và dầm bé lấy

2 (10 14) kN/ m

+ Sxq: tổng diện tích mặt sàn truyền tải vào cột đang xét

+ Kiểm tra về ổn định

o 31

l b

- Trong đó

+ l o .H

+ b : bề rộng tiết diện cột + H: chiều cao tầng

Đối với khung nhà nhiều tầng liên kết cứng giữa dầm và cột có từ 2 nhịp trở lên, đổ BTCT toàn khối hệ số   0.7

Giả thiết chọn chiều sâu chôn móng: Hm=1.2m

Trang 5

Bảng 2-3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột.

Cột trục Tầng l(m) Sxq(m2)

)

h(cm )

Ac(cm2) λ

b Kiểm tra

3

2

1

3.8 3.8 3.8 5

8 8 8 8

10 10 10 10

1

3 1

3 1

3 1

3

71.72 71.72 71.72 71.72

20 20 20 20

30 30 30 30

600 600 600 600

13.3 13.3 13.3 13.3

Đạt Đạt Đạt Đạt

3

2

1

3.8 3.8 3.8 5

21.45 21.45 21.45 21.45

10 10 10 10

1

2 1

2 1

2 1

2

177.5 177.5 177.5 177.5

20 20 20 20

30 30 30 30

600 600 600 600

13.3 13.3 13.3 13.3

Đạt Đạt Đạt Đạt

3

2

1

3.8 3.8 3.8 5

17.94 17.94 17.94 17.94

10 10 10 10

1

2 1

2 1

2 1

2

148.4 148.4 148.4 148.4

20 20 25 25

30 30 35 35

600 600 600 600

13.3 13.3 13.3 13.3

Đạt Đạt Đạt Đạt

3

2

1

3.8 3.8 3.8 5

4.49 4.49 4.49 4.49

10 10 10 10

1

3 1

3 1

3 1

3

40.2 40.2 40.2 40.2

20 20 25 25

30 30 35 35

600 600 875 875

13.3 13.3 13.3 13.3

Đạt Đạt Đạt Đạt

Trang 6

CH ƯƠNG 2 NG 3 L P S Đ TÍNH TOÁN KHUNG NGANG ẬT LIỆU ƠNG 2 Ồ TÍNH TOÁN KHUNG NGANG.

3.1 M c đích ục đích.

Mục đích: chuyển từ sơ đồ thật sang mô hình để dễ dàng tính toán

3.2 Các gi thi t ả ết diện.

Trong hệ thống kết cấu thuần khung, trường hợp các khung ngang giống nhau, bố trí trên mặt bằng với các khoảng cách bước khung đều đặn thì có thể tách khung ngang thành khung phẳng để tính toán độc lập Trong trường hợp này, chấp nhận những giả thiết đơn giản hóa sau:

Tải trọng đứng gây ra chuyển vị ngang bé nên sự cùng làm việc của các khung không đáng kể, có thể bỏ qua để tính như hệ gồm các khung độc lập

Tính toán khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh ngắn của công trình( phương có độ cứng và độ ổn định kém hơn)

Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng(cột) và các thanh ngang(dầm), liên kết cứng với nhau tại nút cứng

Khung được tính theo sơ đồ đàn hồi, để đơn giản ta lấy nhịp tính toán từ trục đến trục Không tính đến những tải trọng và tác động bất thường như: động đất, biến dạng không đều của nền, các tác động cục bộ…

Liên kết giữa cột với móng là liên kết ngàm tại mặt móng

Chiều sâu chôn móng tùy thuộc vào địa chất công trình, nếu không xác định được địa chất có thể giả thiết hm=1.2-1.5m

Thiên về an toàn bỏ qua sự làm việc của đà kiềng, xem cột tầng 1 cao 4.5m

Có thể san phẳng độ cao của trục dầm để đưa công trình về cùng một độ cao khi độ chênh cao nhỏ hơn 1/10 chiều cao tầng

Trục dầm nhip AB: 300/2=150(mm)

Trục dầm nhip BC: 600/2=300(mm)

Trục dầm nhip CD: 300/2=150(mm)

Trang 7

CH ƯƠNG 2 NG 4

MẶT BẰNG TRUYỀN TẢI TẦNG 2

Tĩnh tải phân bố

Bảng 4-4 Tĩnh tải phân bố tầng 2,3,4.

TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG 2,3,4

gAB

1 Tải trọng từ sàn 2 ô S2 truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất: g tt =2*3.928*2.4/2

g tc =2*3.44*2.4/2

2 Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính

9.43

8.256

gBC

1 Tải trọng từ sàn S1 truyền vào dưới dạng hình thang

với tung độ lớn nhất:

g tt =2*3.928*4.45/2

g tc=2*3.44*4.45/2

2 Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính

17.48

15.31

gCD 1.Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính

2.Trọng lượng từ sàn S3 truyền vào dưới dạng hình tam

giác với tung độ lớn nhất

g tt =2*3.928*1.7/2 g tc=2*3.44*1.7/2 6.68

5.85

Bảng 4-5 Tĩnh tải tập trung tầng 2,3,4.

TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG 2,3,4

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:

g tt=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc =2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

4.6

4.2

Trang 8

GA 2 Do trọng lượng sàn S2 truyền về có

dạng hình thang

g tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*3.928

g tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*3.44

3 Trọng lượng lan can hành lang bằng tường

gạch dày 100 xây trên dầm cao 0.9 m

g tt=2.6*0.9*3.8

g tc=2.28*0.9*3.8

12.26

8.9

10.733

7.8

GB

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

g tt=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc=2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Trọng lượng tường 200 xây trên dầm dọc

dày 200 cao (3.5-0.3)=3.2(m)

g tt=4.58*3.2*3.8

g tc=4.08*3.2*3.8

3 Do Trọng lượng sàn S2 truyền về dạng hình

thang

g tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*3.928

g tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*3.44

4 Do Trọng lượng sàn S1 truyền về hình tam

giác

g tt=1/2*1.9*3.8*3.928

g tc=¿1/2*1.9*3.8*3.44

4.6

55.69

12.26

14.18

4.2

49.613

10.733

12.418

GB’

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:

g tt =2*1.1*25*0.2*(0.3-0.1)*3.8/2

g tc=2*25*0.2*(0.3-0.1)*3.8/2

2 Do Trọng lượng từ sàn S1 truyền về hình tam

giác

g tt=¿2*1/2*1.9*3.8*3.928

g tc=¿2*1/2*1.9*3.8*3.44

4.18

28.36

3.8

24.837

GC

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

g tt =2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc=2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Trọng lượng tường 200 xây trên dầm dọc dày

200 cao: (3.5-0.3)=3.2(m)

g tt =4.58*3.2*3.8

g tc=4.08*3.2*3.8

3 Do trọng lượng từ sàn S1 truyền hình tam

4.6

55.69

4.2

49.613

Trang 9

g tt=3.928*1.9*3.8*1/2

g tc=3.44*1.9*3.8*1/2

4 Do Trọng lượng sàn S3 truyền về hình thang

g tt=3.928*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

g tc=3.44*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

14.18

9.849

12.418

8.626

GD

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

g tt = 2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc= 2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Tải trọng từ sàn S3 truyền vào với tải hình

thang:

g tt=3.928*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

g tc=3.44*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

3 Trọng lượng lan can hành lang bằng tường

100 xây trên dầm cao 0.9m

g tt=2.6*0.9*3.8

g tc=2.28*0.9*3.8

4.6

9.849

8.9

4.2

8.626

7.8

Bảng 4-3 Tĩnh tải phân bố tầng mái.

TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG MÁI

gAB

1 Tải trọng từ sàn S5 truyền vào dưới dạng tam giác

với tung độ lớn nhất:

g tt=2*3.14*2.4/2

g tc=¿ 2*2.72*2.4/2

2 Trọng lượng bản thân dầm để phần mền sap tự tính

7.53

6.528

gBC

1 Tải trọng từ sàn S4 truyền vào dưới dạng hình

thang với tung độ lớn nhất:

g tt = 2*6.943*4.45/2

g tc=2*6.05*4.45/2

2 Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự

tính

30.896

26.923

gCD 1 Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự

tính

2 Tải trọng từ sàn S6 truyền vào dưới dạng hình tam

giác

g tt=2*3.14*1.7/2

g tc=¿ 2*2.72*1.7/2

5.34

4.624

Trang 10

Bảng 2-1 Tĩnh tải tập trung tầng mái.

TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG MÁI

GA

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300: g tt

=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2 g tc

=2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Tải trọng do sàn S5 truyền về với tải hình thang

g tt=3.14*1/2*(3.8+1.4)*1.2

g tc=2.72*1/2*(3.8+1.4)*1.2

3 Trọng lượng thành sê nô xây bằng tường gạch dày

100 cao 0.5m

g tt=2.6*0.5*3.8

g tc=2.28*0.5*3.8

4.6

9.8

4.94

4.2

8.5

4.33

GB

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

g tt=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc=2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Trọng lượng do sàn S5 truyền về với tải hình thang

g tt= 3.14*1/2*(3.8+1.4)*1.2

g tc=2.72*1/2*(3.8+1.4)*1.2

3 Trọng lượng do sàn S4 truyền về tải hình tam giác

g tt= 6.943*1/2*1.9*3.8

g tc= 6.05*1/2*1.9*3.8

4.6

9.8

25.06

4.2

8.5

21.8

GB’

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:

g tt=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc =2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Trọng lượng từ sàn S4 truyền về với tải hình tam

giác

g tt= 2*6.943*1/2*1.9*3.8

g tc=2*6.05*1/2*1.9*3.8

4.6

50.13

4.2

43.6

GC

1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

g tt=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc =2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Trọng lượng từ sàn S6 truyền về với tải hình thang

g t t=3.14*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

g tc=2.72*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

3 Trọng lượng do sàn S4 truyền về với tải hình tam

giác

g tt=6.943*1.9*3.8*1/2

g tc= 6.05*1/2*1.9*3.8

4.6

7.87

25.06

4.2

6.82

21.8

GD 1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300

Trang 11

g tt = 2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

g tc= 2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

2 Tải trọng từ sàn S6 truyền vào với tải hình thang

g tt=3.14*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

g tc=2.72*(3.8+2.1)*1/2*1.7/2

3 Trọng lượng thành sê nô xây bằng tường gạch dày

100 cao 0.5m

g tt=2.6*0.5*3.8

g tc=2.28*0.5*3.8

4.6

7.87

4.94

4.2

6.82

4.33

Bảng 2-2 Hoạt tải 1 - tầng 2,4.

HOẠT TẢI 1 - TẦNG 2,4

Pht Hoạt tải từ sàn S1 truyền lên với tải hình thang

p tc=2*200*3.8/2

p tt=2*240*3.8/2

p dh=2*70*3.8/2

PB= PC Hoạt tải tập trung do sàn S1 truyền vào tải hình tam giác

p tc=1/2*3.8*1.9*200

p tt=1/2*3.8*1.9*240

p dh=1/2*3.8*1.9*70

PB’  Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào tải hình thang

p tc=2*1/2*(3.8+0.65)*1.9*200

p tt=2*1/2*(3.8+0.65)*1.9*240

p dh=2*1/2*(3.8+0.65)*1.9*70

Bảng 2-3 Hoạt tải 1 - tầng 3.

HOẠT TẢI 1 - TẦNG 3

Ptg  Hoạt tải phân bố từ sàn S2 truyền về dạng tam

giác với tung độ lớn nhất:

p tc=2*1/2*2.4*300

p tt=2*1/2*2.4*360

p dh=2*1/2*2.4*100

PA= PB  Hoạt tải do sàn S2 truyền về tải hình thang

p tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*300

p tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*360

p dh=1/2*(3.8+1.4)*1.2*100

PC=PD  Hoạt tải do sàn S3 truyền về tải hình chử nhật 969 1163 323

Trang 12

p tc=1/2*1.7*3.8*300

p tt=1/2*1.7*3.8*360

p dh=1/2*1.7*3.8*100

Bảng 2-4 Hoạt tải 1 - tầng mái.

HOẠT TẢI 1 - TẦNG MÁI

Ptg  Hoạt tải phân bố từ sàn S5 truyền về dạng tam giác

p tc=2*1/2*2.4*75

p tt=2*1/2*2.4*97.5

PA= PB  Hoạt tải do sàn S5 truyền về tải hình thang

p tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*75

p tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*97.5

PC=PD  Hoạt tải do sàn S6 truyền về tải hình chử nhật

p tc=1/2*1.7*3.8*75

p tt=1/2*1.7*3.8*97.5

Bảng 2-5 Hoạt tải 2 - tầng 2,4.

HOẠT TẢI 2 - TẦNG 2,4

Ptg  Hoạt tải phân bố từ sàn S2 truyền về dạng tam

giác với tung độ lớn nhất:

p tc=2*1/2*2.4*300

p tt=2*1/2*2.4*360

p dh=2*1/2*2.4*100

PA= PB  Hoạt tải do sàn S2 truyền về tải hình thang

p tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*300

p tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*360

p dh=1/2*(3.8+1.4)*1.2*100

PC=PD  Hoạt tải do sàn S3 truyền về tải hình chử nhật

p tc=1/2*1.7*3.8*300

p tt=1/2*1.7*3.8*360

p dh=1/2*1.7*3.8*100

Bảng 2-6 Hoạt tải 2 - tầng 3.

HOẠT TẢI 2 - TẦNG 3

Pht Hoạt tải từ sàn S1 truyền lên với tải hình thang 760 912 266

Trang 13

p tc=2*200*3.8/2

p tt=2*240*3.8/2

p dh=2*70*3.8/2

PB= PC Hoạt tải tập trung do sàn S1 truyền vào tải hình tam giác

p tc=1/2*3.8*1.9*200

p tt=1/2*3.8*1.9*240

p dh=1/2*3.8*1.9*70

PB’  Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào tải tam giác

p tc=1/2*3.8*1.9*200*2

p tt=1/2*3.8*1.9*240*2

p dh=1/2*3.8*1.9*70*2

1444 1733 505.4

Bảng 2-7 Hoạt tải 2 - tầng mái.

HOẠT TẢI 2 - TẦNG MÁI

Ptg  Hoạt tải phân bố từ sàn S5 truyền về dạng tam

giác với tung độ lớn nhất:

p tc=2*1/2*2.4*75

p tt=2*1/2*2.4*97.5

PA= PB  Hoạt tải do sàn S5 truyền về tải hình thang

p tc=1/2*(3.8+1.4)*1.2*75

p tt=1/2*(3.8+1.4)*1.2*97.5

PC=PD  Hoạt tải do sàn S6 truyền về tải hình chử nhật

p tc=1/2*1.7*3.8*75

p tt=1/2*1.7*3.8*97.5

Bảng 2-8 Tải trọng gió tác dụng vào khung trục 5.

TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG VÀO KHUNG K5

Tần

g H(m) Z(m) ɣf k (daN/m)Wo cd ch

B

d

(daN/m) q

h (daN/ m)

3 3.3 10.65 1.2 0.670 83 0.8 -0.6 3.8 203.0 -152.2

Ngày đăng: 15/09/2019, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w