1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn tiểu luận nhóm (36)

118 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 347,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.b Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ  Đặc điểm Tài sản cố định có nhiều chủng loại, hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư và mụcđích sử dụng khác nhau nhưng nhìn chun

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tương đối ngắn tại Công ty Cổ phần đầu tư VVV đã giúp

em tiếp xúc với thực tế mở rộng vốn kiến thức của mình, từ đó em có thể về công táchạch toán sau này

Để hoàn thành khóa luận này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.s.NguyễnThị Chinh Lam đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa Tài chính-Kế toán Học việncông nghệ bưu chính viễn thông đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời mộtcách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần đầu tư VVV đã cho phép

và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty đặc biệt là phòng kế toán đã giúp

em đi sâu và hiểu rõ những kiến thức đã học để có thể hoàn thành khóa luận này tốthơn

Tuy nhiên với cách nhìn nhận vẫn đề và khả năng lý luận còn hạn chế nên việctrình bày chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đạo cùng với cán bộ nhân viên trongcông ty để chuyên đề của em hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần đầu tưVVV luôn mạnh khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Hồ Thị Hường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TSCĐ VÀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Những vấn đề chung về TSCĐ 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của TSCĐ 4

1.1.2 Nguyên tắc quản lý TSCĐ 6

1.1.3 Đánh giá TSCĐ 6

1.1.4 Phân loại TSCĐ 11

1.1.5 Khấu hao TSCĐ 13

1.2 Kế toán TSCĐ 17

1.2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ 17

1.2.2 Hệ thống chứng từ sổ sách 18

1.2.3 Hệ thống tài khoản sử dụng 18

1.2.4 Kế toán chi tiết TSCĐ 20

1.2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 20

1.3 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ 27

1.3.1 Tài khoản sử dụng 27

1.3.2 Phương pháp kế toán 28

1.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ 28

1.4.1 Phân loại 28

1.4.2 Phương pháp kế toán 29

1.5 Đặc điểm kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng 30

1.5.1 Đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng 30

1.5.2 Công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp xây dựng 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VVV 34

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư VVV 34

Trang 3

2.1.1 Giới thiệu chung 34

2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 34

2.1.3 Đặc điểm hoạt động, quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 35

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 37

2.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm (2014-2015) .39

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư VVV 41

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 41

2.2.2 Chế độ kế toán công ty áp dụng 42

2.2.3 Hình thức kế toán áp dụng 42

2.2.4 Hệ thống chứng từ kế toán 44

2.2.5 Hệ thống tài khoản sử dụng 44

2.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo 45

2.2.7 Tổ chức kiểm tra kế toán 45

2.3 Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư VVV 46

2.3.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá TSCĐ 46

2.3.2 Kế toán tăng TSCĐ 48

2.3.3 Kế toán giảm TSCĐ 64

2.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 76

2.3.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 80

2.3.6 Công tác kiểm kê TSCĐ 88

2.4 Đánh giá về công tác kế toán TSCĐ 90

2.4.1 Những ưu điểm 90

2.4.2 Những hạn chế 91

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VVV 94

3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 94

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty 94

3.2.1 Thay đổi phương pháp tính khấu hao TSCĐ phù hợp với từng loại TSCĐ 94

3.2.2 Mã hóa TSCĐ hữu hình 97

3.2.3 Mở sổ theo dõi TSCĐ đang dùng cho từng bộ phận sử dụng 98

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ 99

Trang 4

3.2.6 Áp dụng thêm các phần mềm vào công tác kế toán 101

3.2.7 Xem xét hình thức thuê tài chính và cho thuê hoạt động 103

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 5

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ xây lắp của công ty……… 36

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động sản xuất của công ty ……… 37

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty……… 37

Sơ đồ 2.4 Mô hình bộ máy kế toán tại công ty ……… 41

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung………… 43

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2014- 2015……… 40

Bảng 2.2 Bảng phân loại TSCĐ hữu hình của công ty theo kết cấu ……… 48

Biểu 2.3 Quyết định của Giám đốc công ty ……… 51

Biểu 2.4 Mẫu hợp đồng mua bán ……… 52

Biểu 2.5 Mẫu hóa đơn GTGT ……… 54

Biểu 2.6 Mẫu giấy báo Nợ ……… 55

Biểu 2.7 Biên bản bàn giao TSCĐ ……… 56

Biểu 2.8 Mẫu thẻ TSCĐ ……… 57

Biểu 2.9 Trích Nhật ký chung tháng 02/2016 ……… 59

Biểu 2.20 Mẫu Sổ chi tiết TK 2111.2- TSCĐHH- Máy móc, thiết bị ………… 60

Biểu 2.11 Mẫu Sổ chi tiết TK 1121- Tiền gửi ngân hàng ……… 61

Biểu 2.12 Mẫu Sổ Cái TK 2111- TSCĐ hữu hình ……… 62

Biểu 2.13 Mẫu Sổ Cái TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ…… 63

Biểu 2.14 Mẫu Sổ Cái TK 112- Tiền gửi ngân hàng ……… 64

Biểu 2.15 Quyết định của Giám đốc công ty……… 66

Biểu 2.16 Mẫu Biên bản nhượng bán TSCĐ ……… 67

Biểu 2.17 Mẫu Hóa đơn GTGT ……… 68

Biểu 2.18 Phiếu thu ……… 69

Biểu 2.19 Mẫu thẻ TSCĐ ……… 70

Biểu 2.20 Trích Sổ Nhật ký chung tháng 2/2016……… 73

Biểu 2.21 Mẫu Sổ chi tiết TK 2111.1- TSCĐHH- Nhà cửa, vật kiến trúc …… 74

Biểu 2.22 Mẫu Sổ Cái TK 2111- TSCĐ HH ……… 75

Biểu 2.23 Trích Sổ TSCĐ ……… 76

Biểu 2.24 Trích Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 2/2016 ……… 79

Biểu 2.25 Trích Sổ Nhật ký chung tháng 2/2016……… 80

Biểu 2.26 Mẫu Sổ Cái TK 2141……… 81

Biểu 2.27 Mẫu Hóa đơn GTGT ……… 83

Biểu 2.28 Phiếu chi ……… 84

Biểu 2.29 Trích Sổ Nhật ký chung tháng ……… 86

Biểu 2.30 Mẫu Sổ Cái TK 642 ……… 87

Biểu 2.31 Mẫu Sổ Cái TK 133……… 88

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế hội nhập là một tất yếu khách quan của sự phát triển, nó mang lại nhiều

cơ hội nhưng cũng không ít những thách thức đối với các doanh nghiệp Việc cạnhtranh chiếm lĩnh thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận luôn là mục tiêu hướng tới củacác doanh nghiệp Đặt chân vào nền kinh tế thị trường, họ hiểu rõ hơn ai hết sự cạnhtranh khốc liệt của nó Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp luônphải tìm tòi những cái mới, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong SXKD, nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực

Tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là bộ phận cơ bản của vốnkinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định Nó thể hiện trình độ công nghệ,năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, đồng thời là điềukiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất lao động TSCĐ gắnliền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong điềukiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vaitrò của TSCĐ lại càng quan trọng

Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài, cũng như vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏicông tác kế toán TSCĐ ngày càng được chú trọng và nâng cao tạo điều kiện củng cố

và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của doanh nghiệp, phát huy được khả năng mởrộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Việc thực hiện công tác kế toán tốt hay khôngđều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Bởi vậy, việc đòihỏi công tác tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp phải hết sức khoa học.Hơn thế nữa, các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thịtrường thì đòi hỏi mỗi đơn vị phải biết tổ chức tốt các nguồn lực sản xuất của mình và

sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Công ty cổ phần đầu tư VVV là một doanh nghiệp có quy mô và giá trị TSCĐtương đối lớn Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ, chính xác, kịp thời số lượng TSCĐ hiệncó cũng như biến động tăng, giảm, khấu hao TSCĐ là một yêu cầu tất yếu hiện naynhằm giảm bớt chi phí, tăng thêm lợi nhuận cho công ty

Với mong muốn sử dụng những kiến thức được học tập kết hợp với hoạt động

thực tiễn tại doanh nghiệp, em chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư VVV” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần đầu tư VVV

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt không gian: Tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty.

Trang 9

- Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu về tình hình công ty và thực trạng kế

toán TSCĐ tại công ty trong giai đoạn 2014-2015 và tháng 2/2016

3 Mục đích của việc nghiên cứu

- Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần đầu tư VVV

- Vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố

và nâng cao kiến thức đã học

- Góp phần đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu về kế toán TSCĐ tại công ty

Phương pháp thu thập thông tin

Đối với thông tin để đánh giá thực trạng của công ty được thu thập bằng cácphương pháp:

- Thu thập số liệu kế toán thống kê tại công ty từ phòng kế toán

- Phỏng vấn những người có liên quan: Kế toán trưởng, kế toán các phần hành

- Quan sát thực tế: Quan sát mô hình làm việc tại các phòng ban, khu vực sảnxuất

Phương pháp hạch toán kế toán

- Phương pháp chứng từ: Là phương pháp xác định và kiểm tra tình hình các ngiệp

vụ kinh tế cụ thể

- Phương pháp kiểm kê: Là phương pháp xác định, kiểm kê TSCĐ tại công ty

- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụkinh tế phát sinh nhằm ghi chép theo dõi tình hình biến động của từng tài sản, nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp tổng hợp và cân đối: Là phương pháp khái quát tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định bằng cách lập báocáo tài chính tổng hợp như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh,

Phương pháp phân tích đánh giá

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêugiữa các kỳ với nhau Chia nhỏ vấn đề làm đơn giản hóa để nhận xét và đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp đánh giá: Là phương pháp dùng đơn vị đo lường bằng tiền để biểuhiện giá trị từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp theo những nguyên tắc nhất định

- Phương pháp phân tích kinh doanh: Là phương pháp dựa trên những số liệu cósẵn để phân tích những ưu điểm, hạn chế trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơncác vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Trang 10

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận gồm ba chương chính là:

Chương I: Lý luận chung về TSCĐ và công tác TSCĐ trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Đầu tư VVV

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Đầu

tư VVV

Trang 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TSCĐ VÀ KẾ TOÁN TSCĐ

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về TSCĐ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của TSCĐ

1.1.1.a Khái niệm

Theo Chuẩn mực kế toán số 03, 04, 06 được Ban hành theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC thì TSCĐ được quy định nhưsau:

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chấtthoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sửdụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàichính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhấtphải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sảncố định thuê hoạt động

Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnhvực kinh doanh và có giá trị tương đương

1.1.1.b Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Đặc điểm

Tài sản cố định có nhiều chủng loại, hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư và mụcđích sử dụng khác nhau nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuấtkinh doanh đều có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp

- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việcdoanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích lũy phầnvốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản

Trang 12

- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng; còn TSCĐ vôhình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ củakhoa học- kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần, từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một haymột số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thốngkhông thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì đượccoi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộphận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nónhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn củatài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba

tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình

Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả batiêu chuẩn trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vôhình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hìnhvào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tấtcác giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

Trang 13

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triểnkhai để tạo ra tài sản vô hình đó;

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tàisản cố định vô hình

1.1.1.c Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt độngsản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó ảnhhưởng tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu, việc đổi mới TSCĐ đểtheo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phảicân nhắc Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ doanhnghiệp mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đảm bảo sản phẩmcủa doanh nghiệp có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường

Như vậy, TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, xâydựng TSCĐ thể hiện một cách chính xác năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp

1.1.2 Nguyên tắc quản lý TSCĐ

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhậnTSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan).Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theotừng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lạitrên sổ sách kế toán

Giá trị còn lại trên sổ kế

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấuhao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thôngthường

1.1.3 Đánh giá TSCĐ

1.1.3.a Xác định nguyên giá TSCĐ

 Xác đinh nguyên giá TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tếphải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các

Trang 14

chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sảncố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giámua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểmđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phínâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vôhình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định về TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình

là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoảnchi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền

sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêuchuẩn theo quy định về TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xácđịnh là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toántheo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định

TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình khôngtương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trịhợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đicác khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắpđặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi

Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưavào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toánthì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyếttoán công trình hoàn thành

Trang 15

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hìnhcộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ,giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí khônghợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mứcquy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giaothầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiệnquyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh saukhi quyết toán công trình hoàn thành

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâunăm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn câyđó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do pháthiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giáchuyên nghiệp

Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trịcòn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theođánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng(+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểmđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phínâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sánglập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chứcchuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đôngsáng lập chấp thuận

 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quantrực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trang 16

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyêngiá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (khôngbao gồm lãi trả chậm).

Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giátrị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ

đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sảnvào sử dụng theo dự tính

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý banđầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sửdụng

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyểncó trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theoquy định

Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phíliên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hànghoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiêncứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vôhình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền

sử dụng đất không thời hạn)

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm màthời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 17

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi

ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựngcác công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngàycó hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo sốnăm thuê đất

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinhdoanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không đượctrích khấu hao

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộcác chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trongtrường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng cóliên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữutrí tuệ

 Tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sảnthuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh banđầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

1.1.3.b Xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị TSCĐ hiện có của doanhnghiệp Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thực chất là xác định chínhxác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng tài sản cố định đểđảm bảo vốn đầu tư cho việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định Giá trị còn lại củaTSCĐ được xác định dựa trên cơ sở nguyên giá và giá trị hao mòn

Giá trị còn lại trên sổ kế

Trang 18

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao,doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành vàtrích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

1.1.3.c Đánh giá lại TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị còn lại ghi sổ ban đầu củaTSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị ngoài thịtrường của TSCĐ Số liệu kế toán về TSCĐ sẽ không đủ tin cậy cho việc xác định cácchỉ tiêu có liên quan đến TSCĐ nữa Do đó, cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặtbằng giá ở một số thời điểm nhất định

Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổihình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, chothuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công

ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấuhao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định

Giá trị TSCĐ sau

khi đánh giá lại =

Nguyên giá sau khi đánh

-Giá trị hao mòn TSCĐsau khi đánh giá lại

1.1.4 Phân loại TSCĐ

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệptheo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trịtừng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ Có nhiều cách khác nhau đểphân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau

1.1.4.a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

-TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật

cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn…

-TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giátrị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằngsáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…

Trang 19

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệpvào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

1.1.4.b Phân loại TSCĐ theo công cụ kinh tế

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa,vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải;những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợicông cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiệndùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tậpthể…

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụngcủa TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác

1.1.4.c Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:

- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả

Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp được hìnhthành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho cóhiệu quả nhất

1.1.4.d Phân loại TSCĐ theo tình trạng sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

- TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đangđược dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanhlý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cácTSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả

Trang 20

1.1.4.e Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sauđây:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữuhình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sảnphẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyềndẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm,các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích sửdụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệuquả nhất

1.1.4.f Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:

- TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp

- TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpkhác bao gồm:

+ TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bêncho thuê Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chiphí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếuhợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 5 điều kiện sau đây:

 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê;

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

 Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế củatài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Trang 21

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụnghợp lý TSCĐ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn.

1.1.5 Khấu hao TSCĐ

1.1.5.a Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Khái niệm Hao mòn TSCĐ là sự giảm

sút về mặt giá trị và giá trị

sử dụng của TSCĐ doTSCĐ tham gia vào cáchoạt động của doanhnghiệp và do các nguyênnhân khác

Khấu hao TSCĐ là sự phânbổ một cách có hệ thống giátrị phải khấu hao của TSCĐtrong suốt thời gian sử dụnghữu ích của tài sản đó vàogiá trị sản phẩm, hàng hóasản phẩm được sáng tạo ra Bản chất Là một hiện tượng khách

quan mà trong quá trình sửdụng, TSCĐ bị hao mòn docác nguyên nhân khác nhaunhư: Tham gia vao hoạtđộng sản xuất kinh doanh,các nguyên nhân tự nhiên(Hao mòn hữu hình: Giảmsút giá trị và giá trị sửdụng), do tiến bộ khoa học

kĩ thuật gây ra (Hao mòn

vô hình: Giảm sút thuầntúy về mặt giá trị)

Là một biện pháp chủ quancủa con người nhằm thu hồisố vốn đã đầu tư vào TSCĐ

Vì TSCĐ được đầu tư muasắm để sử dụng nên đượchiểu như một lượng giá trịhữu dụng được phân phốicho SXKD trong suốt thờigian sử dụng hữu ích Dođó, việc trích khấu hao làviệc phân phối giá trị TSCĐđồng thời là biện pháp thuhồi vốn đầu tư vào TSCĐ

Phạm vi Tính hao mòn cho tất cả

TSCĐ thuộc sở hữu củadoanh nghiệp kể cả TSCĐtham gia vào SXKD haykhông tham gia vào SXKD(sử dụng cho các hoạt độngkhác)

Chỉ tính và trích khấu haođối với những TSCĐ thamgia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh

Mối quan Hao mòn TSCĐ là cơ sở Trích khấu hao phải phù

Trang 22

để tính khấu hao TSCĐ hợp mức độ hao mòn của

TSCĐ và phải phù hợp vớiquy định hiện hành về chế

độ trích khấu hao TSCĐ donhà nước quy định

1.1.5.b Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

 Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐsau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanhnghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhànghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để

xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo,dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàngiao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

 Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tínhthuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuếthu nhập doanh nghiệp

 Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người laođộng của doanh nghiệp có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệpcăn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các tài sản cố định này để thực hiện tính vàtrích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quanthuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý

 Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao Các TSCĐchưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xácđịnh nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trịcòn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu

do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết

Trang 23

định Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lạicủa TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ

về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xửlý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước

 Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích KH đối với TSCĐ cho thuê

 Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tàichính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệptheo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanhnghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồngthuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theothời hạn thuê trong hợp đồng

 Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giáchuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó Thờiđiểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thứcnhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm.Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuếtrước khi thực hiện

 Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp đểcổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăngcủa vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không đượcghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ nhưng thời gian không quá 10 năm Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thờiđiểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh)

 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng,giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp

 Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, DN đã hạchtoán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khi quyết toán côngtrình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyếttoán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyếttoán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lạimức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưavào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt Chi phí khấu hao sau thời điểmquyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phêduyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố địnhchia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định

1.1.5.c Phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Trang 24

 Các phương pháp trích khấu hao:

Phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháptrích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp tríchkhấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp

 Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tínhổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cốđịnh tham gia vào hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối

đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanhchóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đượctrích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm;thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thựchiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợpdoanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sửdụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh(quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối vớicác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triểnnhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương phápsố dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

 Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương phápnày là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

 Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của tài sản cố định;

 Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn100% công suất thiết kế

 Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựachọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quántrong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp

Trang 25

trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ

để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thayđổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báobằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

1.2 Kế toán TSCĐ

1.2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ

Yêu cầu chung quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số hiệncó, tình hình biến động của từng loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng nhưtừng đơn vị sử dụng, đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng đảm bảo khaithác hết công suất có hiệu quả

Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịpthời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyểnTSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phânbổ, hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánhchính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chiphí sửa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ tham gia đánh giá lạiTSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanhnghiệp

1.2.2 Hệ thống chứng từ sổ sách

Những chứng từ chủ yếu được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán là:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 03- TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04- TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Sổ sách bao gồm:

- Thẻ TSCĐ

- Sổ TSCĐ

- Sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng

Trang 26

- Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

1.2.3 Hệ thống tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 211- TSCĐ hữu hình và tài khoản 213- TSCĐ vô hình

để phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên giá

Tài khoản 211 phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hìnhcủa doanh nghiệp theo nguyên giá Kết cấu của TK 211- TSCĐ hữu hình

TK211 Bên Nợ:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do

tăng TSCĐ (được cấp, xây dựng, mua

sắm, các đơn vị khác góp vốn, được biếu

tặng, viện trợ…)

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do

xây lắp trang bị thêm hoặc cải tạo, nâng

cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do

đánh giá lại

Bên Có:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm dogiảm TSCĐ (điều chuyển đi nơi khác, donhượng bán thanh lý hoặc đem đi gópvốn liên doanh…)

- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ bớtmột số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ dođánh giá lại

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở

doanh nghiệp

Tài khoản này có 6 tài khoản cấp II:

+ TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc

+ TK 2112 - Máy móc, thiết bị

+ TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ TK 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Trang 27

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

Tài khoản này có 7 tài khoản cấp II:

1.2.4 Kế toán chi tiết TSCĐ

1.2.4.a Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng bảo quản nhằm xác định và gắn tráchnhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm

và hiệu quả sử dụng TSCĐ

Tại nơi sử dụng bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng ) sử dụng sổ

“TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộphận quản lí

1.2.4.b Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán

Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và sổTSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ

Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉtiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn Thẻ TSCĐ cũng đượcthiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ

Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theodõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng kí thẻ TSCĐ

Sổ TSCĐ: mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ củatoàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ, có thể được dùng riêng 1 sổ hoặc một số trang sổ.Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan

1.2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

1.2.5.a Kế toán tăng TSCĐ

Trang 28

TSCĐ của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do muasắm,xây dựng, cấp phát… kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ chophù hợp Sau đây là hạch toán một số trường hợp tăng TSCĐ:

 Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm

Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan (Hóa đơn mua TSCĐ, phiếu chi tiềnvận chuyển , giấy báo nợ ) lập biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản kế toánghi sổ tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:

- Nếu TSCĐ mua dùng sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 211, 213 - Theo nguyên giá

Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331, 341 - Theo giá thanh toán

- Nếu TSCĐ mua vào dùng sản xuất hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi sổ: Nợ TK 211, 213 – Theo nguyên giá

Có TK 111,112,331,341… Theo tổng giá thanh toán

- Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư pháttriển của doanh nghiệp dùng vào SXKD, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh,giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt,ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

 Tăng TSCĐ do mua theo phương thức trả chậm, trả góp

- Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213 – Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 133 (1332) – Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng sốtiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Định kỳ khi thanh toán tiền cho người bán theo thỏa thuận, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111,112 - Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trảgóp phải trả từng kỳ

Trang 29

- Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính trong kỳ:

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước

 Tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụngcho sản xuất kinh doanh, đơn vị XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toáncủa đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213 – TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

Có TK 241 – Chi phí XDCB được tính vào nguyên giá

- Nếu tài sản hình thành qua đầu tƣ không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐhữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 241 - XDCB dở dang

- Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt cóquyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

- Nếu đơn vị XDCB có hệ thống sổ kế toán riêng, khi công tác XDCB hoàn thànhbàn giao tài sản cho đơn vị sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Có TK 343 – Trái phiếu phát hành

Có TK 336 – Phải trả nội bộ (Phần vốn đơn vị cấp trên giao)

- Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giátạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:

+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)

Trang 30

- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐhữu hình, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụngngay, không qua kho)

 Tăng TSCĐ do mua dưới hình thức trao đổi

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay choSXKD, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theogiá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 211 - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tươngtự:

+ Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi, ghi:

Nợ TK 811 - Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

+ Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐHH (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 131 - Tổng giá thanh toán

- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giátrị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi,ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏhơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi,ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

 Tăng TSCĐ do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh toán tiền), ghi:

Trang 31

Nợ TK 211,213 - TSCĐ (nguyên giá)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)

 Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ, ghi:Nợ TK 211, 213 – TSCĐ

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 Tăng TSCĐ do chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu, ghi:

Có TK 711 – Thu nhập khác (Theo giá hợp lý của TSCĐ nhận được)

- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu,tặng tính vào nguyên giá, ghi:

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

+ Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình,ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (Nếu giá trị lớn hơn phải phân bổ dần)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

1.2.5.b Kế toán giảm TSCĐ

Trang 32

Tài sản cố định hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát,phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, liên kết, nhượng bán cho đơn vịkhác, chuyển đổi mục đích sử dụng thành bất động sản đầu tư… Trong mọi tường hợpgiảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoảnthiệt hại và thu nhập (nếu có).

 Trường hợp thanh lý TSCĐ

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được,những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lýTSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐtheo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bảnthanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển chophòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ

- Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ vàphản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như một khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 214 – Phần giá trị đã hao mòn

Nợ TK 811 – Phần giá trị còn lại

Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ

- Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: Phế liệu thu hồi hoặc bán phế liệu…Nợ TK 111,112,152,153… Giá trị thu hồi

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 333 (33311) – Thuế GTGT

- Các chi phí thanh lý được coi như chi phí khác, căn cứ vào các chứng từ kếtoán liên quan để ghi sổ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,141,152,214…

- Trong trường hợp việc thanh lý TSCĐ do bộ phận sản xuất phụ của đơn vịthực hiện, kế toán phản ánh chi phí thanh lý, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thanh lý để xác định kế quả thanh lý, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 811 – Chi phí khác

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thanh lý, kế toán ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định KQKD

- Sau khi kết chuyển thu nhập xác định kết quả, thuế TNDN tính trên thu nhậpnày, ghi:

Trang 33

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334 – Thuế TNDN

Đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911

Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN

- Xác định và ghi sổ kế quả sau thuế do thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối( nếu có lãi)

Nếu kết quả thanh lý là lỗ, kế toán ghi ngược lại

 Trường hợp nhượng bán TSCĐ

TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sửdụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tụccần thiết (lập hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợpđồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ .) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ

và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ… kế toán ghi sổ như trường hợpthanh lý TSCĐ

 Trường hợp giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính

- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán TS cao hơn giá trị còn lạicủa TSCĐ

+ Khi hoàn thành thủ tục bán TS, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liênquan, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 (Theo tổng giá thanh toán)

Có TK 711 –Thu nhập khác (Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơngiá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 –Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 –TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

+ Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán

và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp thời gian thuê TS,

Trang 34

Nợ TK 111,112,131 (Theo tổng giá thanh toán)

Có TK 711 –Thu nhập khác (Giá bán TS)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Theo giá bán TS)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (giá trị còn lại lớn hơn giá bán TS)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

+ Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giá bán, giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuêlại ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623,627,641,642

Có TK 242

 Trường hợp góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ, ghi:

Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn, các TSCĐ phải được hội đồng liên doanh đánhgiá Do vậy, có thể phát sinh chênh lệch giữa giá trị vốn góp được chấp nhận và giá trịcòn lại của TSCĐ theo sổ kế toán của đơn vị Chênh lệch đó được hạch toán vào TK

811 “ Chi phí khác” hoặc TK 711 “ Thu nhập khác”

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trịcòn lại của TSCĐ)

Có TK 211,213 – TSCĐ (nguyên giá)

Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơngiá trị còn lại của TSCĐ)

 Kế toán chuyển bất động sản chủ sở hữu thành bất động sản đầu tư

Căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 211,213,212

Đồng thời chuyển số hao mòn lũy kế:

Nợ TK 2141,2143,2142

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

 Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩnghi nhận theoquy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)

Trang 35

1.3 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

1.3.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ : phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình

sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác củaTSCĐ Kết cấu của TK 214:

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

b) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và hoạt động sự nghiệp khi tính haomòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 3533, 466

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

c) TSCĐ đã sử dụng,nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa cácđơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 211,213 – TSCĐ (nguyên giá)

Có TK 336,411 (giá trị còn lại)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

d) Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147)

e) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấuhao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điềuchỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

- Nếu số khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu haotăng, ghi:

Trang 36

Nợ TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

- Nếu số khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm kế toán ghi bút toánngược lại

1.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ

1.4.1 Phân loại

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng do nhiều nguyên nhân

khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sửdụng, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ

 Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa chia thành 2loại:

- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảotrì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường

Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớn nên khôngphải lập dự toán

- Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hƣhỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất và hoạt động củaTSCĐ

 Nếu căn cứ vào phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ thì doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo 2 phương thức:

- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phínguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộphận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện

- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầuhoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhậnthầu Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa

1.4.2 Phương pháp kế toán

a) Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ

 Nếu do bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa, kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642 (Nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 242 (Nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ)

Có TK 111,152,334

Đồng thời xác định mức phân bổ tính vào chi phí sxkd từng kỳ:

Nợ TK 627,641,642

Có TK 242- chi phí trả trước

 Nếu do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa thì:

Trang 37

- Khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 621,622,627

Có TK 111, 152, 153, 334…

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ:

Nợ TK 154 (Chi tiết PXSX phụ)

Có TK 621,622,627

- Khi bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành cho bộ phận sử dụng:

Nợ TK 627,641,642 (Nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 242 (Nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ)

Có TK 154 (Chi tiết PXSX phụ)

 Nếu thuê ngoài sửa chữa thì số tiền phải trả cho đơn vị sửa chữa:

Nợ TK 627,641,642,242

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,331…

b) Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

 Khi chí phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 241 “XDCB dỡ dang” (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa lớn TSCĐ

- Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112, 152, 214,

- Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 152, 214, 334, (Tổng giá thanh toán)

 Khi công trình sửa chữa lớn đã hoàn thành, kế toán phải tính giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa lớn để quyết toán sổ chi phí này theo các trường hợp sau:

- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị nhỏ, kết chuyển toàn bộ vàochi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ có hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 623,627,641,642

Có TK 241 - XDCB dở dang (2413)

- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị lớn và liên quan đến nhiều kỳsxkd khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, tiến hành kết chuyển vào tài khoảnchi phí trả trước (Phân bổ dần) hoặc chi phí phải trả (Trường hợp đã trích trước chi phísửa chữa lớn) về sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Trang 38

1.5 Đặc điểm kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng

1.5.1 Đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng

Trong tổng số tài sản của doanh nghiệp thì TSCĐ luôn chiếm một tỷ trọng khálớn.TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm chủ yếu là các máy móc, thiết bị vậnchuyển như: máy xúc, máy ủi, xe lu, xe tải, máy trộn bê tông, nhà xưởng, máy phátđiện, máy kéo…TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn hơn ba mươi triệu đồng Nhưngđối với những doanh nghiệp xây dựng thì TSCĐ thường có giá trị lớn lên tới hàngtrăm triệu, thậm chí hàng tỷ đồng Những tài sản này có thời gian trích khấu hao dài,thường khoảng 6 đến 10 năm Vì vậy việc đổi mới tài sản để đáp ứng được nhu cầukinh doanh là rất khó Trong khi đó khoa học kỹ thuật lại phát triển nhanh chóng, điềunày dẫn đến sự lạc hậu do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và kế toán phải theo dõiTSCĐ qua nhiều kỳ kế toán

Điểm đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng là thường thi công công trình ở nhiềunơi khác nhau và xa địa điểm công ty Vì vậy TSCĐ thường không được bảo quản mộtcách chặt chẽ Hơn nữa, một tài sản có thể dùng chung giữa nhiều công trình như máyxúc, máy ủi, máy trộn bê tông…nên việc tính toán khấu hao trở nên phức tạp hơn Khicông trình hoàn thành thì kế toán phải tính và phân bổ khấu hao cho từng công trình

1.5.2 Công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp xây dựng

Ngoài các công việc phải làm của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp nói chung

thì đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng là thi công nhiều công trình, các công trìnhthường cách xa nhau việc quản lí TSCĐ gặp nhiều khó khăn Kế toán phải theo dõiTSCĐ qua nhiều kì kế toán Đối với TSCĐ dùng chung cho nhiều công trình phải tính

và phân bổ khấu hao cho từng công trình Trong trường hợp doanh nghiệp xây dựngcông trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy thìphải dùng TK 623 để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây dựng

Kết cấu TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 Bên Nợ:

- Các chi phí liên quan đến hoạt động của

máy thi công (chi phí vật liệu cho máy

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thicông vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí

Trang 39

hoạt động, chi phí tiền lương và các

khoản phụ cấp lương, tiền công của công

nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo

dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công…) Chi

phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ

cho xe, máy thi công

sản xuất, kinh doanh dở dang”

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vượt trên mức bình thường vào TK632

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.

Các TK cấp 2 của TK 623 gồm:

TK 6231 – Chi phí nhân công

TK 6232 – Chi phí nguyên, vật liệu

TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác

Phương pháp hạch toán:

 Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạchtoán kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:

- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi: Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,

-Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy(theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp(công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán vàmối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau giữa các bộ phận, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe,máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu

Trang 40

- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhânđiều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thicông trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)

Có TK 152, 153

- Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) chohoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có TK 331, 111, 112,…

- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 623(6234) – Chi phí khấu hao máy thi công)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có TK 111, 112, 331,…

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có TK 111, 112,…

- Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy)tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường) Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Ngày đăng: 28/12/2021, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS Đặng Thị Loan, Giáo trình kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân,2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS. TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốcdân
2. PGS. TS Nguyễn Hữu Ba, Lý thuyết hạch toán kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS Nguyễn Hữu Ba
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Hệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kê 4. Các văn bản quy định của công ty Cổ phần đầu tư VVV Khác
5. Báo cáo tài chính qua các năm 2014- 2015 của công ty Cổ phần đầu tư VVV, Hồ sơ năng lực của công ty Khác
6. Bộ Tài chính, Hệ thống kế toán Việt Nam, Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Thống kê Hà Nội, 2008 Khác
7. Bộ Tài chính, Hệ thống kế toán Việt Nam, Quyển 2: Báo cáo tài chính chứng từ, sổkế toán và sơ đồ kế toán chủ yếu, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 2012-2013 Khác
8. Quyết định số 48/2006 QD- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
9. Thông tư số 200/2014/TT- BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 Khác
10. Thông tư số 45/2013/TT- BTC Chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài Chính ban hành ngày 25/04/2013 Khác
11. Bộ Tài chính, Hệ thống kế toán Việt Nam, Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Thống kê Hà Nội, 2008.Danh mục các website tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Quy trình công nghệ xây lắp của công ty - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ xây lắp của công ty (Trang 44)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 45)
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động sản xuất của công ty - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động sản xuất của công ty (Trang 45)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2014-2015 (đơn vị : VNĐ) - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2014-2015 (đơn vị : VNĐ) (Trang 48)
Sơ đồ 2.4 : Mô hình bộ máy kế toán tại công ty - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Sơ đồ 2.4 Mô hình bộ máy kế toán tại công ty (Trang 49)
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung (Trang 51)
Bảng 2.2:  Bảng  phân loại  TSCĐ hữu hình của công ty theo kết cấu tại ngày 31/12/2015 (theo nguyên giá TSCĐ) - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Bảng 2.2 Bảng phân loại TSCĐ hữu hình của công ty theo kết cấu tại ngày 31/12/2015 (theo nguyên giá TSCĐ) (Trang 56)
Hình thức thanh toán :Chuyển khoản. - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Hình th ức thanh toán :Chuyển khoản (Trang 62)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt               Mã số thuế: 0100100745 - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100100745 (Trang 76)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Bài tập lớn tiểu luận nhóm  (36)
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w