Để phù hợp với thực tế đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế triển khai NCKH sinh viên thông qua nhiều hình thức, trong đó có 3 hình thức gắn với h
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ BÀI TẬP LỚN, TIỂU LUẬN VÀ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành theo Quyết định số 871/QĐ-ĐTĐH ngày 27/7/2012 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP- ĐH Huế)
Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành "Quy định tạm thời về Bài tập lớn, Tiểu luận và Khoá luận tốt nghiệp đào tạo theo hệ thống tín chỉ"HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-ĐHH ngày 17/3/1997 của Giám Đốc Đại Học Huếquy định chức năng nhiệm vụ Trường Đại học Sư phạm Huế và Quyết định số 5968/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 28/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổnhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, nhiệm kỳ 2011 - 2016;
Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành "Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ";
Theo đề nghị của Ông Trưởng Phòng Đào tạo Đại học;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về Bài tập
lớn, Tiểu luận và Khoá luận tốt nghiệp đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Điều 2: Quy định tạm thời này có hiệu lực từ ngày ký
Điều 3: Các Ông, Bà Trưởng Phòng, Trưởng Khoa/Bộ môn và các cán bộ giảng
viên, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
KT HIỆU TRƯỞNG
- Đại học Huế (để báo cáo)
- Lưu: P ĐTĐH, P TC-HC
PGS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG
Trang 3ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ BÀI TẬP LỚN, TIỂU LUẬN VÀ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 871 /QĐ-ĐTĐH ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Huế)
Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích, yêu cầu
1 Tổ chức cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH) là nhằm nâng caochất lượng đào tạo; đối với sinh viên các trường sư phạm, NCKH giáo dục còn giúp sinhviên hiểu biết sâu hơn về thực tế giáo dục ở phổ thông
2 Để phù hợp với thực tế đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay, Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế triển khai NCKH sinh viên thông qua nhiều hình thức, trong đó
có 3 hình thức gắn với hoạt động đào tạo là: Bài tập lớn (BTL), Tiểu luận (TL) và Khoáluận tốt nghiệp (KLTN)
3 Sinh viên tham gia thực hiện BTL, TL và KLTN phải thực hiện đầy đủ các yêucầu theo quy định này, nhằm nâng cao năng lực tự học và phát huy năng lực sáng tạotrong lĩnh vực chuyên môn cũng như công tác thực hành nghiệp vụ
Điều 2: Nguyên tắc thực hiện
1 Các sinh viên đang theo học tại Trường đều có quyền tham gia NCKH thôngqua các hình thức quy định trong văn bản này Các đơn vị trong Trường tạo điều kiệnthuận lợi để sinh viên hoàn thành nhiệm vụ được giao
2 Sinh viên tham gia NCKH được người hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện đểhoàn thành đề tài nghiên cứu theo đúng tiến độ Kết quả nghiên cứu sẽ được đánh giá vàtính vào kết quả học tập theo các quy định trong văn bản này Những sinh viên khônghoàn thành nhiệm vụ sẽ có các hình thức xử lý theo quy định
3 Giảng viên có trách nhiệm giúp đỡ sinh viên hoàn thành nhiệm vụ được giao vàcùng với Khoa/Bộ môn đánh giá đúng chất lượng các bài NCKH của sinh viên
4 Chỉ có những sinh viên có kết quả học tập đạt các tiêu chuẩn quy định trong vănbản này mới được đăng ký tham gia NCKH Sinh viên phải trung thực trong hoạt độngnghiên cứu Nếu vi phạm các quy định, sinh viên sẽ bị xử lý bằng các hình thức thíchhợp
5 Các Khoa/Bộ môn tổ chức cho sinh viên đăng ký triển khai BTL, TL và KLTNtheo hướng dẫn chung của Trường Hình thức BTL, TL chỉ thực hiện với các học phầnthuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; riêng các học phần Tâm lý học và Giáo dụchọc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, do Khoa Tâm lý Giáo dục triển khai Hìnhthức KLTN được triển khai cho sinh viên thực hiện phải thuộc các mã ngành đào tạo doTrường Đại học Sư Phạm Huế quản lý
Trang 4Chương IIBÀI TẬP LỚN Điều 3: Yêu cầu của BTL
1 Đây là hình thức để sinh viên bước đầu tham gia NCKH Nội dung của BTLphải gắn với các học phần sinh viên đang học trong chương trình đào tạo của ngành học.Khi thực hiện BTL, sinh viên phải biết vận dụng những kiến thức cần thiết để giải quyếtmột vấn đề mà môn học đang đặt ra Thông qua BTL, sinh viên bước đầu học tập cácthao tác NCKH như sưu tập tư liệu, xác định phương pháp nghiên cứu, cấu trúc bài viết
và đề xuất cách thức giải quyết vấn đề nghiên cứu, quy cách trình bày tài liệu thamkhảo…
2 BTL tất cả các ngành dài tối đa không quá 20 trang đánh máy vi tính (không kể biểu bảng, hình vẽ ) và nộp cho giảng viên vào tuần cuối cùng trước khi kết thúc học
phần
Điều 4: Điều kiện để sinh viên được nhận BTL
1 Sinh viên được đăng ký thực hiện BTL sau khi đã tích luỹ được tối thiểu 15 đơn
vị tín chỉ (ĐVTC), trong đó, số tín chỉ đạt điểm B chiếm 30% Sinh viên thực hiện BTLphải tham gia học tập chuyên cần và thực hiện các yêu cầu học tập của giảng viên
2 Được giảng viên phụ trách học phần đề nghị và Tổ trưởng chuyên môn quản lýhọc phần duyệt
3 Trong mỗi học kỳ, một sinh viên chỉ được phép thực hiện tối đa 2 (hai) BTL.
Điều 5: Điều kiện để giảng viên hướng dẫn BTL
1 Để được tham gia hướng dẫn BTL, giảng viên phải có trình độ Thạc sĩ hoặc đãgiảng dạy đại học từ 5 năm trở lên Giảng viên dạy học phần nào, thì hướng dẫn và chấmBTL của học phần đó
2 Trong một năm học, một giảng viên hướng dẫn không quá 12 (mười hai) BTL; không tham gia hướng dẫn BTL của người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột).
Điều 6: Đánh giá BTL
1 Điểm BTL của sinh viên được giảng viên hướng dẫn chấm theo thang điểm 10
và làm tròn đến một chữ số thập phân
2 Điểm BTL được thay thế tất cả điểm kiểm tra của học phần
3 Trong quá trình chấm BTL, nếu giảng viên phát hiện sinh viên sao chép từ côngtrình của người khác thì tuỳ theo mức độ có thể trừ từ 50% số điểm hoặc cho điểm 0
(không)
4 Giảng viên báo cáo kết quả BTL cho Trường qua Phòng Đào tạo Đại học kèm
theo với bảng điểm quá trình của học phần (theo mẫu Phụ lục 7).
Trang 5Chương IIITIỂU LUẬN Điều 7: Yêu cầu
Nội dung TL nhằm giải quyết một vấn đề liên quan đến học phần lý thuyết đanghọc (có từ 2 ĐVTC trở lên) TL phải được hoàn thành cùng với thời gian kết thúc họcphần và nộp cho cán bộ hướng dẫn để tổ chức đánh giá ở tổ chuyên môn vào cuối HK đó
TL dài không quá 25 trang đánh máy vi tính đối với các ngành khoa học tự nhiên và
không quá 30 trang đối với các ngành khoa học xã hội (không kể biểu bảng, hình vẽ )
Hình thức TL chỉ áp dụng đối với các học phần lý thuyết
Điều 8: Điều kiện để sinh viên được thực hiện TL
1 Sinh viên được đăng ký thực hiện TL sau khi đã tích luỹ được tối thiểu 30ĐVTC, trong đó số tín chỉ đạt điểm B chiếm từ 30% trở lên và số học phần thiếu điểmcủa các HK trước đó không quá 1 học phần (có từ 2 ĐVTC trở lên)
2 Sinh viên thực hiện TL phải tham gia học tập chuyên cần và thực hiện các yêucầu học tập của giảng viên
3 Được giảng viên phụ trách học phần đề nghị, Tổ trưởng chuyên môn duyệt vàbáo cáo cho Trưởng Khoa/Bộ môn
4 Trong mỗi học kỳ, một sinh viên chỉ được phép thực hiện 01 (một) TL.
Điều 9: Điều kiện để giảng viên hướng dẫn và chấm TL
1 Giảng viên hướng dẫn TL: Giảng viên dạy học phần nào thì hướng dẫn sinh
viên làm TL học phần đó với điều kiện: đã tham gia giảng dạy đại học từ 5 năm trở lênhoặc đã có bằng Thạc sĩ trở lên Trong một năm học, một giảng viên hướng dẫn không
quá 10 (mười) TL.
2 Giảng viên chấm TL: Mỗi TL được 2 giảng viên chấm và cho điểm độc lập.
Giảng viên hướng dẫn là người chấm thứ nhất; người chấm thứ hai là một giảng viêntrong cùng tổ chuyên môn quản lý học phần mà sinh viên làm TL, được tổ chuyên mônphân công và có điều kiện như giảng viên hướng dẫn TL
Giảng viên không tham gia hướng dẫn và chấm TL của người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột).
Điều 10: Đánh giá TL
1 Điểm TL được cho theo thang điểm 10 (mười), là trung bình cộng điểm của 2
giảng viên chấm, làm tròn đến một chữ số thập phân và được Trưởng Khoa/Bộ mônduyệt; cuối học kỳ, Trợ lý Giáo vụ hoặc Trợ lý NCKH tập hợp báo cáo kết quả cho
Trường qua Phòng ĐTĐH (theo mẫu Phụ lục 8).
2 Điểm TL được thay thế điểm thi kết thúc học phần và có 60% trọng số điểmđánh giá học phần
3 Trong quá trình chấm TL, nếu giảng viên phát hiện sinh viên sao chép từ công trình
của người khác thì tuỳ theo mức độ có thể trừ từ 50% số điểm hoặc cho điểm 0 (không).
4 Lúc chấm, giảng viên có thể kiểm tra tính độc lập hiểu rõ vấn đề nghiên cứu củasinh viên bằng hình thức vấn đáp
Trang 6Chương IVKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Điều 11: Yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp (KLTN)
1 KLTN là hình thức NCKH giúp sinh viên vận dụng tổng hợp những kiến thức
đã tích luỹ trong quá trình tham gia học tập để giải quyết một vấn đề thực tế đang đặt rađối với lĩnh vực chuyên môn có liên quan; đòi hỏi sinh viên phải có khả năng sáng tạo vàphát hiện vấn đề
2 Đề tài KLTN phải phù hợp với kiến thức giáo dục chuyên nghiệp thuộc chươngtrình đào tạo của ngành sinh viên đang theo học Không cho phép triển khai KLTN nếu đềtài trùng lặp với đề tài đã thực hiện trước đó
3 KLTN dài tối đa không quá 50 trang đánh máy vi tính đối với các ngành khoa
học tự nhiên và không quá 70 trang đối với các ngành khoa học xã hội (không kể biểu bảng, hình vẽ ) Hình thức KLTN phải trình bày đúng quy cách theo quy định của
Trường (theo mẫu Phụ lục 2).
4 Sinh viên không được sao chép các nội dung từ các công trình khác Nếu có sửdụng tư liệu phải được chú thích nguồn dẫn rõ ràng Nếu phát hiện có hiện tượng saochép trong KLTN, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định
Điều 12: Điều kiện để sinh viên được đăng ký làm KLTN
Để được nhận làm KLTN, sinh viên cần hội đủ các điều kiện sau đây:
1 Đã tích luỹ tối thiểu 100 ĐVTC có trong chương trình đào tạo của ngành học vàđiểm trung bình chung tích lũy phải đạt từ 2,80 trở lên
2 Đã thực hiện ít nhất 1 TL và kết quả các TL phải đạt từ 8,0 điểm trở lên
3 Đã tích luỹ được một học phần chuyên môn có từ 2 ĐVTC trở lên liên quan đếnchuyên ngành mà sinh viên đăng ký đề tài KLTN và đạt kết quả từ 9,0 điểm trở lên
4 Số học phần thi lại trong các học kỳ trước đó không quá 2 học phần và khôngvượt quá tổng số 4 ĐVTC
Sinh viên làm đề tài NCKH độc lập và đã nghiệm thu được ưu tiên chọn giao thựchiện KLTN
Mỗi Khoa/Bộ môn xét duyệt số lượng sinh viên được làm KLTN không vượt quá50% tổng số sinh viên của khóa học
Điều 13: Điều kiện để giảng viên hướng dẫn và chấm KLTN
1 Giảng viên tham gia hướng dẫn và chấm KLTN phải đạt một trong các yêu cầusau:
+ Có chức danh giảng viên chính trở lên hoặc có học vị Tiến sĩ
+ Đã có bằng Thạc sĩ và đã có thời gian giảng dạy đại học từ 5 năm trở lên
2 Trong một năm học, một giảng viên hướng dẫn không quá 8 (tám) KLTN.
3 Giảng viên không tham gia hướng dẫn và chấm KLTN của người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột).
Hạn chế mời giảng viên ngoài trường tham gia hướng dẫn KLTN Danh sách giảngviên ngoài trường của Khoa/Bộ môn mời hướng dẫn KLTN phải được Ban giám hiệu phêduyệt trước khi tổ chức xét chọn sinh viên làm khóa luận
Trang 7Điều 14: Đăng ký và triển khai thực hiện KLTN
1 Theo kế hoạch chung của trường, khi hội đủ điều kiện và muốn làm KLTN, sinh
viên viết đơn (theo mẫu Phụ lục 3) gửi Trưởng Khoa/Bộ Môn để đăng ký làm KLTN;
trong đơn, sinh viên đề xuất đề tài và chuyên ngành sẽ làm KLTN Khoa/Bộ môn tập hợpđơn đăng ký làm KLTN của sinh viên, trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa/Bộmôn để thông qua đề tài Kết quả duyệt đề tài và người hướng dẫn phải thông báo chosinh viên chậm nhất là 05 ngày sau khi họp
2 Sinh viên xây dựng và hoàn thiện đề cương nghiên cứu (theo mẫu Phụ lục 1)
thông qua Tổ chuyên môn trước khi triển khai thực hiện KLTN chính thức Các Khoa/Bộmôn nộp danh sách sinh viên thực hiện đề tài KLTN về Trường, qua Phòng Đào tạo Đại
học để trường ra quyết định xét duyệt (theo mẫu Phụ lục 9); đồng thời nộp kèm theo
danh sách nói trên các Biên bản họp Hội đồng Khoa học của đơn vị và của Tổ chuyên
môn xét thông qua đề tài KLTN của sinh viên (theo mẫu Phụ lục 4 và 5).
3 Nếu có những trở ngại trong quá trình triển khai KLTN, sinh viên phải báo cáovới Khoa/Bộ môn để kịp thời xử lý Nếu chậm trễ sinh viên sẽ chịu thiệt thòi về quyền lợitrong quá trình đào tạo
3 Mỗi KLTN có 3 (ba) giảng viên chấm, trong đó, giảng viên chấm 1 là giảng viên hướng dẫn, giảng viên chấm 2 là Trưởng Tiểu ban chấm, giảng viên chấm 3 do Khoa/Bộ môn cử Trong trường hợp Trưởng Tiểu ban là giảng viên hướng dẫn thì
Khoa/Bộ môn cử thêm 1 giảng viên khác trong Tổ chuyên môn tham gia chấm
4 Khoa/Bộ môn báo cáo danh sách giảng viên chấm KLTN của đơn vị mình cho
Trường - qua Phòng Đào tạo Đại học, để Trường ra quyết định thi hành (theo mẫu Phụ lục 10).
5 Điểm của KLTN là điểm trung bình chung của ba giảng viên chấm, theo thang
điểm 10 (mười) và làm tròn đến một chữ số thập phân Việc chuyển điểm sang thang
điểm chữ và thang điểm 4 do Phòng Đào tạo Đại học thực hiện theo Quy chế 43
6 Điểm KLTN được tính vào điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học.Sinh viên có KLTN bị điểm F, phải đăng ký làm lại KLTN, hoặc phải đăng ký học thêmmột số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phầnchuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của KLTN
7 Trong quá trình chấm KLTN nếu giảng viên phát hiện sinh viên sao chép từcác công trình khác thì đề nghị Khoa/Bộ môn xử lý, trừ từ 50% đến huỷ kết quả Nhữngtrường hợp này Khoa/Bộ môn báo cáo cho Trường bằng văn bản kèm theo bằng chứng
cụ thể
8 Quy trình chấm KLTN
Trình tự chấm một KLTN được quy định như sau:
Trang 8+ Sinh viên trình bày tóm tắt nội dung của KLTN trước 3 giảng viên chấm trongthời gian tối đa 10 phút;
+ Các giảng viên chấm đặt câu hỏi để đề nghị sinh viên làm rõ thêm những vấn
đề liên quan đến nội dung KLTN;
+ SV trả lời các câu hỏi của các giảng viên chấm
Sau khi sinh viên hoàn thành nhiệm vụ của mình, các giảng viên độc lập cho điểm
vào Phiếu chấm khóa luận tốt nghiệp (theo mẫu Phụ lục 6); phiếu chấm này được chuyển
cho Khoa/Bộ môn để đơn vị cử người tập hợp báo cáo cho Trường - qua Phòng Đào tạo
Đại học, sau khi chấm chậm nhất là 3 ngày (theo mẫu Phụ lục 11) Khoa/Bộ môn chịu
trách nhiệm lưu phiếu chấm các KLTN của sinh viên
Trưởng Ban chấm (Trưởng các đơn vị) xác nhận và chịu trách nhiệm về kết quảchấm các KLTN của sinh viên trong đơn vị
Kết quả chấm KLTN được Phòng Đào tạo Đại học công bố chậm nhất là 1 tuầnsau khi Khoa/Bộ môn hoàn thành chấm và báo cáo kết quả cho Trường
Chương V
XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16: Xử lý sinh viên vi phạm các quy định khi thực hiện BTL, TL, KLTN
1 Trong khi làm BTL, TL, KLTN, nếu vi phạm quy chế sinh viên sẽ bị kỷ luật vớitừng học phần đã vi phạm
2 Nếu phát hiện sinh viên gian dối trong khi thực hiện BTL, TL hoặc KLTN, cácKhoa/Bộ môn báo cáo Trường để xử lý kỷ luật
Chương VIĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17: Thời gian thực hiện
Quy định này áp dụng kể từ năm học 2012-2013
Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng mắc, các Khoa/Bộ môn phản ánhcho Trường (qua Phòng Đào tạo Đại học) để Trường nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chosát hợp với thực tế
KT HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
PGS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG
Trang 9Phụ lục 1:
Gợi ý: ĐỀ CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(Kèm theo Quy định tạm thời về BTL, TL và KLTN đào tạo theo hệ thống tín chỉ
ban hành kèm theo Quyết định /QĐ/ĐTĐH ngày / /2012 của Hiệu trưởng
Trường ĐHSP Huế).
A Phần chung:
- Họ tên sinh viên:
- Khoa/Bộ môn:
- Tên đề tài KLTN, bộ môn:
- Giảng viên hướng dẫn:
B Phần Nội dung:
- Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết
- Phương pháp nghiên cứu
- Kết quả dự kiến đạt được
- Dự kiến kế hoạch thực hiện
- Tài liệu tham khảo cần thiết
- Đề nghị với cán bộ hướng dẫn, Tổ chuyên môn, Khoa/Bộ môn, Trường (nếu có)
-Phụ lục 2:
Gợi ý: VỀ HÌNH THỨC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(Kèm theo Quy định tạm thời về BTL, TL và KLTN đào tạo theo hệ thống tín chỉ
ban hành kèm theo Quyết định /QĐ/ĐTĐH ngày / /2012 của Hiệu trưởng
Trường ĐHSP Huế).
I KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Một KLTN cần có những trang và phần chủ yếu như sau:
1 Trang bìa (thực hiện theo quy định ở phần sau)
2 Trang 1 (trang trong, ngay sau trang bìa, thực hiện tương tự trang bìa)
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Phạm vi của đề tài
- Giả thuyết khoa học
Trang 10* Nội dung và kết quả nghiên cứu.
(Tuỳ theo nội dung nghiên cứu có thể tách phần này thành một số chương)
1-Trang bìa: Đóng bìa cứng và theo mẫu sau:
3-Trang 2: Mục lục: Trình bày chi tiết đến từng phần, chương và mục
4-Phần nội dung: Chú ý các điểm sau đây:
- Các đề mục lớn của chương nên in kiểu chữ lớn và đậm hơn kiểu chữ bìnhthường Tránh dùng những kiểu chữ đặc biệt Không dùng các “vi nhét” to hoặc cầu kỳ ởcuối các chương
- Các bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, bản đồ phải được đánh số thứ tự và chú thíchđầy đủ Có thể thống nhất qui định về chú thích như sau:
* Bảng số liệu, ảnh minh hoạ, hình vẽ… chú thích bên dưới
* Biểu đồ, sơ đồ, bản đồ… chú thích bên trên