Câu 3: Hãy trình bày xu hướng tăng trọng tải của đội tàu hiện nay?Trả lời: - Lợi ích: từ việc tăng trọng tải của đội tàu: Tăng khả năng vận chuyển của tàu Vì trọng tải toàn bộ của tàu
Trang 1DÀN Ý ĐÁP ÁN KINH TẾ KHAI THÁC THƯƠNG VỤ-2017
Câu 1: Thế nào là vận tải? Ý nghĩa của vận tải? Phân tích tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ trong vận tải?
Trả lời:
- Vận tải là: sự di chuyển về không gian và thời gian của con người và hàng hóa ( bao gồm: công cụ sản xuất và sản phẩm lao động )
- Ý nghĩa : Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người
Tạo ra khả năng sử dụng giá trị của hàng hóa một cách rộng rãi
- Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ trong VT:
+ Nghĩa là: Trong VT 2 quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời
+ Vì: Sản phẩm của vận tải là sự di chuyển, nó không phải là dạng vật chất như các ngành kinh tế khác
+ Tính thông nhất giữa sản xuất và tiêu thụ trong VT thể hiện ở 3 mặt:
Thời gian: Sản xuất đến đâu thì tiêu thụ đến đó
Không gian: Sản xuất tại đâu thì tiêu thụ tại đó
Qui mô: Sản xuất bao nhiêu thì tiêu thụ bấy nhiêu
Câu 2: Hãy trình bày xu hướng tự động hóa công tác điều khiển của đội tàu hiện nay?
Trả lời:
- Lợi ích của xu hướng TĐH công tác điều khiển:
Giảm nhẹ sức lao động của thuyền viên
Giảm biên chế thuyền viên trên tàu
Tăng dung tích xếp hàng
Tăng chất lượng thuyền viên
- Tự động hóa trong công tác điều khiển dựa trên cơ sở:
+ Sử dụng các trang thiết bị máy móc hiện đại như máy tính điện tử
+ Áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác điều khiển, công tác buồng máy -Mục đích: Nhằm giúp cho việc hàng hải an toàn, giảm bớt gánh nặng cho con người, khai thác tàu đạt hiệu quả
Trang 2Câu 3: Hãy trình bày xu hướng tăng trọng tải của đội tàu hiện nay?
Trả lời:
- Lợi ích: từ việc tăng trọng tải của đội tàu:
Tăng khả năng vận chuyển của tàu ( Vì trọng tải toàn bộ của tàu DWT tăng dẫn đến tăng được trọng tải thực chở của tàu )
Giảm giá thành vận chuyển:
GTVC = Tổng chi phí vận chuyển / Tổng KL vận chuyển
Ta thấy, trong công thức trên vì trọng tải tàu tăng dẫn đến tổng khối lượng sản phẩm vận chuyển tăng, mà tổng chi phí vc thay đổi không đáng kể dẫn đến giá thành vận chuyển sẽ giảm
- Điều kiện để việc tăng trọng tải đem lại hiệu quả kinh tế:
Khối lượng hàng vận chuyển phải lớn và ổn định ( để tận dụng tối đa trọng tải tàu, đảm bảo tính ổn định trong kinh doanh khai thác tàu )
Khoảng cách vận chuyển xa
Để đánh giá hiệu quả của công việc vận tải, người ta dùng chỉ tiêu:
Giá trị luân chuyển =
Trong đó:
Tổng khối lượng luân chuyển (Tấn* Hải lý) = KhốiLượng VC * KhoảngCách VC
Khi khoảng cách VC càng xa (cùng với việc tăng trọng tải tàu) thì tổng khối lượng luân chuyển càng lớn
Mặt khác tổng chi phí thay đổi không đáng kể
Do vậy sẽ giảm được giá thành luân chuyển
Độ sâu luồng lạch đảm bảo ( để phù hợp với mớn nước của tàu )
Định mức giải phóng tàu (Định mức xếp dỡ của tàu(Tấn/ngày)) tại cảng phải lớn để
đảm bảo có thể giải phóng nhanh được những tàu có trọng tải lớn
Trang 3Câu 4: Hãy kể tên các chi phí cố định trong hoạt động khai thác tàu?
- Chi phí cố định là những chi phí tính trên một đơn vị thời gian thì không đổi trong suốt quá trình khai thác , không phụ thuộc vào việc tàu chạy hay đỗ
- Gồm 8 loại:
Chi phí khấu hao và sửa chữa lớn
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ
Chi phí vật rẻ mau hỏng
Chi phí lương,tiền ăn, trang thiết bị bảo hộ cho thuyền viên
Chi phí quản lý hành chính
Chi phí bảo hiểm ( BH thân tàu, BH TNDS chủ tàu)
Chi phí đăng kiểm
Chi phí sinh lợi của vốn đầu tư
Câu 5: Hãy kể tên các chi phí biến đổi trong hoạt động khai thác tàu?
Trả lời:
Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi trong suốt quá trình khai thác tàu, phụ thuộc vào việc tàu chạy hay đỗ
Gồm 9 loại:
Chi phí nhiên liệu,
Chi phí dầu nhờn
Cảng phí
Chi phí xếp dỡ
Chi phí đại lý, môi giới
Kênh đào phí
Chi phí bảo hiểm thêm
Chi phí BH cước vận chuyển
Chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa do lỗi của người vận chuyển
Câu 6: Trình bày về chi phí xếp dỡ trong hoạt động khai thác tàu?
- Là tiền công trả cho việc xếp, dỡ hàng hóa cho tàu tại cảng xếp / dỡ:
- CFXD = Khối lượng hàng XD x Đơn giá XD
- Phân chia trách nhiệm xếp dỡ theo hợp đồng vận chuyển:
+ Đối với tàu định chuyến: trách nhiệm xếp dỡ LUÔN thuộc về người vận chuyển
+ Đối với tàu chuyến :
Người vận chuyển chịu trách nhiệm xếp dỡ
Trang 4 Người vận chuyển không chịu trách nhiệm xếp, dỡ, sắp xếp, san hàng ( FIOST –
Free in, out stow/trim)
Người vận chuyển được miễn xếp ( FI – Free in)
Người vận chuyển được miễn dỡ ( FO – Free out )
Câu 7: Cảng phí bao gồm những khoảng mục chi phí nào?
Trả lời:
- Cảng phí là toàn bộ các khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho cảng ( trừ chi phí xếp dỡ tính riêng), chi phí cảng tại mỗi cảng là khác nhau
- Phân loại:
Phí hoa tiêu
Phí trọng tải
Phí cầu tàu
Phí luồng lạch
Phí hỗ trợ tàu
Phí vệ sinh hầm hàng
Phí đóng mở nắp hầm hàng
Phí buộc cởi dây
Phí giao nhận, kiểm đếm
Phí giám định hàng hóa
Chi phí mua nước ngọt
Câu 8: Định nghĩa và phân loại giá thành vận tải biển ( Công thức tính )?
Trả lời:
- Định nghĩa: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan tới quá trình sản xuất phục vụ vận chuyển đường biển và tính cho một đơn vị sản phẩm vận chuyển
- Phân loại - Công thức tính:
* Gía thành vận chuyển: St =
Trong đó:
St : Giá thành vận chuyển ( Đơn vị tiền tệ/ Tấn)
: Tổng chi phí trong thời kì khai thác ( Đơn vị tiền tệ)
Trang 5: Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trong thời kì khai thác (Tấn)
*Gía thành luân chuyển: St-n =
Trong đó:
St-n : Giá thành luân chuyển (Đơn vị tiền tệ/ (Tấn* Hải lý) )
: Tổng khối lượng hàng hóa luân chuyểntrongthời kỳ khaithác(Tấn* Hải lý)
Câu 9: Thế nào là giá thành ngoại tệ? Công thức tính? Ý nghĩa?
Trả lời:
- Định nghĩa: Giá thành ngoại tệ là số chi phí bằng tiền Việt Nam phải chi ra để làm ra được 1 USD lãi
- Công thức tính:
Sf = (VNĐ/USD)
Trong đó:
: Tổng chi phí vận chuyển tính bằng VN đồng
: Lãi thu được tính bằng USD : =
Trong đó:
: Tổng tiền cước thu được tính bằng USD
: Tổng chi phí cho vận chuyển tính bằng USD
- Ý nghĩa : Gía thành ngoại tệ càng thấp thì càng tốt Điều này thể hiện hiệu quả của công việc khai thác tàu
Trang 6Câu 10: Thế nào là chủ tàu trong ngành vận tải biển?
Trả lời:
“Chủ tàu” trong ngành VTB được hiểu như sau:
Chủ tàu thực sự - người sở hữu tàu ( Ship’s owner)
Chủ tàu danh nghĩa ( Disponent owner )
Đại diện chủ tàu ( Ship operation )
Phân loại
Đặc điểm
Chủ tàu thực sự ( Ship’s owner )
Chủ tàu danh nghĩa ( Disponent owner )
Đại diện chủ tàu (Ship operator )
Định nghĩa Người/pháp nhân có :
Quyền làm chủ,
Quyền sử dụng
tàu của chính mình
Người/ pháp nhân có:
Quyền sử dụng
tàu đi thuê của người
khác
Người/pháp nhân được
chủ tàu ủy quyền quản
lý, khai thác tàu theo hợp
đồng và được trả phí
Quyền hạn + Khai thác trực tiếp
( vận chuyển hàng hóa/
hàng khách ) + Cho thuê + Bán, cầm cố, cho, tặng
+ Khai thác trực tiếp ( vận chuyển hàng hóa/
hàng khách ) + Cho thuê ( nếu hợp đồng không cấm )
+ Khai thác trực tiếp (vận chuyển hàng hóa/ hành khách)
+ Cho thuê + Bán, cầm cố ( theo sự ủy quyền) Khác biệt Tự quyết định việc bán Không được bán Bán theo sự ủy quyền
Mối quan hệ:
CTTS
Trả tiền thuê tàu Trả phí quản lý, khai thác
CTDN ĐDCT
Trả phí quản lý, khai thác
Câu 11 Thế nào là người thuê tàu trong ngành vận tải biển ?
Trang 7Hình thức
thuê
Đặc
Điểm
1, Mục đích thuê Vận chuyển hàng hóa
Bổ sung vào đội tàu (vận chuyển hàng hóa, cho thuê lại,…)
2, Hai bên(.) HĐ
thuê tàu
Người vận chuyển Người có hàng
Người thừa tàu Người thiếu tàu
3, Đối tượng
điều chỉnh của
HĐ
4,Đơn vị tính
5,Phân loại V/C chuyến V/C định chuyến Thuê định hạn Thuê trần
6, Đặc điểm Thuê tất cả Thuê 1 phần không gian tàu không gian tàu Tàu + thuyền bộ Tàu
Câu 12: Thế nào là chủ hàng trong ngành vận tải biển ?
1, Khái niệm:
- Chủ hàng là người thật hoặc pháp nhân được hợp pháp hóa việc làm chủ đối với hàng
hóa vận chuyển trên tàu
2, Phân loại:
Chủ hàng trực tiếp Chủ hàng gián tiếp Đặc điểm Là người gửi /nhận hàng Đại lý đc uỷ thác gửi/
Trang 8nhận hàng Trực tiếp gửi /nhận hàng
Quan tâm đến quá trình vận chuyển và bảo quản hàng
Không trực tiếp đứng tên gửi/nhận hàng
Có thể thay đổi người
sở hữu = ký hậu vận đơn Mối quan hệ với người
vận chuyển
Thường xuyên, trực tiếp Ít, gián tiếp
Câu 13 Hãy trình bày những đặc điểm của hình thức khai thác tàu chuyến ?
1, Đặc điểm khái quát: Tàu tìm hàng
- Tần suất : không thường xuyên
- Tuyến đường: không cố định
- Lịch trình: không báo trước
Trên cơ sở của hợp đồng thuê vận chuyển
2, Đặc điểm về hàng hoá khi chọn khai thác/ thuê tàu chuyến đạt hiệu quả:
- Chủ tàu có nguồn hàng nhỏ, lẻ, không thường xuyên
- Chủ hàng có khối lượng hàng lớn, không thường xuyên
3, Tàu vận chuyển
- Tàu Bách hóa
- Tàu Hàng khô khối lượng lớn
- Tàu Tổng hợp
4, Tốc độ tàu: thấp
5, Tuyến đường vận chuyển:
- Lịch vận hành: không có
- Cự li vận chuyển: thay đổi theo hợp đồng vc
- Cảng: không cố định, thay đổi theo hợp đồng vận chuyển
- Sự phối hợp tàu và cảng: khó
6, Xếp dỡ hàng:
- Chi phí xếp dỡ:
+ Người vc luôn chịu tất cả chi phí XD + Người vc đc miễn phí xếp FI
Trang 9+ Người vc đc miễn phí dỡ FO + Người vc đc miễn chi phí xếp dỡ, sắp xếp, san hàng FIOST
- Thưởng phạt làm hàng:
Là việc chủ tàu thưởng/phạt việc xếp/ dỡ hàng nhanh/chậm cho người có hàng để nhằm
giải phóng tàu nhanh, tiết kiệm cảng phí
7, Cước:
- Thay đổi theo từng hợp đồng vận chuyển
- Thấp hơn cước định chuyến
8, Chứng từ:
- Hợp đồng thuê tàu chuyến (VOYAGE C/P)
- Vận đơn (B/L)
- Người thuê tàu được quyền thoả thuận các điều khoản trong vận đơn
Câu 14: hãy trình bày những đặc điểm của hình thức khai thác tàu định
chuyến ?
1, Đặc điểm khái quát: Hàng tìm tàu
- Tần suất: Thường xuyên
- Tuyến đường: Cố định
- Lịch trình: Báo trước
2, Đặc điểm về hàng hoá khi chọn khai thác/ thuê tàu chuyến đạt hiệu quả:
- Chủ tàu có nguồn hàng lớn, thường xuyên
- Chủ hàng có khối lượng hàng nhỏ lẻ, thường xuyên
3, Tàu vận chuyển: CONTAINER
4, Tốc độ: Cao
5,Tuyến vận chuyển:
- Lịch vận hành: Thông báo trước
- Cự li vận chuyển: Cố định theo các tuyến đường
- Có Khoảng khởi hành (Khoảng time giữa 2 lần xuất tàu)
- Cảng: Cố định theo tuyến đường
- Sự phối hợp giữa tàu và cảng : DỄ
Trang 106, Xếp dỡ hàng
- Chi phí xếp dỡ: Người vận chuyển luôn chịu chi phí xếp dỡ
Vì vậy ko có thưởng/ phạt làm hàng (Là việc chủ tàu thưởng/phạt việc xếp/ dỡ hàng
nhanh/chậm cho người có hàng để nhằm giải phóng tàu nhanh, tiết kiệm cảng phí)
7, Cước:
- Cố định theo biểu cước được công bố sẵn
- Biểu cước thay đổi theo cung cầu của thị trường thuê tàu
- Cao hơn cước tàu chuyến (Bao gồm cả chi phí xếp dỡ)
8, Chứng từ: -Đơn lưu khoang (BOOKING NOTE) -Vận đơn (B/L)
- Người thuê tàu KO được quyền thoả thuận các điều khoản trong vận đơn
Câu 15: Hãy trình bày những đặc điểm của hình thức thuê tàu định hạn
Là hình thức cho thuê tài sản với những đặc điểm sau:
- Chủ tàu có trách nhiệm trao quyển sử dụng con tàu + thuyền bộ cho người thuê, và
luôn phải đảm bảo “khả năng đi biển của con tàu” trong suốt thời gian cho thuê.
- Người thuê có trách nhiệm trả tiền thuê tàu cho chủ tàu và nhận lại quyền sử dụng khai
thác con tàu:
+Trực tiếp vận chuyển hàng hóa, hành khách để thu cước
+Hoặc tiếp tục cho thuê nếu được phép
- Thuyền bộ phải tuân theo mệnh lệnh khai thác của người thuê
- Chủ tàu thường chịu các chi phí cố định như khấu hao, sửa chữa, lương thuyền viên…
- Người thuê thường chịu các chi phí biến đổi như nhiên liệu, dầu nhờn, cảng phí, xếp dỡ
- Người thuê phải Hoàn trả tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt khi hết thời gian thuê
Câu 16: Hãy nêu quyền hạn và trách nhiệm của chủ tàu trong hình thức thuê tàu định hạn ?
1, Trách nhiệm:
-Giao tàu đúng TG, địa điểm quy định
-Cung cấp thuyền bộ
-Trả lương thuyền bộ
-Yêu cầu thuyền trưởng tuân thủ mệnh lệnh khai thác của người thuê tàu
-Sửa chữa trong phạm vi trách nhiệm nhằm duy trì khả năng đi biển của tàu
- Chủ tàu Thường Chiụ các chi phí cô định như:
Trang 11+ Khấu hao, sửa chữa lớn+ Sửa chữa nhỏ+ Vật tư
+ Lương+ Bảo hiểm…
2, Quyền hạn: -Thu tiền thuê tàu
-Đòi lại tàu nếu người thuê sử dụng sai mục đích trong hợp đồng
Câu 17: Hãy nêu quyền hạn và trách nhiệm của người thuê tàu trong hình thức thuê tàu định hạn ?
1, Trách nhiệm:
- Nhận tàu đúng thời gian và địa điểm quy định
- Trả tiền thuê tàu
- Sử dụng tàu đúng mục đích quy định trong hợp đồng
- Chịu chi phí liên quan đến việc khai tàu ( Nhiên liệu, dầu nhờn, Xếp dỡ, Cảng phí…)
- Sửa chữ những hư hỏng do lỗi của mình gây ra
- Hoàn trả lại tàu trong tình trạng kĩ thuật tốt khi hết TG thuê
2, Quyền hạn:
- Từ chối nhận tàu ( nếu tàu không giống như trong hợp đồng )
- Trả tàu trươc hạn
- Cho thuê lại tàu ( Nếu hợp đồng thuê tàu không cấm)
- Khấu trừ cước trong thời gian ngừng thuê ( TG lên đà, sửa chữa định kì…)
Câu 18: Thế nào là vận đơn ? Nêu các chức năng cơ bản của vận đơn ?
Vận đơn là một chứng từ do người vận tải (thuyền trưởng) lập, ký và cấp cho người gửi
hàng với nội dung :
+ Xác nhận việc vận chuyển 1 lượng hàng hóa nhất định
+ Cam kết giao hàng cho người có quyền nhận hàng.
Với số lượng, chất lượng như lúc nhận.
Chức năng cơ bản Vận Đơn:
- Bằng chứng cho việc hợp đồng vận chuyển đã kí.( Không phải là hợp đồng vì chỉ có 1 bên kí phát là người vận chuyển)
- Bằng chứng cho việc người vận chuyển đã nhận lên tàu một lượng hàng hóa nhất định
- Chứng từ thể hiện quyền sở hữu đối với hàng hóa
Trang 12Câu 19: Thế nào là biên lai thuyền phó ? So sánh biên lai thuyền phó và vận đơn ?.
*Biên lai thuyền phó là một chứng từ do đại phó ký và cấp cho người gửi hàng với nội
dung:
+ Xác nhận hàng hóa đã đc xếp lên tàu
+ Ghi chú về Tình trạng xấu của hàng hóa
*So sánh biên lai thuyền phó và vận đơn
- Giống nhau:
+ Về người nhận: Đều là “Người gửi hàng”
+ Về Nội dung:
Xác nhận việc vận chuyển một lượng hàng hóa nhất định
Ghi chú về tình trạng xấu của hàng + Về Thời gian lập: Sau khi hàng được xếp lên tàu
- Khác nhau:
đối với hàng hóa
Chỉ là biên lai nhận hàng
để vận chuyển
Câu 20: Thông báo sẵn sang là gì (NOR) ? Nội dung ? Ý nghĩa ?
*Thông báo sẵn sàng là 1 văn bản do thuyền trưởng gửi cho người gửi/nhận hàng tại cảng xếp/ dỡ với nội dung: Thông báo tàu đã sẵn sàng xếp/dỡ hàng
Tàu sẵn sàng xếp/dỡ hàng nghĩa là:
+ Tàu đã đến đúng thời gian và địa điểm quy định trong hợp đồng
+ Trang thiết bị xếp dỡ của tàu đã sẵn sàng, hầm hàng, hầm lạnh đã được vệ sinh sạch sẽ,
có thể nhận,bảo quản, vận chuyển hàng
+ Thuyền bộ đầy đủ đảm bảo số lượng và chất lượng
*Nội dung NOR:
- Tên, địa chỉ người nhận thông báo;
Trang 13- Tên tàu, hô hiệu, số IMO, quốc tịch;
- Ngày giờ đến cảng, số lượng hàng sẽ nhận hoặc dỡ theo qui định;
- Chữ ký của thuyền trưởng
*Ý nghĩa của NOR:
-Là mốc để tính TG bắt đầu xếp/dỡ hàng
-Tính TG làm hàng tiết kiệm hoặc kéo dài ( liên quan đến vấn đề thưởng/ phạt làm hàng )
Khuyến khích, hối thúc chủ hàng xếp dỡ hàng nhanh chóng, tiết kiệm cảng phí cho chủ tàu
Câu 21: Hãy nêu những nét chính về phạm vi hoạt động của tàu biển?
*Đại lý hàng hải là đại diện thường trực cho chủ tàu tại một cảng hoặc một khu vực nhất định, nhằm giúp cho công việc khai thác tàu diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, hiệu quả
*Trên cơ sở của hợp đồng đại lý, đại lý thay mặt chủ tàu tiến hành các hoạt động như:
- Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến hoạt động của tàu tại cảng : thủ tục hải quan, biên phòng, cảng vụ, kiểm dịch, hoa tiêu
- Thông báo cho các bên hữu quan về xếp dỡ hàng hóa; cung ứng nhiên liệu, vật tư, thực phẩm;
- Kí kết các hợp đồng: vận chuyển, xếp dỡ, thuê tàu, thuê thuyền viên;
- Ký vận đơn theo ủy quyền của thuyền trưởng
- Thanh toán các phí dịch vụ ở cảng;
- Thực hiện việc cầm giữ hàng hóa khi có tổn thất chung;
- Giúp đỡ chủ tàu giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vận chuyển, tai nạn hàng hải
*Nếu đại lý có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường cho chủ tàu.
*Khi đại lý có hành động vượt quá phạm vi được ủy quyền thì chủ tàu vẫn phải chịu trách
nhiệm về hành động đó nếu sau khi nhận được thông tin đã không tuyên bố cho những bên
liên quan biết là mình không công nhận hành động này của đại lý.