Tuy nhiên giá thành vận chuyển một tấn – hải lý lại tỷ lệ nghịch với chiều dài vận chuyển Định mức xếp dỡ : Định mức xếp dỡ của cảng hoặc định mức giải phóng tàu của cảng càng tăng thì
Trang 1Câu 1.Trình bày những đặc điểm của sản suất vận tải
1-Đặc điểm lớn nhất của hoạt động vận tải là mang tính phục vụ.Chỉ
rõ vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân
- 2- Đặc điểm thứ hai của vận tải là tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ Tínhthống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ được xét trên 3 mặt: thời gian, không gian và qui mô
- 3- Trong hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ.,do sản xuất và tiêu thụ đồngthời nên không có sản xuất dự trữ
- 4- Vận tải không có hoạt động trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ.Vì vậy đòi hỏingười sản xuất vận tải và người tiêu dùng sản phẩm vận tải cùng hoạt động tổ chức phục
vụ quá trình vận tải (đồng thời là quá trình sản xuất và tiêu thụ)
- 5- Vận tải là hoạt động sản xuất phức tạp bao gồm nhiều bộ phận hợp thành Sựphối hợp chặt chẽ giữa vận tải và chủ hàng làm cho số lượng các thao tác này ngày càngtăng
Câu 2.Nêu vai trò của sản xuất vận tải biển đối với nền kinh tế quốc dân
Vận tải là điều kiện cần thiết của tái sản xuất và các mặt hoạt động khác của xã hội
- Tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân;
- Đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng của xã hội;
- Góp phần khắc phục sự phát triển không đều giữa các địa phương;
- Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài;
- Tăng thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế;
- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước
Câu 3.Trình bày xu hương tăng trọng tải tàu của đội vận tải biển hiện nay
Từ việc tăng trọng tải tàu dẫn đến làm tăng khả năng vận chuyển của tàu và giảmgiá thành vận chuyển Tuy nhiên phải lưu ý rằng, tàu có trọng tải lớn chỉ phát huy hiệuquả khi có đủ các điều kiện sau:
- Khối lượng hàng yêu cầu vận chuyển phải lớn và ổn định;
- Khoảng cách vận chuyển xa;
- Độ sâu luồng lạch đảm bảo;
- Định mức giải phóng tàu ở các cảng biển trên tuyến phải lớn
Câu 4.Trình bày xu hướng chuyên môn hóa của đội vận tải biển hiện nay
Chuyên môn hóa là biểu hiện sự tiến bộ về mặt kỹ thuật, đem lại những hiệu quả tolớn nếu như có đủ khối lượng hàng vận chuyển lớn và ổn định cho tàu vận chuyển
Hiện nay việc chuyên môn hóa đội tàu thể hiện ở việc đóng mới những con tàuchuyên môn hóa hẹp thuận lợi để vận chuyển một loại hàng hóa nhất định như container,khí hóa lỏng,…Việc xuất hiện những tàu chuyên môn hóa hẹp làm tăng chất lượng bảoquản hàng hóa và thuận tiện cho công tác cơ giới hóa xếp dỡ Tuy nhiên cùng với việcchuyên môn hóa đội tàu, trong đội tàu vận tải biển của thế giới vẫn xuất hiện những tàutổng hợp, nhiều chức năng thuận lợi vận chuyển với nhiều loại hàng và trên nhiều hướngkhác nhau
Câu 5,Nêu những triển vọng phát triển của các cảng biển trong ngành vận tải biển
Trang 2Triển vọng phát triển của các cảng biển đang được mở ra rất lớn Phương hướngchung là: cơ giới hóa xếp dỡ, tự động hóa quá trình sản xuất, chuyên môn hóa; tăngcường nạo vét đảm bảo độ sâu luồng lạch, lắp đặt các hệ thống phao tiên, đèn hiệu , các
hệ thống quản lý giao thông (VTS) đảm bảo cho các tàu ra vào cảng được an toàn
Câu 6.Tên những cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải biển
1.Đội tàu vận chuyển chiếm một vai trò chủ yếu trong cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
vận tải biển Điều đó xuất phát từ chức năng vô cùng quan trọng của nó là vận chuyểnhàng hóa và hành khách phục vụ cho lĩnh vực sản xuất, lưu thông và nhu cầu đi lại củacon người Tàu là phương tiện trực tiếp làm ra sản phẩm vận tải
2.Cảng biển là cơ sở vật chất kỹ thuật thứ hai của ngành vận tải biển Cảng biên là nơi
tiến hành tiếp nhận, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa, cho hành khách lên xuống tàu và làmcác công việc phục vụ khác cho tàu để đảm bảo cho quá trình vận chuyển của tàu đượcbình thường
Câu 7.Vai trò của phương tiện thông tin liên lạc trong ngành vận tải biển
Có thể liên lạc để hoạt động sản xuất tiến hành trên khu vực rộng lớn, từ các khuvực ở trên đất liền đến biển cả, từ quốc gia này đến quốc gia khác
Khi họat động trong những điều kiện phức tạp của biển cả và khí tượng thủy vănthay đổi thông tin liên lạc chiếm một vị trí hết sức quan trọng
Phương tiện thông tin liên lạc là cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu đảm bảo cho cáctàu hoạt động an toàn, đảm bảo sự chỉ đạo công tác của các cơ quan quản lý ở trên bờ đốivới tàu, đảm bảo thông tin liên lạc giữa tàu với cảng, giữa tàu với đại lý của tàu và các cơquan hữu quan khác Ở các cảng biển, xí nghiệp sửa chữa thì phương tiện thông tin liênlạc được sử dụng để điều hành và tổ chức sản xuất
Câu 8.Kể tên các chi phí cố đinh trong hoạt động khai thác tàu biển
1.Chi phí khấu hao tàu và khấu hao sửa chữa lớn (Chiếm từ 12 – 15 % tổng chi phí khaithác tàu)
2 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa nhỏ (8 – 15 %),làm thường xuyên hoặc làm hàngnăm.Với mục đích duy trì tàu ở trạng thái kỹ thuật tốt, an toàn
3 Chi phí cho vật rẻ mau hỏng Để thay thế các vật rẻ mau hỏng,vải bạt, dây, sơn,
4.Chi phí lương, trang bị bảo hộ lao động, tiền ăn của thuyền viên Lương của thuyền viên theo chức danh và các khoản phụ cấp lương.Bảo hiểm xã hội;
.( 15 – 35 %)
5 Phí bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (3-10%)
Phí bảo hiểm thân tàu;Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu
6 Phí đại lý và môi giới hàng hải
7.Chi phí quản lý hành chính.
8 Chi phí đăng kiểm :phí phải trả cho cơ quan đăng kiểm trong việc đăng ký kỹ thuật cho
tàu khi bắt đầu đưa tàu vào khai thác, chi phí cho kiểm tra phân cấp tàu và chi phí cho cáclần kiểm tra định kỳ hàng năm
9 Chi phí sinh lợi của vốn đầu tư Đây là khoản chi phí tính hàng năm bằng từ 2 – 6%
vốn đầu tư Chi phí này phát sinh trong từng hoàn cảnh cụ thể với những ý nghĩa khácnhau
Câu 9.Kể tên các chi phí cố định trong hoạt động khai thác tàu biển
1.Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn là một chi phí lớn nhất trong nhóm các chi phí thay đổi
Trang 3(10 – 25%)
2 Chi phí xếp, dỡ hàng hóa là tiền công trả cho việc xếp, dỡ hàng hóa cho tàu tại cảngxếp và cảng dỡ
3 Chi phí cảng :là các khoản mà chủ tàu phải trả cho cảng (trừ chi phí xếp dỡ đã tính
riêng) Chi phí cảng tại các cảng khác nhau là khác nhau vì mỗi cảng có một cách tính lệ
và các thu cảng phí khác nhau (phí hoa tiêu,trọng tải,cầu,luồng,vệ sinh )
4 Phí kênh đào bao gồm lệ phí qua kênh, phí đại lý ở kênh, hoa tiêu phí dẫn tàu qua kênh
và có thể có thêm một số phụ phí khác
5 Phí bảo hiểm thêm :Trong một số hoàn cảnh chủ tàu thấy cần mua bảo hiểm thêm
trước những rủi ro chỉ phát sinh trong một chuyến đi nào đó
6 Phí bảo hiểm cước vận chuyển : Để đảm bảo khoản tiền cước thu được sau mỗi chuyến
đi 1 cách chắc chắn
7 Chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa do lỗi của người vận chuyển
8 Chi phí hoa hồng môi giới được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhất định của cước phí hàng
được chở Giá trị này phụ thuộc vào thị trường và tập quán ở mỗi nơi
Câu 10.Thế nào là chi phí khấu hao tàu và khấu hao sửa chữa lớn
Cũng như các công cụ sản xuất khác, trong quá trình sản xuất tàu cũng bị hao mònnhư: vỏ tàu bị han gỉ dẫn đến hư hỏng, các chi tiết máy bị mòn, máy bị hư hỏng,… chonên phải định kỳ sửa chữa và thay thế những bộ phận hư hỏng đó
Trường hợp máy chính đã hao mòn hoàn toàn mà vỏ tàu còn sử dụng được thì phảitiến hành thay thế máy chính Tàu được phục hồi theo kiểu như vậy gọi là sửa chữa lớn.Sau sửa chữa lớn giá trị của tàu tăng lên còn giá trị thực tế hàng năm của tàu giảm xuống.Mức giảm hàng năm thường phụ thuộc vào tổng giá trị ban đầu và thời gian sử dụng Chiphí khấu hao chiếm từ 12 – 15 % tổng chi phí khai thác tàu
Câu 11.Thế nào chi phí bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ
Sửa chữa nhỏ vào bảo dưỡng tàu có tính chất làm từng bộ phận, làm thường xuyênhoặc làm hàng năm Mục đích của nó là để duy trì tàu ở trạng thái kỹ thuật tốt, an toàn Chi phí bảo dưỡng sửa chữa nhỏ thường chiếm từ 8 – 15 % chi phí khai thác tàu Chi phínày được tính trong kế hoạch kinh phí khai thác có dự định và hàng năm theo nguyên tắc
dự toán theo giá trị thực tế của việc sửa chữa bảo dưỡng
Câu 12.Chi phí quản lý hành chính bao gồm các khoản mục nào
Khoản chi phí này phân thành 4 nhóm sau:
- Chi phí dành cho hành chính sự nghiệp của cơ quan chỉ đạo trung tâm
- Chi phí duy trì các hoạt động của các chi nhánh hoặc đại diện ở nước ngoài
- Chi phí duy trì các hoạt động của các chi nhánh hay đại diện của công ty ở trongnước
- Chi phí về kiến thiết và xây dựng cơ bản
Quản lý phí bao gồm các khoản mục chi phí sau:
1 Tiền lương chính và các khoản phụ cấp theo lương 2 Bảo hiểm xã hội.
3 Chi phí tiếp khách, công tác phí 4 Văn phòng phẩm, điện thoại, bưu điện, công văn,
…
5 Chi phí quảng cáo, tạp chí sách báo chuyên môn 6 Khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn và
sửa chữa thường xuyên nhà cửa, điện nước
7 Chi phí thông tin liên lạc 8 Chi phí cho vật rẻ mau hỏng cho bộ phận quản lý.
3
Trang 49 Nhiên liệu, điện năng cho khu vực quản lý 10 Thuế các loại.
11 Các khoản chi khác cho bộ phận hành chính sự nghiệp.
Câu 14.Nêu những nét chính về chi phí nhiên liệu ,dầu nhờn
Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn là một chi phí lớn nhất trong nhóm các chi phí thay đổi(10 – 25%)
Cơ sở của việc tính toán những chi phí này là định mức tiêu hao nhiên liệu, dầunhờn cho một ngày chạy và một ngày đỗ và giá cả nhiên liệu, dầu nhờn trên thị trường Khi lập kế hoạch chuyến đi, công ty tàu cũng đồng thời phải lập kế hoạch nhiên liệucho chuyến đi, kế hoạch lấy nhiên liệu cần ưu tiên tận dụng khả năng lấy nhiên liệu ở cáccảng trong nước, ngoài ra phải đặc biệt lưu ý đến giá nhiên liệu để lấy được nhiên liệu ởnơi có giá nhiên liệu hạ, chất lượng đảm bảo
Khi hạch toán thực tế cho chuyến đi thì chi phí nhiên liệu, dầu nhờn được tính dựavào lượng dầu nhờn và nhiên liệu đã sử dụng cho chuyến đi và giá mua nhiên liệu trongchuyến đi đó
Câu 15.Thế nào là chi phí xếp dỡ hang hóa
Chi phí xếp, dỡ hàng hóa là tiền công trả cho việc xếp, dỡ hàng hóa cho tàu tại cảngxếp và cảng dỡ Tùy theo hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển hay người thuê tàuphải chịu chi phí này
Trong các hợp đồng vận chuyển theo hình thức tàu chuyến, tại điều khoản về xếp
dỡ có thể thỏa thuận một trong các trường hợp sau:
a Người vận chuyển chịu các chi phí xếp, dỡ và sắp xếp hay san hàng trong hầm
b Người vận chuyển không phải chịu những chi phí xếp, dỡ hoặc san hàng
c Người vận chuyển được miễn chi phí xếp hàng
d Người vận chuyển được miễn chi phí dỡ hàng
Trong ngành vận tải tàu chợ thì trách nhiệm tổ chức và trả chi phí xếp dỡ luôn luônthuộc về người vận chuyển
Việc tính toán chi phí xếp, dỡ nếu người vận chuyển phải chịu dựa vào khối lượnghàng xếp, dỡ thực tại cảng và giá cả xếp dỡ qui định trong các bảng cước xếp, dỡ củacảng
Câu 16.Chi phí cảng bao gồm nhưng khoản chi phí nào trong hoạt động khai thác tàu
Phí hoa tiêu ; Phí trọng tải ; Phí cầu tàu , Phí luồng lạch ; Phí hỗ trợ tàu ; Phí vệ sinhhầm hàng ; Phí đóng mở nắp hầm hàng ; Chi phí mua nước ngọt ; Phí buộc cởi dây ;Phí giao nhận, kiểm đếm ; Phí giám định hàng hóa
Câu 17 Trong những trường hợp nào chủ tàu không phải trả phí bồi thường tooit thất hàng hóa do lỗi của người vận chuyển
Chủ tàu mua bảo hiểm P&I … Protection & Indemnity Nếu chủ tàu mua bảo hiểmP&I thì cơ quan bảo hiểm sẽ bồi thường cho chủ tàu để chủ tàu bồi thường cho ngườithuê vận chuyển Tuy vậy, số tiền nhận được không đủ bồi thường lại cho chủ hàng, dovậy số phải tự bỏ ra sẽ phải tính là chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa
Trang 5Câu 18.Nêu cách tính chi phí khai thác tàu cho một chuyến đi
Chi phí khai thác tàu tính cho một chuyến đi sẽ bằng tổng tất cả các chi phí cố định
và các chi phí biến đổi tính cho chuyến đi đó
Có thể sử dụng hai cách tính Cách thứ nhất là lần lượt tính từng chi phí cố định và thayđổi cho chuyến đi rồi cộng lại Cách thứ hai thực ra cũng tương tự nhưng dùng ngay chỉtiêu chi phí cố định ngày của tàu để tính chi phí cố định chuyến rồi cộng với các chi phíthay đổi phát sinh trong chuyến đi
Câu 19.Nêu định nghĩa giá thành vận chuyển đường biển
Giá thành vận chuyển đường biển là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa liên quan tới quá trình sản xuất phục vụ vận chuyểnđường biển và tính cho một đơn vị sản phẩm vận chuyển
Câu 20 Thế nào là giá thành đơn vị sản phẩm vận chuyển đường biển
Là tất cả các chi phí cho việc vận chuyển một số lượng sản phẩm trong một thời kỳ nào
đó gọi là tổng giá thành chia cho tổng số sản phẩm ta được giá thành đơn vị sản phẩm
Câu 21 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành vận chuyển bằng đường biển
Chiều dài tuyến đường: Giá thành vận chuyển một tấn hàng tỷ lệ thuận với chiều dài vận chuyển Tuy nhiên giá thành vận chuyển một tấn – hải lý lại tỷ lệ nghịch với chiều dài vận chuyển
Định mức xếp dỡ : Định mức xếp dỡ của cảng hoặc định mức giải phóng tàu của cảng càng tăng thì giá thành vận chuyển một tấn hàng hóa hoặc một tấn – hải lý sẽ giảm xuốngtheo qui luật đường cong hypebol
Năng xuất tấn tàu-ngày khai thác : là số tấn-hải lý mà một tàu vận chuyển trong một ngàykhai thác Năng xuất tấn tàu – ngày khai thác có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá thànhvận chuyển, tức là số tấn-hải lý mà một tấn trong tải tàu vận chuyển được trong một ngàyđêm càng nhiều thì giá thành vận chuyển một tấn-hải lý cảng giảm
Ngoài các yếu tố trên, trong tải tàu, số chuyến đi, tốc độ tàu chạy và hệ số lợi dụngtrọng tải cũng ảnh hưởng đến giá thành vận chuyển
Câu 22 Thế nào là giá thành ngoại tệ trong vận chuyển đường biển
Người ta có thể coi đồng USD lãi trong chở thuê là sản phẩm, trên cơ sở đó có thể tínhgiá thành làm ra 1 USD lãi là tỷ số giữa tổng chi phí theo VND với lãi trong vận chuyểnthu được bằng USD
Câu 23 Những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm vận tải
Chi phí về lao động sống (khả năng của đội tàu)và lao động vật hóa(trang bị kĩ thuật tàu )
Câu 24 Kể tên các bên liên quan chính trong ngành vận tải biển
Người sở hữu tàu (shipowner) Người vận chuyển (carrier)
Chủ hàng (cargo owner) Người thuê tàu (Charterer)
Chủ tàu (shipowner)
Câu 25.Thế nào là chủ tàu ,nguồi vận chuyển trong vận tải biển
-Chủ tàu (shipowner) là người đứng tên của mình thực hiện công tác vận chuyển đường biển bằng tàu của chính mình hoặc bằng tàu của người khác mà mình đã thuê được hoặc được ủy nhiệm đứng tên khai thác
-Người vận chuyển(carrier) là một người thật hoặc một pháp nhân đảm nhiệm việc
chuyên chở hàng hóa hoặc hành khách bằng đường biển để nhận tiền cước vận chuyển trên cơ sở hợp đồng
Câu 26 Thế nào là người thuê tàu trong ngành vận tải biển
Người thuê tàu (Charterer) là một người thật hoặc một pháp nhân ký kết với chủ
5
Trang 6tàu (người vận chuyển) hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển dưới hình thứchợp đồng thuê tàu chuyến hoặc định hạn.
Có hai loại người thuê tàu, đó là người thuê tàu theo hợp đồng và người đăng ký lưukhoang
Câu 27 Thế nào là chủ hàng trong ngành vận tải biển
Chủ hàng (cargo owner)là một người thật hoặc một pháp nhân được hợp pháp hóa việc là
chủ đối với hàng hóa vận chuyển trên tàu
Câu 28.Kể tên các bên liên quan trong ngành vận tải biển
-Các bên liên quan chính : Người sở hữu tàu (shipowner) ; Chủ tàu (shipowner)
Người vận chuyển (carrier) ; Chủ hàng (cargo owner) ; Người thuê tàu (Charterer) -Các bên liên quan khác : Người môi giới hàng hải (shipbroker) ; Đại lý tàu biển (ship’s
agent) ; Người gửi hàng (shipper) ; Người nhận hàng (receiver or consignee) ; Đại lý gửi hàng (forwarder or forwarding agent) ; Người xếp hàng (stevedore) Người kiểm kiện (tallyman or checker) ; Chuyên viên giám định (surveyor) ; Xí nghiệp cảng ; Phục vụ hoa tiêu (Pilotage) ; Phục vụ lai dắt hỗ trợ (Towage) ; Phục vụ cởi, buộc dây cho tàu (Mooring)
Câu 29.Tên các cơ quan hữu quan liên quan trực tiếp đến ngành vận tải đường biển Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR)
Các công ty vận tải đường biển
Công ty môi giới và thuê tàu biển (Vietfracht)
Tổng công ty Đại lý tàu biển Việt Nam (VOSA)
Cục kiểm nghiệm hàng hóa (VINACONTROL)
Các công ty Bảo hiểm Việt Nam
Tổng Cục hải quan Việt Nam
Cơ quan kiểm dịch
Ty kho hàng và công ty kiểm kiện hàng hóa
Các Tổng công ty xuất nhập khẩu
Trung tâm trọng tài quốc tế
Câu 30.Nêu mục đích cơ bản trong hoạt động của tổ chức hàng hải quốc tế IMO
Tóm tắt là: Tạo ra một bộ máy cho sự phối hợp giữa các chính phủ trong lĩnh vựcluật lệ chính quyền và thực tiễn liên quan đến các vấn đề kỹ thuật tác động đến vận tảibiển trong thương mại quốc tế; Khuyến khích và tạo thuận lợi cho sự chấp nhận chungcác tiêu chuẩn cao nhất có thể thực hiện được đối với các vấn đề liên quan đến an toànhàng hải, hiệu quả của hoạt động hàng hải và bảo vệ, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển
Câu 31 Nêu cách cách phân loại tàu buôn trên thế giới
Theo UNCTAD và Lloyd, tàu buôn được phân loại theo các cách sau:
1.công dụng và tính năng khai thác của tàu 2.cỡ tàu 3.cờ quốc tịch
Câu 32 Liệt kê các loại tàu hàng khô (Dry cargo ship) trong thị trường vận tải biển
Tàu hàng bách hoá (General Cargo Ship)
Tàu container (Container ships)
Tàu RO-RO (Ro- Ro ships)
Trang 7Tàu chở sà lan (Barge Carrier)
Tàu hàng tổng hợp (MPP)
Tàu chở hàng khô khối lượng lớn (Bulk Carier)
Tàu kết hợp (Combined Carrier)
Tàu chở hàng đông lạnh (Refrigerated Vessels)
Câu 33 Liệt kê các loại tàu trở hàng lỏng trong thị trường vận tải biển
Tàu chở dầu (Oil Tankers)
Tàu chở các sản phẩm dầu (Products Tankers)
Tàu chở ga hoá lỏng (liquid GasTankers)
Tàu chở hoá chất lỏng (Liquid Chemical Tankers)
Câu 34 Liệt kê các phương pháp khai thác tàu biển
-Khai thác trực tiếp dưới các hình thức tổ chức tàu chuyến và hình thức tàu chợ tàuthường xuyên có định kỳ, cố định tuyến ;
- Khai thác bằng cách cho thuê định hạn: định hạn , định hạn trần;
- Khai thác gián tiếp bằng cách giao tàu cho người khác đứng tên khai thác để đượcnhận một số tiền lãi cố định theo sự thỏa thuận;
- Khai thác bằng cách đi thuê tàu định hạn là sau khi đã thuê được tàu rồi thì tiếptục hoặc cho thuê lại để hưởng chênh lệch giá hoặc dùng tàu thuê được bổ sung vào độitàu của mình để khai thác trực tiếp
Câu 35.Trình bày những đặc điểm của khai thác tàu chuyến
Số lượng hàng và loại hàng, thời gian khởi hành, thời gian đến, số lượng cảng ghéqua không cố định mà luôn thay đổi phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu cụ thể của từngchuyến đi;
- Sau khi hoàn thành một chuyến đi thì không nhất thiết tàu lại hoạt động trên tuyếnđường của chuyến đi trước;
- Hình thức vận tải tàu chuyến phục vụ cho các nhu cầu vận tải không thườngxuyên Vì thế loại tàu dùng cho khai thác tàu chuyến là loại tàu tổng hợp, chở được nhiềuloại hàng khác nhau;
- Lịch vận hành của tàu không được công bố từ trước;
- Giá cước vận tải biển biến động theo quan hệ cung cầu của thị trường thuê tàu
- Trọng tải tàu trong hình thức khai thác tàu chuyến thường là vừa và nhỏ
Câu 36.Kể tên các bước tổ chức chuyến đi cho tàu chuyến
1.Lựa chọn tàu vận chuyển và đề xuất phương án bố trí tàu có thể
2 Lập sơ đồ luồng hàng, sở đồ luồng tàu và sơ đồ công nghệ chuyến đi
3 Lựa chọn tiêu chuẩn tối ưu và tính toán các phương án
4 So sánh chỉ tiêu hiệu quả và chọn phương án có lợi
5 Lập kế hoạch tác nghiệp
6 Dự tính kết quả kinh doanh của chuyến đi
Câu 37.Làm thế nào để xác định được tàu có đủ thời gian để nhận hàng đúng yêu cầu của người thuê tàu trong khai thác tàu chuyến
Dựa vào công thức Ttd + Tck + Ttt ≤ Tmaxlaycan; trong đó:
Ttd - thời điểm tự do của tàu;
Tck - thời gian chạy tàu không (có thể có hay không có) từ cảng tự do của chuyến đitrước tới cảng xếp hàng của chuyến đi tới, đơn vị là ngày;
Ttt - thời gian tàu làm các thủ tục cần thiết để thực hiện chuyến đi mới, [ngày];
7
Trang 8Tmaxlaycan - thời hạn cuối cùng tàu phải có mặt để làm hàng, [ngày].
Câu 38.Nêu những đặc điểm của hình thức vận tải tàu chợ
- tàu hoạt động cố định, chuyên tuyến giữa các cảng xác định;
- tốc độ tàu cao, mức giải phóng tàu ở cảng lớn;
- tàu hoạt động theo lịch vận hành được công bố từ trước;
- Giá cước trong vận tải tàu chợ tương đối ổn định do chủ tàu hoặc hiệp hội đưa ra,cước này thường cao hơn so với tàu chuyến, bao gồm cả chi phí xếp dỡ;
- Chủ tàu có quyền lựa chọn đơn vị tính cước tuỳ theo đặc tính vận tải của hàng(M3, T, chiếc,TEU);
- Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển
để phát hành cho người gửi hàng Người thuê không được phép sửa đổi, bổ sung bất cứđiều gì
- Tàu chợ không quy định mức xếp dỡ và thưởng phạt làm hàng như tàu chuyến, vìtrách nhiệm xếp dỡ thuộc về chủ tàu
- Chủ tàu chịu trách nhiệm nhận hàng tại tàu hoặc tại kho bãi của mình và chủ độngxếp hàng lên tàu, dỡ hàng ra khỏi tàu tại các cảng trong hành trình của tàu;
- Chủ tàu có quyền xếp hàng vào bất kỳ chỗ nào trên tàu sao cho đảm bảo an toàn
và tiện lợi khi dỡ trả hàng tại các cảng ghé dọc đường;
- Đối với tàu container thì chủ tàu có quyền xếp hàng trên boong;
- Không có hợp đồng thuê tàu, vận đơn thay thế hợp đồng vận chuyển, do vậy mọi tranhchấp về hàng đều dựa vào các quy định của vận đơn (B/L) để giải quyết
Câu 39 Trình bày những đặc điểm đặc trưng của tuyến tàu chợ
-Luồng hàng vận chuyển trên tuyến : ổn định và tương đối đồng đều trên cả hai chiều sẽ
có lợi cho việc khai thác các tàu có trọng tải lớn
-Cự ly của tuyến và số lượng cảng vào làm hàng trong một chuyến đi
Cự ly của tuyến ảnh hưởng đến việc chọn cỡ tàu và khả năng vận chuyển trên tuyến
Số lượng cảng ghé trong mỗi chuyến có ảnh hưởng đến thời gian và chi phí chuyến đi của tàu, ảnh hưởng đến ứ đọng hàng hoá trên đường vận chuyển của chủ hàng
-Khoảng khởi hành của tàu trên tuyến là khoảng thời gian giữa hai lần chạy tàu liên tiếptại một cảng
Câu 40 Để mở một tuyến tàu chợ cần đảm bảo những yếu tố cơ bản nào ?
1.Công tác đảm bảo hàng hóa cho tuyến tàu chợ
Đối với tuyến nội địa: chủ tàu độc quyền về vận tải hàng hóa trên tuyến
Đối với tuyến vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu: thông qua các hợp đồng mua bán ngoạithương giữa Việt Nam với các nước khác
2.Các điều kiện cho tàu thực hiện được quá trình vận chuyển:
- Các cầu tàu chuyên dụng;
Trang 9- Công cụ, thiết bị xếp dỡ chuyên dụng;
Các cơ sở cung ứng, dịch vụ nước ngọt, nhiên liệu, nhu yếu phẩm
3.Các tàu chuyên môn hóa
Phải đề xuất ra các phương án tàu để tính toán, sau đó lựa chọn phương án có lợi nhất
Câu 41.Nêu khái niệm chung về thuê tàu định hạn
Hợp đồng thuê tàu định hạn là một văn bản pháp lý được ký kết giữa một bên là chủtàu tức là người có tàu cho thuê và một bên là người thuê tàu, trong đó thỏa thuận quiđịnh quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên và cam kết cùng nghiêm chỉnh thực hiện.Thuê tàu định hạn là việc thuê cả chiếc tàu cùng thuỷ thủ đoàn của tàu trong mộtthời gian nhất định (định hạn phổ thông) Trong suốt thời gian thuê, thuyền trưởng, sĩquan, thuỷ thủ điều khiển con tàu dưới sự quản lý của người đi thuê tàu
Câu 42.Hình thức cho thuê tàu định hạn trong hoạt động khai thác có những đặc điểm :
-Là phương thức cho thuê tài sản vì trong suốt thời gian thuê, quyền sở hữu con tàu vẫn thuộc chủ tàu Chủ tàu chỉ chuyển quyền sử dụng con tàu của mình cho người thuê -Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng con tàu cho người thuê, đồngthời phải đảm bảo "khả năng đi biển" của con tàu trong suốt thời gian thuê
-Người thuê tàu có trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác con tàu được thuê đểlấy cước hoặc vì mục đích kinh tế khác
-Hết thời hạn thuê tàu, người thuê có trách nhiệm hoàn trả cho chủ tàu chiếc tàu trong tình trạng kỹ thuật đảm bảo tại một cảng được quy định, đúng thời gian quy định
Câu 43.Nêu quyền hạn và trách nhiệm của chủ tàu trong hình thức thuê tàu định hạn
Trách nhịêm :
- Giao tàu đúng thời gian và địa điểm theo quy định của hợp đồng thuê tàu
- Cung cấp một bộ thuyền viên đầy đủ
- Chịu trách nhiệm trả lương cho thuyền bộ
- Chịu trách nhiệm sửa chữa tàu trong phạm vi trách nhiệm của mình
- Chịu trách nhiệm duy trì tàu luôn ở tình trạng kỹ thuật tốt đảm bảo "khả năng đibiển" trong suốt thời gian thuê
- Yêu cầu thuyền trưởng thực hiện theo lệnh khai thác của người thuê tàu
Quyền hạn :
- Thu tiền thuê tàu do người thuê trả theo quy định của hợp đồng
- Đòi lại tàu nếu người thuê sử dụng không đúng mục đích đã quy định trong hợpđồng
Câu 44.Nêu quyền hạn và trách nhiệm của người thuê tàu trong hình thức thuê tàu định hạn
Trách nhiệm của người thuê:
- Nhận tàu tại nơi và thời điểm quy định trong hợp đồng
- Trả tiền thuê tàu theo quy định của hợp đồng
- Sử dụng tàu đúng mục đích của hợp đồng
- Sửa chữa những hư hỏng của tàu do lỗi của mình gây ra trong quá trình khai thác
9
Trang 10- Chịu chi phí liên quan đến quá trình khai thác con tàu đã thuê: Nhiên liệu, nước ngọt,cảng phí, đại lý phí, xếp dỡ hàng hoá ,
- Hết thời gian thuê, phải hoàn trả tàu thuê trong tình trạng kỹ thuật tốt đúng thời gian vàđịa điểm quy định trong hợp đồng thuê tàu
Quyền hạn của người thuê tàu:
- Từ chối nhận tàu nếu tàu không đúng như mô tả trong hợp đồng thuê tàu
- Người thuê tàu được phép khấu trừ tiền cước trong thời gian ngừng thuê như thời giantàu phải sửa chữa định kỳ hay máy móc tàu bị hỏng do lỗi của chủ tàu
- Giao trả tàu trước thời hạn
- Cho thuê lại tàu ( nếu hợp đông thuê tàu không cấm điều này)
Câu 45.Kể tên các tài liệu chuyến đi của tàu biển
-Lịch chạy tàu :lập ra trên cơ sở kế hoạch chuyến đi
- Kế hoạch chuyến đi :mệnh lệnh tác nghiệp điều độ của tàu
- Bản hướng dẫn của công ty VTB về tuyến đường vận chuyển
- Bản hướng dẫn cụ thể hóa chuyến đi
-Báo cáo chuyến đi của thuyền trưởng
- Báo cáo của đại lý tàu
Câu 46.Kể tên các giấy tờ hàng hóa của tàu biển
-Biên lai thuyền phó (mate’s receipt)
-Berth note – Booking note (Chứng từ cầu tàu – chứng từ lưu khoang)
-Lệnh xếp hàng (Shipping order - S/O)
-Danh sách hàng hóa (Cargo list)
-Chỉ thị xếp hàng (Shipping note)
-Bản lược khai hàng hóa (Cargo manifest)
-Thông báo hàng đến hoặc thông báo dỡ hàng (Notice of arrival or Notice to take
delivery)
-Giấy biên nhận đã giao hàng (Delivery receipt)
-Sơ đồ xếp hàng của tàu (Ship’s stowage plan)
-Lịch trình xếp dỡ hàng (Time Sheet)
-Giấy chứng nhận giám định (Survey report)
-Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (Cargo outturn report - C.O.R)
-Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo – ROROC)
-Phiếu thiếu hàng (Short and over landed of cargo)
-Thư dự kháng (Letter of reservation; Notice of claim)
-Vận đơn đường biển (B/L)