Tính cҩ p thiӃ t cӫ Dÿ Ӆ tài
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái độc đáo, đặc biệt với sự phong phú của các loài thủy sản Hệ sinh thái này có sự đa dạng sinh học đáng kể, với khoảng 516 loài cá, 537 loài thực vật nước, 662 loài rong biển và 15 loài cá biển Những con số này cho thấy tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn tài nguyên biển.
Rừng ngập mặn ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, cung cấp nhiều lợi ích về môi trường và kinh tế Đặc biệt, hệ sinh thái này có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu, bảo vệ bờ biển và duy trì đa dạng sinh học Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Trí (1999) và Phan Nguyên Hằng (1984), việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn cần được chú trọng để đảm bảo sự bền vững cho môi trường và cộng đồng.
RNM Việt Nam đã thành lập 4 khu vực tại An, Quảng Nam thuộc vùng 3, nơi có các sông ngắn, ít phù sa và bãi ngang gió mạnh Khu vực này tạo ra nhiều cồn cát đặc trưng ven biển, đóng góp vào sự phát triển của các dịch vụ và kinh tế địa phương.
Cẩm Thanh là một xã nằm cách trung tâm thành phố Hội An khoảng 3km về phía Đông Nơi đây nổi bật với khí hậu ôn hòa và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, bao gồm những cánh đồng xanh mướt và dòng sông trong lành Cẩm Thanh không chỉ thu hút du khách bởi vẻ đẹp tự nhiên mà còn bởi nền văn hóa phong phú và truyền thống địa phương đặc sắc.
OjYQJÿҩt nҵm giӳDQѫLKӧSOѭXFӫa hҥ nguӗn sông Thu BӗQĈӃ 9}QJ7Uѭӡng
LDQJ9QJQѭӟc ӣ ÿk\WKѭӡng xuyên nhiӉm mһQOjÿLӅu kiӋn thuұn lӧi cho hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn phát triӇn, rӯng ngұp mһn Cҭm Thanh OjQѫLQX{LGѭӥng ҩu thӇ sinh vұt, cung cҩp giӕng các loài sinh vұt biӇn có giá trӏ QKѭ&i0~Fi'uD cá HӗQJ&XDĈivà cung cҩp các sҧn phҭm tӯ DӯDQѭӟc cho các ngành dӏch vө.
Tuy nhiên, trong nhӳQJQăPJҫQÿk\KѫQGLӋn tích rӯng ngұp mһn và thành phҫn loài trong hӋ sinh thái RNM bӏ suy giҧm do viӋc phá rӯQJÿӇ nuôi tôm
Nguồn lợi cá 510FNJQJÿDQJQ trong tình trạng suy giảm và sụt giảm không thể duy trì sự phát triển ngành khai thác thủy sản Việc này đòi hỏi sự chú ý và hành động khẩn cấp để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này (Nguyễn Huy Xuyên, 2006).
Xuҩt phát tӯ nhӳng lí do trên, tôi chӑQÿӅ WjL³ Nghiên cͱu ngu͛ n lͫ i cá có giá tr͓ kinh t͇ khai thác ͧ vùng rͳng ng̵ p m̿ n xã C̱ m Thanh-H͡ i An ´QKҵm
Các giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn lợi cá ở vùng rừng ngập mặn cần được áp dụng một cách khoa học để hỗ trợ cho những nghiên cứu mới và bảo tồn nguồn lợi cá trong tương lai.
Mө c tiêu cӫ Dÿ Ӆ tài
Nghiên cӭu nguӗn lӧi cá có giá trӏ kinh tӃ ӣ rӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh,
Hӝi An nhҵm cung cҩp dӳ liӋu quan trӑQJOjPFѫVӣ FKRFѫTXDQTXҧn lý có kӃ hoҥch bҧo vӋ và khai thác bӅn vӳng nguӗn lӧi cá tҥi vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm
éQJKƭDNKRDK ӑc cӫDÿ Ӆ tài
Vӏ WUtÿ ӏ a lý
Cẩm Thanh là một xã thuộc huyện Hội An, cách trung tâm thành phố 3 km Xã có diện tích được chia thành 8 thôn: Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 5, Thôn 6, Thôn 7 và Thôn 8 Ranh giới của xã được xác định rõ ràng.
- Phía BҳcJLiSSKѭӡng CӱDĈҥLYjSKѭӡng Cҭm Châu
- Phía Nam: giáp huyӋn Duy Xuyên
- Phía TâyJLiSSKѭӡng CӱDĈҥi
- 3KtDĈ{QJJLiSSKѭӡng Cҭm Nam
Xã PYHQÿ{WKӏ cә Hӝi An có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái nhờ vào cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và nhiều khu di tích lịch sử có giá trị quốc gia, cấp tỉnh Với sự phát triển kinh tế xã hội, địa phương đang nỗ lực khai thác và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử để thu hút du khách.
1.1.2 ĈһFÿLӇPÿӏa hình ĈLҕDKÕҒQK[DѺ&kѴP7KDQKWKX{ҕFGDҕQJÿLҕDKÕҒQKÿ{ҒQJEăҒQJYHQELrѴQ, bӏ chia cҳt mҥnh bӣi các sông lҥFKÿӝ cao trung bình khoҧng 5 -7m so vӟi mӵFQѭӟc biӇQÿӝ dӕc nhӓFy[XKѭӟng thҩp dҫn tӯ Tây Bҳc xuӕQJĈ{QJ1DP [15].
Ĉһ FÿL Ӈm khí hұ u thӡ i tiӃ t
;m&ҭP7KDQK QăҒPWURQJNKXYӵFNKtKұXQKLӋWÿӟi gió mùa, QyQJҭPPѭD
QKLrҒX, nhiӋWÿӝ cao và ít biӃQÿӝng, WX\QKLrQGRQăҒPJkҒQELrѴQNKÕғKkҕXWѭѫQJÿ{ғL
Vào tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thời tiết thường có những biến đổi rõ rệt, với nhiệt độ cao và độ ẩm thấp Điều này là do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và bão trong các tháng cuối năm.
TӘNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬU NGUӖN LӦI CÁ
1.2.1 Tәng quan tình hình nghiên cӭu nguӗn lӧi cá RNM trên thӃ giӟi
Tӯ lâu các nhà khoa hӑFÿmTXDQWkPQJKLrQFӭu RNM vì nó không chӍ có ý
QJKƭDquan trӑng trong viӋc bҧo vӋ P{LWUѭӡng, khoa hӑFPjQyFzQFyêQJKƭDOӟn vӅ kinh tӃ7Uѭӟc QăPWURQJVӕ KѫQWKѭPөc nghiên cӭu RNM (Rollet,
1981QKѭQJFKѭDFyPӝt tài liӋXQjRÿӅ cұSÿӃn vai trò cӫD510ÿӕi vӟi hҧi sҧn
Mùn bã thực vật có tác động quan trọng đến hệ sinh thái vùng cửa sông, như được nghiên cứu bởi Heald (1972) và Snedaker cùng Lugo (1973) Các nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của mùn bã trong việc duy trì đa dạng sinh học và hỗ trợ các loài động vật như chim và rái cá Mùn bã thực vật không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng mà còn tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật khác nhau trong hệ sinh thái này.
Công trình nghiên cӭXOjFѫVӣ cho nhiӅu nghiên cӭu nguӗn lӧi cá RNM sau này
[27] Ӣ miӅn Nam Senegal- Sierra, sҧQOѭӧQJÿiQKEҳt ӣ các cӱa sông có thӇ lên tӟi 150000 tҩn/QăP WUXQJ EuQK Wҩn/QăPNP Eӡ biӇn (Charles-Dominique,
1994) Ӣ Ĉ{QJ1DPÈNKDLWKiFӣ cӱDV{QJѭӟFWtQKÿyQJJySNKRҧng 1,4 triӋu tҩn hoһc 21% tәng sӕ hҧi sҧQÿiQKEҳWQăP&KRng và Sasekumar, 1994) [21]
7KHR ÿLӅu tra cӫa Yvonne (1997) và cӝng sӵ thì sҧQ OѭӧQJ ÿiQK Eҳt hàng
QăPӣ vùng cӱa sông ӣ 1DP 3KL ѭӟF ÿҥt trên 24.800 tҩn Sӕ OѭӧQJ QJѭ GkQ Fy khoҧQJ QJѭӡi và thu nhұS KjQJ QăP Fӫa tәng sӕ QJѭ GkQ Qj\ Oj NKRҧng
Bên cҥnh nhӳng nghiên cӭu nguӗn lӧi cá vùng cӱD V{QJ FNJQJ Fy QKӳng nghiên cӭu nguӗn lӧi cá ӣ rӯng ngұp mһn
NӃu tính cҧ các loài hҧi sҧQÿiQKEҳWÿѭӧc ӣ các vùng ven biӇn, cӱa sông có
Số lượng RNM liên quan đến RNM đã tăng lên tới 925.000 tấn, với tỷ lệ tăng 1% trong sản lượng toàn cầu Nghiên cứu cho thấy rằng sản lượng cá khoáng đã đạt khoảng 86 triệu tấn.
9,000 USD trên hecta mӛLQăPQKLӅXKѫQVRYӟi nuôi trӗng thuӹ sҧn, du lӏch và nông nghiӋp [7]
1JѭӡLWDѭӟc tính trên mӛLKHFWD510QăQJVuҩWKjQJQăPOjNJWKӫy sҧn
6QHGDNHU5LrQJÿӕi vӟi các loài tôm, cá, cua sӕQJWURQJ510KjQJQăP thu hoҥch khoҧng 750.000 tҩn, mӛLQăPKD510FyWKӇ tҥo ra 257-900kg cá qui ra tiӅn là 475-713 USD (Ronnback, 1999) [25]
Ngành thủy sản ở Đông Nam Á đang có sự phát triển mạnh mẽ, với sản lượng cá trích đạt 550.000 tấn tại Indonesia (Salm, 1981) Tại Thái Lan, giá trị sản phẩm cá và rong biển ước tính lên tới 1.000 USD cho mỗi tấn (Midas, 1995) Ở phía tây Malaysia, ngành thuỷ sản đóng góp 100 triệu USD cho nền kinh tế (Wilkenson, 2001) Một nghiên cứu cho thấy 1 km dọc bờ biển có thể tạo ra doanh thu 85.000 USD từ cá và các loài giáp xác khác [26] Việc khai thác các loài thủy sản có giá trị cao đang trở thành một phần quan trọng trong ngành thủy sản, với sự chú ý đặc biệt vào nguồn lợi từ rong biển (Hamilton và Snedaker).
Năm 1984, có tới 90% các loài sinh vật bị biến đổi gen trong suốt quá trình sống, ảnh hưởng đến nhiều loài thủy sản trong môi trường Việc nuôi trồng thủy sản tự nhiên không chỉ cung cấp nguyên liệu cho xây dựng nhà ở mà còn đóng vai trò quan trọng trong ngành thủy sản, cung cấp nguyên vật liệu thiết yếu cho sản xuất.
Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại sinh học của các loài cá đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học trên toàn thế giới Các công trình nghiên cứu này không chỉ giúp xác định thành phần loài mà còn góp phần làm rõ hơn về sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái.
1.2.2 Tình hình nghiên cӭu nguӗn lӧi cá ӣ ViӋt Nam
Các công trình nghiên cӭu vӅ RNM phҧi kӇ ÿӃn ӣ ViӋt Nam, GS Phan
Nguyên Hӗng là nhà khoa hӑF ÿL WLrQ SKRQJ Yj Jҳn bó lâu nhҩt vӟi công viӋc nghiên cӭu rӯng ngұp mһn, trӣ WKjQK FKX\rQ JLD ÿҫu ngành cӫa VN vӅ OƭQh vӵc này
Công trình nghiên cӭu cӫa Phan Thӏ Thúy, Lê Xuân TuҩQ ÿm [iF ÿӏnh viӋc phөc hӗi rӯng ngұp mһQÿyQJYDLWUzTXDQWUӑng tҥo ra nguӗn lӧi thӫy sҧn to lӟn tӯ ÿyÿHPOҥi lӧi ích kinh tӃ FKRQJѭӡi dân [17]
TiӃp theo công trình khác cӫa Lê Xuân TuҩQ Ĉӛ 7KjQK 7UXQJ ÿm cho thҩy sӵ phát triӇn cӫa rӯng ngұp mһn có tác dөng bҧo vӋ ÿrELӇn, cҧi thiӋn môi
WUѭӡQJÿӗng thӡLOjPJLDWăQJQJXӗn hҧi sҧQWURQJÿyFyFiÿӃQFѭWU~YjVLQKVӕng
Mӝt công trình vӅ mӕi quan hӋ cӫa hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn và nguӗn lӧi hҧi sҧn Phan Nguyên Hӗng và cӝng sӵ (2003) ÿm FKR WKҩy rӯng ngұp mһQOjQѫL
QX{LGѭӥng các loài hҧi sҧn và hӛ trӧ nghӅ cá [8]
Nghiên cứu sinh học của một số vùng rừng ngập mặn đang được khai thác hợp lý nhằm phát triển bền vững Viện nghiên cứu đã tập trung vào ba nhóm loài, bao gồm cá, để hiểu rõ hơn về hệ sinh thái và tăng cường bảo tồn.
JLiS [iF Yj ÿӝng vұt thân mӅm Tәng trӳ Oѭӧng tӭc thӡi nguӗn lӧi thӫy sҧn (cá,
JLiS[iFYjÿӝng vұt thân mӅPѭӟc tính tҥi 4 vùng RNM KDÿҥt 36.173 tҩn và khҧ QăQJ NKDL WKiF EӅn vӳng khoҧng 18.086 tҩn Tәng trӳ Oѭӧng tӭc thӡi nguӗn lӧi các loài thӫy sҧn kinh tӃ chӫ yӃXFiJLiS[iFYjÿӝng vұt thân mӅPѭӟc tính tҥLÿk\ÿҥt 25.039 tҩn, chiӃm khoҧng 70% tәng trӳ Oѭӧng nguӗn lӧi thӫy sҧn phân bӕ trong hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn Trӭng cá con và ҩu trùng trӭng cá phân bӕ tұp trung vӟi mұWÿӝ FDRKѫQWҥi các vùng bãi bӗi và phía gҫn cӱa sông so vӟi các vùng lҥch rӯng.
Nghiên cứu về rừng ngập mặn vùng ven biển sông Hằng tại huyện Giao Thủy đã ghi nhận 107 loài cá thuộc 44 họ và 12 bộ Khu vực này chủ yếu có các loài cá thuộc các bộ như Beloniformes, Mugiliformes Mặc dù có 12 loài cá trích, nhưng đây là những loài có giá trị kinh tế cao, đóng góp quan trọng vào hệ sinh thái và đời sống người dân địa phương.
Bҳc Bӝ &ѭӡng và Khoa, 2004) [9] Ӣ khu vӵc miӅn Trung, vҩQÿӅ nghiên cӭu vӅ cá chӫ yӃXÿѭӧc thӵc hiӋn tҥi
FiFÿҫm phá ven biӇn vӟi các công trình nghiên cӭu nӛi bұWQKѭ công trình nghiên cӭu cӫD 9NJ7UXQJ7ҥQJĈһng Thӏ Sӻ vӅ ³1JXӗn lӧi thuӹ sҧQFiF ÿҫm phá phía
QDP6{QJ+ѭѫQJYjQKӳng vҩQÿӅ khai thác hӧp lý nguӗn lӧLÿy´ QăP-1977)
Mӝt nghiên cӭu ³Bҧo vӋ rӯng ngұp mһn vì sӵ phát triӇn nghӅ cá bӅn vӳng´
Phan Nguyên HӗQJÿm[iFÿӏnh sau khi trӗng rӯng ngұp mһn thӍnh thoҧQJ QJѭ GkQ YQJ FӱD V{QJ 1DP Ĉӏnh, Thái Bình đã ghi nhận loài cá thӫ vàng được Hӗng Kông mua với giá từ 1000-2500 USD/con.
Công trình nghiên cứu của TS Nguyễn Quang Hùng (2008-2010) cho thấy tần số ô nhiễm môi trường ở 4 vùng rừng ngập mặn, với tổng số 36.173 tần và khối lượng chất ô nhiễm đáng kể.
18.086 tҩn Tәng trӳ Oѭӧng tӭc thӡi nguӗn lӧi các loài thӫy sҧn kinh tӃ chӫ yӃu (cá,
JLiS[iFYjÿӝng vұt thân mӅPѭӟc tính tҥLÿk\ÿҥt 25.039 tҩn, chiӃm khoҧng 70% tәng trӳ Oѭӧng nguӗn lӧi thӫy sҧn phân bӕ trong hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn [4]
Theo nghiên cӭu cӫa NguyӉn Xuân Hòa (2010), nhӳQJÿӕLWѭӧng nguӗn lӧi cá chính khai thác trong rӯng ngұp mһQ Yj YQJ Qѭӟc lân cұQ WURQJ ÿҫm Thӫy
TriӅu gӗm: cá BӕQJFi'uDFiĈӕLOiFiĈөc, cá Giò, cá LiӋt, cá Móm Tәng sҧn
OѭӧQJNKDLWKiFFiFÿӕLWѭӧng nguӗn lӧi này khoҧng 338 tҩQQăP [3]
Báo cáo khoa hӑc cӫa Tӕng Xuân Tám và cӝng sӵ vӅ ³Góp phҫn nghiên cӭu vӅ ÿDGҥng thành phҫn loài cá ӣ hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn Cҫn Giӡ, TP Hӗ Chí
Khu sinh thái RNM Cần Giờ có sự đa dạng sinh học phong phú với 178 loài cá, thuộc 111 giống và 56 họ khác nhau Trong đó, có 19 loài cá quý hiếm, 16 loài cá nuôi làm cảnh và 3 loài cá có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam.
Riêng ӣ RNM cá khai thác chӫ yӃu là các loài nhӓ, hҫu hӃt trong sӕ chúng
FKѭD ÿҥW NtFK WKѭӟF TX\ ÿӏnh &i WKѭѫQJ SKҭm quan trӑng nhҩW Oj ÿҥi diӋn cӫa
&OXHLG(QJUDXOLGFiĈӕi CѫFҩu nhóm tuәi cӫa chúng rҩWÿѫQJLҧQÿѭӧc bao gӗm chӍ có bӕn hoһFQăPQKyPWXәi Hҫu hӃWFiFORjLăQPҧnh vөQăQWҥSYjGRÿyWҥo thành mӝt chuӛi thӭFăQQJҳQ9NJ7UXQJ7ҥng, 1987) [18]
Tҩt cҧ các công trình nghiên cӭXWUrQÿmWҥo nên mӝt dӳ liӋu hӳXtFKÿӇ phөc vө FiF OƭQK Yӵc khoa hӑFNKiFÿһc biӋWOjOƭQKYӵc quҧn lý và khai thác thuӹ sҧn bӅn vӳng
1.2.3 Tình hình nghiên cӭu nguӗn lӧi cá ӣ RNM xã Cҭm Thanh, Hӝi An
Rừng ngập mặn xã Cẩm Thanh, Hội An, là nguồn tài nguyên quý giá với nhiều nghiên cứu chỉ ra giá trị sinh thái và kinh tế của khu vực này Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Xuyên (2006) nhấn mạnh vai trò quan trọng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ môi trường và phục hồi hệ sinh thái Tác giả cũng đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho rừng ngập mặn tại Hội An, nhằm nâng cao giá trị sinh học và kinh tế của khu vực.
Hӝi An chӫ yӃXOjFk\'1QJRjLUDFNJQJÿmSKiWKLӋn ӣ vùng CӱDĈҥi mӝt sӕ loài cây ngұp mһQ NKiF QKѭ ĈѭӟF Ĉ{LRhizhophora apiculataBl, Vҽt Dù Bruguiera gymnorhiza (L./DPNKD\5iQJĈҥi Acrostychum aureum [2]
Mӝt sӕ nghiên cӭX NKiF QKѭ QJKLrQ Fӭu cӫD ĈRjQ 7Kӏ Tâm (2010), hiӋn trҥng phân bӕ cӫa quҫn thӇ DN tҥi xã Cҭm Thanh, thành phӕ Hӝi An (Ngô Thӏ Trà
My, 2011) Nghiên cӭu hiӋn trҥQJYjÿӅ xuҩt mӝt sӕ ÿӏQKKѭӟng khai thác, sӱ dөng hӧp lý nguӗn lӧi dӯDQѭӟc tҥi xã Cҭm Thanh cӫa NguyӉn Thӏ Gia Thҥnh (2011) và
Nghiên cӭX ³7Uӗng và phөc hӗi rӯng dӯD Qѭӟc xã Cҭm Thanh-HӝL $Q´ Lê Thӏ
Dung, 2012) Tҩt cҧ chӍ mӟi tұp trung nghiên cӭu vӅ cây DN là loài cây ngұp mһn chӫ yӃu tҥi hҥ OѭXV{QJ7KX%ӗQYjKѭӟng khai thác, sӱ dөng hӧp lý [1]
Theo thӕng kê hành phҫQ ÿӝng thӵc thӵc vұt hӋ sinh thái RNM dӯD Qѭӟc
Cẩm Thanh - Hội An có sự đa dạng sinh học với 6 loài thực vật, 21 loài cá, 3 loài tôm và 11 loài động vật khác, tạo nên giá trị kinh tế cao Rừng ngập mặn tại xã Cẩm Thanh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và duy trì nguồn lợi thủy sản, đồng thời là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật quý hiếm trong khu vực.
2.1 ĈӔ,7ѬӦNG NGHIÊN CӬU ĈӕLWѭӧng nghiên cӭu
Nguӗn lӧi cá kinh tӃ ӣ vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh, Hӝi An, Quҧng
Vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh, Hӝi An, Quҧng Nam
NӜI DUNG NGHIÊN CӬU
- &ѫ Fҩu ghe tàu và ngành nghӅ khai thác nguӗn lӧi cá ӣ vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh, Hӝi An
- Thành phҫn loài cá có giá trӏ kinh tӃ ӣ rӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh, Hӝi
- Các nhân tӕ ҧQKKѭӣQJÿӃn nguӗn lӧi cá ӣ vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm
- Các biӋn pháp khai thác hӧp lý nguӗn lӧi cá vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm
Các thông tin vӅ Fѫ Fҩu ghe tàu, ngành nghӅ NKDL WKiF ÿѭӧc cung cҩp bӣi
UBNB xã CҭP7KDQKÿӇ làm tài liӋu nghiên cӭXFKRÿӅ tài
2.33KѭѫQJSKiSÿLӅu tra bҵng phiӃu kӃt hӧp vӟi tham vҩn cӝQJÿӗng
+Sӕ Oѭӧng phiӃXÿLӅu tra: 40 phiӃu ĈӕLWѭӧQJÿLӅu tra là cáFQJѭGkQFKX\rQ NKDLWKiFFiӣ vùng rӯng ngұp mһn Cҭm Thanh, Hӝi An
+ Nӝi dung tham vҩn gӗm có loҥi nghӅ NKDL WKiF SKѭѫQJ WLӋn khai thác, ÿӕLWѭӧng khai thác, khu vӵc khai thác, sҧQOѭӧng và doanh thu, sӵ WăQJJLҧm sӕ
Oѭӧng loài Nӝi dung phiӃXÿLӅu WUD ÿѭӧF WUuQKEj\Yj ÿtQKNqPWURQJPүu phiӃu ÿLӅu tra (Phө lөc)
2.33KѭѫQJSKiSWKXPүu ngoài thӵFÿӏa ĈmWLӃn hành thu mүu ÿӧt tҥi các bӃn cá, chӧ cá (phҧL[iFÿӏnh mүu cá này ÿѭӧFÿiQKEҳt ӣ vùng cӱa rӯng ngұp mһn Cҭm Thanh), hai lҫQÿLWKHRQJѭ dân khi
TiӃn hành thu mүu tӯ WKiQJÿӃn hӃt tháng 4/2014
MүXFiÿѭӧc tiӃQKjQKÿӏnh loҥi theo cuӕQViFKĈӝng vұt chí ViӋt Nam cӫa các tác giҧ NguyӉQ9ăQ/өc, Lê Thӏ Thu Thҧo, NguyӉn Phi 8\9NJ1JX\Ӊn Khҳc
+ѭӡQJ7UѭѫQJ6ƭ.u; Khoa hӑFYjNƭWKXұt Hà NӝLQăP>@
- Sӱ dөng phҫn mӅP0LFURVROI([FHOÿӇ xӱ lí sӕ liӋu
- SҧQOѭӧQJNKDLWKiFÿѭӧc tính theo FAO (2004):
P = CPUE * Sӕ ngày hoҥWÿӝQJWuPQăQJ* Sӕ Oѭӧng tàu/ ghe * BAC
+ &38(&DWFK3HU8QLW(IIRUWOjQăQJVXҩt khai thác cӫa mӝt tàu làm mӝt loҥi nghӅ cө thӇ ( con (kg)/ ghe/ngày)
+ BAC ( Boat Active Coefficient) = Sӕ OѭӧQJJKHÿLNKDLWKiFWәng sӕ ghe hiӋn có
&+ѬѪ1* 3 KӂT QUҦ VÀ BIӊN LUҰN 3.1 &Ѫ&ҨU GHE TÀU VÀ NGÀNH NGHӄ KHAI THÁC NGUӖN LӦI CÁ
&ѫFҩu ghe tàu khai thác cá ӣ RNM Cҭm Thanh, Hӝi An
Theo sӕ liӋu thӕng kê tӯ UBND xã Cҭm Thanh, có 60 hӝ làm nghӅ ÿiQKEҳt cá trong RNM Tәng sӕ ghe tàu khai thác cá ӣ RNM Cҭm Thanh có 87 chiӃc gӗm
FyJKHEѫLJKHF{QJVXҩt ] :
- Có giá trӏ hàng hóa cao;
- Có giá trӏ làm cҧnh;
- ĈѭӧFQJѭӡLGkQѭDFKXӝng, sӱ dөng nhiӅXWURQJÿӡi sӕng hҵng ngày;
- Có chҩWOѭӧng thӏWWKѫPQJRQ
- Có sinh khӕi lӟn, dӉ khai thác, sҧQOѭӧng cao;
- Có thӇ nuôi rӝng rãi;
Kết quả khảo sát thành phần loài cá vùng rừng ngập mặn Cẩm Thanh cho thấy có 14 loài cá kinh tế, chiếm 60,87% tổng số loài trong bùng 3.3 Những loài cá kinh tế có sự phân bố rộng rãi trong khu vực này bao gồm cá Bàng cát (Glossogobius giuris) và cá Fi Chất (M.dussumieri).
HӗQJ WKkQ ÿHQ(Lutjanus goldiei), cá Dìa bông (Lutjanus goldiei), cá Hӗng bҥc
The Lutjanus argentimaculatus, commonly known as the Red Snapper, is a popular fish species in various cuisines The Epinephelus amblycephalus, or the Brown-marbled Grouper, is known for its unique flavor and is often sought after by anglers The Pelates quadrilineatus, also referred to as the Four-lined Skipper, is recognized for its distinctive markings The Terapon jarbua, known as the Jarbua Terapon, is a versatile fish found in both freshwater and marine environments The Siganus fuscescens, or the Dusky Rabbitfish, is appreciated for its nutritional value The Siganus oramin, known as the Oramine Rabbitfish, is another valuable species in aquaculture Lastly, the Acanthopagrus berda, commonly called the Black Sea Bream, is favored for its taste and is a staple in many regional dishes.
(Leiognathus equulus), cá Ngҥnh (Cranoglanis bouderius), cá Nâu (Scatophagus argus).
Mùa vө khai thác nguӗ n lӧ i cá có giá trӏ kinh tӃ ӣ RNM Cҭ m Thanh
Mùa vơ khai thác là thời điểm quan trọng trong năm, ảnh hưởng đến sản lượng của các loài cá và hải sản Trong giai đoạn này, lượng cá xuất hiện nhiều nhất, tạo cơ hội cho ngư dân khai thác hiệu quả.
KӃt quҧ ÿLӅu tra bҵng phiӃu cӫa 40 hӝ QJѭGân thôn 2, 7, 8 xã Cҭm Thanh hoҥWÿӝQJNKDLWKiFÿiQKEҳt ӣ RNM CҭP7KDQKÿmOLӋWNrYjÿѭDUDOӏch thӡi vө cӫa các loài cá có giá trӏ kinh tӃ Pj QJѭӡi dân khai thác trong rӯng ngұp mһn xã.
Bҧng 3.4 L͓ch thͥi vͭ khái thác ngu͛n lͫi cá có giá tr͓ kinh t͇ trong RNM
Stt &iFÿӕLWѭӧQJFiÿѭӧF khai thác
Tùy thuӝc vào thӡi gian và tұp tính sinh sҧQYjGLFѭFӫa mӛi loài cá mà có nhӳng mùa vө NKDL WKiF NKiF QKDX WURQJ QăP4XD Eҧng lӏch thӡi vө nhӳQJ ÿӕi
Wѭӧng cá kinh tӃ ÿѭӧFQJѭGkQNKDLWKiFTXDQKQăPJӗm: Cá BӕQJFiWFiĈӕLÿҩt,
Cá Dìa bông thường được khai thác theo lịch âm vào tháng 7, trong khi các loài cá như cá Kình, cá Liệt lẫn cá Mú lại được khai thác vào tháng 5 Điều này cho thấy sự đa dạng trong thời điểm khai thác các loại cá, phù hợp với ý kiến của các chuyên gia trong ngành.
FiFQJѭGkQWҥi vùng nghiên cӭu mùa vө khai thác chính kéo dài tӯ tháng tháng 3 ÿӃn tháng 8 âm lӏFKFDRÿLӇm cӫa mùa khai thác cá là tháng 5 và 6 (âm lӏch) Tuy
QKLrQFNJQJFyO~FGRÿLӅu kiӋQÿiQKEҳWFNJQJQKѭNKҧ QăQJVLQKVҧn cӫa cá thuұn lӧLKD\NKyNKăQPjPDYө ÿiQKEҳt có thӇ NpRGjLKѫQKRһc rút ngҳn lҥi Mùa vө ÿiQKEҳt cӫDFiFÿӕLWѭӧng có thӇ trùng lһSQKDXQJKƭDOjFyQKӳQJWKiQJWURQJQăP
QJѭGkQFyWKӇ khai thác nhiӅXÿӕLWѭӧng cá khác nhau trong cùng mӝt lҫQÿiQKEҳt
Mһt khác, ngoài mùa vө FKtQK FiF ÿӕL Wѭӧng cá này vүQ ÿѭӧc khai thác
TXDQKQăPQKѭQJVӕ Oѭӧng xuҩt hiӋn không nhiӅu Mӛi hӝ dân trung bình vào mùa khai thác thì tҫn sӕ ÿiQKEҳt có thӇ lên tӟi là 20 - 25 ngày/ tháng.
Sҧ QOѭ ӧng và doanh thu cá kinh tӃ khai thác ӣ RNM
KӃt quҧ ÿLӅu tra và lҩy ý kiӃn tӯ các hӝ QJѭ GkQ NKDL WKiF WURQJ NKX Yӵc RNM Cҭm Thanh , kӃt hӧp vӟLSKѭѫQJSKiS[ӱ lí sӕ liӋu WKX ÿѭӧc kӃt quҧ sҧn
Oѭӧng và doanh thu tӯ các loài cá kinh tӃ hҵQJQăPÿѭӧFѭӟFWtQKQKѭVDX
Bҧng 3.5 S̫QO˱ͫng và doanh thu cͯDFiFÿ͙LW˱ͫng cá kinh t͇ ͧ rͳng ng̵p m̿n xã C̱m Thanh, H͡i An, Qu̫ng Nam
STT ĈӕLWѭӧng SҧQOѭӧng
Giá bán Doanh thu bình
Hình 3.3 Doanh thu cͯDFiFÿ͙LW˱ͫng cá kinh t͇ chͯ y͇u ͧ RNM C̱m Thanh
Cá BӕQJFiWFi&ăQVӑc là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, có giá trị cao trong ngành thủy sản Chúng thường được nuôi trồng tại CҭP7KDQK&iFÿӕLWѭӧQJFiQj và được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường Sản lượng cá BӕQJFiWFi&ăQVӑc đạt khoảng 24 triệu tấn mỗi năm, với giá trị trung bình khoảng 3,5 triệu GRDQK mỗi tấn Ngoài ra, cá BӕQJFiWFi&ăQVӑc còn có ba loại chính, mỗi loại đều mang lại giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.
Cá Dìa bông mang lại doanh thu cao nhất với 33 triệu, tiếp theo là cá Hӗng bҥc với 30 triệu và cá Dìa 22,5 triệu Những loài cá này không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn được ưa chuộng trên thị trường.
Việc khai thác nguồn lợi cá tại Cẩm Thanh đang gặp nhiều khó khăn do thời tiết không thuận lợi và ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Nguồn lợi cá giảm sút nghiêm trọng, khiến cho người dân gặp nhiều thách thức trong việc duy trì sinh kế Sự biến động của thời tiết đã làm cho việc đánh bắt cá trở nên khó khăn hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của ngư dân nơi đây.
HҵQJQăPQJRjLNKDLWKiFFiFÿӕLWѭӧQJFiWUrQOjPWKѭѫQJSKҭm, mӝt sӕ
QJѭGkQFzQNKDLWKiFFiFyNtFKWKѭӟc nhӓ (3-FPÿӇ làm giӕng hoһc cung cҩp
FKRÿӏDSKѭѫQJYjFiFQѫLNKiF&iFÿӕLWѭӧQJFiÿѭӧc khai thác làm giӕng là cá
Mú chҩPÿӓ, cá Hӗng, cá Dìa bông, cá Kình Nguӗn cá giӕng cӫDFiFÿӕLWѭӧng
WUrQÿHPOҥi thu nhұp khá cDRFKRQJѭGkQYQJUӯng ngұp mһn Cҭm Thanh
Cá Mú là một loại cá có giá trị kinh tế cao, được khai thác nhiều nhất trong ngành thủy sản Việc khai thác cá Mú không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nghề cá.
WKiFNKLNtFKWKѭӟc cá cӥ hҥWGѭDKRһFNKLFiÿҥt khoҧng 3-10 cm MӛLQăPQJѭ dân có thӇ thu vӅ KѫQ WULӋXÿӗng tӯ viӋc bán cá Dìa giӕng, mӛi kg cá Dìa có
Cá có kích thước từ 3 đến 10 cm có giá từ 800 nghìn đến 1 triệu đồng, trong khi cá Mú có doanh thu dao động từ 20-25 triệu đồng Việc kinh doanh cá có thể mang lại lợi nhuận cao nếu được quản lý hiệu quả.
300-QJKuQNJFiFyNtFKWKѭӟc tӯ 3 - 10 cm có giá tӯ 5 - 20 nghìn/con, tùy kích cӥ cӫa cá.
Các nhân tӕ ҧ QKKѭ ӣQJÿ Ӄ n nguӗ n lӧ i cá RNM Cҭ m Thanh
Qua khҧo sát lҩy ý kiӃn cӫa 40 hӝ QJѭGkQÿiQKEҳWWKѭӡng xuyên và quanh
QăPWURQJUӯng ngұp mһn xã Cҭm Thanh, Hӝi An đã đạt được 100% ý kiến cho rҵng nguӗn lӧi cá giҧPÿLWӯ 50-7URQJÿyFi0~Fi'uDVҧQOѭӧng giҧm ÿLQKLӅu nhҩW7KHRQJѭGkQFKӫ yӃu, nguyên nhân chủ yếu bao gồm các yếu tố sau:
Bҧng 3.6 Nguyên nhân gây suy gi̫m s̫QO˱ͫng khai thác cá ͧ RNM
STT Nguyên nhân làm suy giҧm Sӕ hӝ ÿӗng tình Tӹ lӋ %
1 Phá rӯng ngұp mһQÿӇ nuôi trӗng thӫy sҧn 10 25%
3 Ô nhiӉPP{LWUѭӡng 8 10%
Ngoài 4 nguyên nhân chӫ yӃu trên, các nguyên nhân khác bao gӗm :
Quản lý yếu kém trong ngành công nghiệp khai thác đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức, với tỷ lệ lên tới 45% Tiếp theo, việc phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản đã làm giảm sản lượng xuống 25% Hơn nữa, việc sử dụng hình thức khai thác hủy diệt chiếm 6%, góp phần vào ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
WUѭӡng chiӃm 10% và các nguyên nhân khác chiӃm 5%
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm nguồn lợi cá là việc khai thác tận diệt các loài cá Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường sinh thái Trong bối cảnh hiện nay, tình trạng sử dụng nguồn lợi cá không bền vững đang trở nên phổ biến, làm gia tăng nguy cơ tuyệt chủng cho nhiều loài cá Việc bảo vệ và quản lý nguồn lợi cá là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thủy sản.
Bҧng 3.7 .tFKWK˱ͣc m̷WO˱ͣi cͯa các lo̩LQJ˱Fͭ
STT NghӅ khai thác tFKWKѭӟc mҳWOѭӟi
Qua bùng nổ trên, nhận thấy rằng các loài cá quá nhạy cảm, có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, đặc biệt là nghêu nhạy và là loài cá nhạy cảm có sức phá hủy sinh thái nghiêm trọng, làm mất đi nơi trú ẩn của nhiều loài cá quý hiếm, dẫn đến suy giảm nguồn lợi cá Ngoài ra, nghêu ở Trung Quốc cũng là loài khai thác có tính hủy diệt.
Khi hӓi ý kiӃn mӝt sӕ QJѭӡi dân làm nghӅ khai thác trong khu vӵc Cҭm
Thanh Hóa đang đối mặt với tình trạng suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc khai thác không bền vững Các loài cá quý hiếm đang bị đe dọa, dẫn đến nguy cơ mất mát đa dạng sinh học Nếu không có giải pháp tích cực, nguồn lợi cá sẽ tiếp tục suy giảm, ảnh hưởng đến kinh tế địa phương và môi trường sinh thái Việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản là cần thiết để đảm bảo sự sống còn của nhiều loài và duy trì sinh kế cho cộng đồng ngư dân.
3.5.2 HoҥWÿӝng phá rӯng ngұp mһQÿӇ nuôi trӗng thӫy sҧn
7KHRÿLӅu tra khҧRViWWKuQJѭӡLGkQÿӏDSKѭѫQJFKһt phá rӯng ngұp mһn cө thӇ là phá rӯng dӯDQѭӟFÿӇ nuôi tôm phát triӇn kinh tӃ Tӯ WUѭӟFQăPÿӃn
QăPGLӋn tích rӯng dӯDQѭӟc ÿmJLҧPÿLJҫn 50% theo nguӗn UBND xã Cҭm
Hiện nay, ngoài nguồn lợi từ nuôi trồng thủy sản, các sản phẩm từ cây dừa, đặc biệt là lá dừa, đang trở thành nguồn thu nhập quan trọng cho người dân Việc khai thác lá dừa được thực hiện một cách hiệu quả và nhanh chóng, giúp gia tăng giá trị kinh tế Tuy nhiên, do diện tích rừng dừa giảm sút, cần có biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững để duy trì nguồn lợi này.
SKѭѫQJFҫn phҧi quҧn lí chһt chӁ KѫQYҩQÿӅ nuôi trӗng thӫy sҧn cӫa các hӝ ӣ ÿӏa
SKѭѫQJFNJQJQKѭKӋ sinh thái rӯng ngұp mһQÿӇ bҧo vӋ bӅn vӳng nguӗn lӧi cá
3.5.3 Ô nhiӉPP{LWUѭӡng
Nhiều công trình tại khu vực RNM phục vụ cho hoạt động phát triển du lịch của thành phố Hạ Long đã được xây dựng, mang lại lợi ích kinh tế cao và đóng góp đáng kể vào ngân sách thành phố Tuy nhiên, cần chú ý đến những thách thức trong việc quản lý và phát triển bền vững các dự án này.
FNJQJFKtQKFK~QJOjQJX\rQQKkQWLӅm tàn gây ra sӵ suy giҧm nguӗn lӧi cá ӣ RNM
Thông qua các hoạt động của khách sạn và nhà hàng trong khu vực khai thác, chất thải rắn từ khách du lịch có thể gây ô nhiễm môi trường Việc xử lý chất thải này cần được chú trọng để bảo vệ hệ sinh thái và nguồn nước Ngoài ra, nông nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi chất thải rắn và hóa học, ảnh hưởng đến chất lượng đất và nước trong vùng.
Bên cҥQKÿyF{QJWUuQKÿDQJWKLF{QJcҫu CӱDĈҥLÿmÿjRYjK~WQѭӟc tӯ
RNM là một khu vực quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản nói chung, cũng như nguồn lợi cá kinh tế nói riêng Việc giảm thiểu các sản phẩm thải trong sinh hoạt và sản xuất cần được thực hiện để bảo vệ môi trường và nguồn lợi trong khu vực RNM.
7UrQ ÿk\ Oj QJX\rQ QKkQ FKӫ yӃu, các nguyên nhân khác gӗm: ý thӭc
QJѭӡi dân và quҧn lí yӃu kém
Nhұn thӭc cӫD QJѭӡi dân tҥLÿk\Oj Pӝt yӃu tӕ quan trӑng làm ҧQKKѭӣng ÿӃn nguӗQOѭӧLFiĈDVӕ QJѭGkQӣ khu vӵc này kinh tӃ còn nghèo khó, thu nhұp
FKtQKKjQJQJj\WURQJJLDÿuQKFKӫ yӃu phө thuӝc vào hoҥWÿӝng khai thác thӫy sҧn
1Jѭӡi dân chӍ nhìn thҩ\ÿѭӧc cái lӧLWUѭӟc mҳt mà không thҩ\ÿѭӧc sӵ tәn hҥi vӅ ÿD Gҥng sinh hӑc và nguӗn tài nguyên hӑ ÿDQJ NKDL WKiF ÿDQJ Gҫn dҫn cҥn kiӋt
Người nuôi tôm đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là khi dịch bệnh xảy ra và các hệ thống nuôi tôm không mang lại hiệu quả Điều này dẫn đến việc người dân phải tìm kiếm các nguồn lợi thủy sản khác trong khi tình trạng môi trường sống của loài cá cũng bị suy giảm.
Việc khai thác cá mập đang diễn ra một cách nghiêm trọng, mặc dù các quy định về sử dụng nguồn tài nguyên này đã được thiết lập Sự suy giảm của các loài cá bơi lội đang đặt ra những thách thức lớn đối với hệ sinh thái biển Do đó, cần có các biện pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả hơn để ngăn chặn tình trạng này.
NpPFKѭDWKұt sӵ TXDQWkPÿӃn vҩQÿӅ tuyên truyӅn giáo dөFFKRQJѭGkQKLӇu vӅ lӧi ích cӫa viӋc bҧo vӋ và khai thác hӧp lý nguӗn lӧi cá ĈLӅu này yêu cҫu trong
Giáo dục về bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng, đặc biệt trong khu vực và các vùng lân cận Việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững.
ĈӅ xuҩ t biӋ n pháp khai thác sӱ dө ng hӧ p lí nguӗ n lӧ i cá RNM Cҭ m Thanh
Thông qua hiӋn trҥng khai thác nguӗn lӧi cá tҥi rӯng ngұp mһn Cҭm Thanh,
Hӝi An &K~QJ W{L ÿѭD UD Pӝt sӕ giҧi pháp nhҵm khai thác nguӗn lӧi hӧp lý, bӅn vӳng nguӗn lӧi cá cho khu vӵc này:
3.6.1 Khai thác hӧp lí nguӗn lӧi thӫy sҧn
- Phҧi có nhӳQJTXLÿӏnh cө thӇ riêng cho khai thác tӯng nguӗn lӧi cá ӣ khu vӵc Mӛi loҥLQJѭFө chӍ nên khai thác mӝt sӕ loài cá nhҩWÿӏnh
- ĈDVӕ các loài có mùa sinh sҧn vào cuӕL;XkQÿӃQÿҫXPD7KXYjGLFѭ ÿӃn khu vӵc rӯng ngұp mһQÿӇ trú ngө và sinh sҧn, cҫn phҧi hҥQÿӃn mӭc thҩp nhҩt khai thác chúng trong dӏp này
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá, đặc biệt là các loài quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, là nhiệm vụ quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.
3.6.2 Khôi phөc phát triӇn thêm diӋn tích RNM
Trong nuôi tôm, việc phòng chống dịch bệnh và ô nhiễm môi trường là rất quan trọng Giải pháp trồng và khôi phục Rừng ngập mặn (RNM) không chỉ hiệu quả mà còn mang lại lợi ích cao trong việc bảo vệ nguồn lợi cá ở khu vực này.
3.6.3 Phát triӇn sinh kӃ bӅn vӳQJFKRQJѭӡi dân
Phát triển các nguồn lợi sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ và duy trì nguồn lợi cá Các sinh kế này không chỉ giúp nâng cao đời sống của người dân mà còn góp phần vào việc phát triển ngành thủy sản một cách bền vững.
3.6.4 Giáo dөFÿjRWҥo và khuyӃn khích kinh tӃ
- Cҫn tә chӭFFiFFKѭѫQJWUuQKWұp huҩQWUDRÿәi thông tin, nhҵm phә biӃn nhӳng hiӇu biӃt tӕi thiӇu vӅ khai thác thӫy sҧn và bҧo vӋ nguӗn lӧi thӫy sҧn
Khuyết điểm trong khai thác có thể gây hại nghiêm trọng đến môi trường Để giảm thiểu tác động tiêu cực, cần thực hiện khai thác bền vững, đặc biệt trong mùa sinh sản và bảo tồn các loài đang gặp nguy hiểm Việc quản lý khai thác hiệu quả và áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp là rất cần thiết để bảo vệ các nhóm sinh vật trong môi trường tự nhiên.
&+ѬѪ1*.ӂT LUҰN VÀ KIӂN NGHӎ KӂT LUҰN
- HiӋn nay có 5 loҥi nghӅ khai thác chӫ yӃu khai thác nguӗn lӧi cá ӣ RNM
Cҭm Thanh gӗm Lӡ Trung Quӕc, nhӫi, soi, trӫ ÿLӋQOѭӟi bén
- Trong 23 loài thuӝc 3 bӝ, 16 hӑ khác nhau có 14 loài cá kinh tӃWURQJÿyEӝ
&i9ѭӧc chiӃPѭXWKӃ nhҩt vӟi 13 loài 9 hӑ TiӃSÿӃn là bӝ cá Nheo chiӃm 1 hӑ vӟi
- Lӏch thӡi vө các loài cá kinh tӃ WURQJQăPWKѭӡng bҳWÿҫu tӯ tháng 2 Tuy
QKLrQNKDLWKiFTXDQKQăPOjFyFiFORjLFiQKѭFi5{SKLFi%ӕQJFiĈӕLÿҩt, cá Hanh
- Khai thác nguӗn lӧi cá trong rӯng ngұp mһn chӫ yӃXÿHPOҥi kinh tӃ cao gӗPFiFÿӕLWѭӧng cá là: cá Dìa bông, cá Mú chҩPÿӓ
Theo kết quả điều tra của 40 nghiên cứu, 100% cho rằng rủi ro về nguồn lợi cá biển giảm so với 5 năm trước, với tỷ lệ giảm từ 50% đến 90% do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường, và phá rừng ngập mặn trong nuôi tôm, cùng với việc sử dụng các hình thức khai thác không bền vững ở Trung Quốc.
Tӯ kӃt quҧ ÿLӅu tra và nghiên cӭu nguӗn lӧi cá vùng rӯng ngұp mһn xã Cҭm
Thanh, HӝL$Q&K~QJW{LÿѭDUDPӝt sӕ kiӃn nghӏ sau:
Các cơ quan chính quyền cần có biện pháp quản lý chặt chẽ tình trạng khai thác cá quá mức Cấm sử dụng các hình thức khai thác cá mang tính hủy diệt Nâng cao ý thức bảo vệ và nguồn lợi thủy sản trong cộng đồng, đồng thời phải có những hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với những vi phạm của ngư dân.
Cần có những biện pháp tích cực bảo vệ các loài cá quý hiếm sinh thái ở RNM Cẩm Thanh, Hội An, nhằm duy trì giá trị kinh tế cao và ngăn chặn sự suy giảm số lượng của chúng Việc thực hiện các biện pháp này sẽ giúp tránh tình trạng các loài cá này không còn xuất hiện ngoài tự nhiên.
- Cҫn tiӃp tөc nghiên cӭXÿӇ xây dӵng hoàn chӍQKKѫQYӅ Fѫ Vӣ dӳ liӋu các loài cá ӣ hӋ sinh thái RNM Cҭm Thanh, Hӝi An nhҵm phөc vө công tác nghiên cӭu, bҧo tӗn và phát triӇn bӅn vӳng
TÀI LIӊU THAM KHҦO TiӃng ViӋt
1 Lê Thӏ 'XQJ³Tr͛ng và phͭc h͛i rͳng dͳDQ˱ͣc xã C̱m Thanh-
2 NguyӉn HӳX Ĉҥi (9/2007), ³ĈiQK JLi KLӋn trҥQJ WjL QJX\rQ ÿҩt ngұp
Qѭӟc (chӫ yӃu là dӯDQѭӟc) ӣ hҥ OѭXV{QJWKXEӗn (Quҧng Nam) và các giҧi pháp quҧn lí bҧo vӋ và phөc hӗL´ 9LӋn khoa hӑcvà công nghӋ ViӋt Nam ± ViӋn hҧi
3 NguyӉQ;XkQ +zD³+LӋn trҥng hӋ sinh thái rӯng ngұp mһn và thҧm cӓ biӇn ӣ khu vӵFÿҫm Thӫy TriӅu tӍQK.KiQK+zD´
4 NguyӉn Quang Hùng (2008-2010), ³1JKLrQ FӭX ÿiQK JLi QJXӗn lӧi thӫy sҧQYjÿDGҥng sinh hӑc cӫa mӝt sӕ vùng rӯng ngұp mһQÿLӇn huQKÿӇ khai thác hӧp lý và phát triӇn bӅn vӳQJ´
5 NguyӉQ9ăQ/өc, Lê Thӏ Thu Thҧo, NguyӉQ3KL8\9NJ1JX\Ӊn Khҳc +ѭӡQJ7UѭѫQJ6ƭ.u NXB Khoa hӑFYjNƭWKXұt Hà Nӝi
6 Phan Nguyên Hӗng, 1997 Vai trò cӫa Rӯng ngұp mһn ViӋt Nam Nxb
7 Phan Nguyên HӗQJ9NJ7Kөc HiӅQ³Qu̫n lý h sinh thái rͳng ng̵p m̿n ÿ͋ b̫o v và phát tri͋n ngu͛n lͫi h̫i s̫n´
8 Phan Nguyên HӗQJ³%ҧo vӋ rӯng ngұp mһn vì sӵ phát triӇn nghӅ cá bӅn vӳQJ´
9 Phan Nguyên HӗQJ³+Ӌ sinh thái rӯng ngұp mһn vùng ven biӇn ÿӗng bҵng sông HӗQJĈDGҥng sinh hӑc, sinh thái hӑc, kinh tӃ ± xã hӝi ± quҧn lý và giáo dөF´1()WjLWUӧ.Nhà xuҩt bҧn Nông nghiӋp Hà Nӝi
10 Phan Nguyên Hӗng (2006), ³B̫o v rͳng ng̵p m̿n vì s phát tri͋n ngh͉ cá b͉n vͷQJ´
11 NguyӉQ9ăQ0LQK ³Báo cáo khoa h͕Fÿ͉ tài ͱng dͭng công ngh
GIS trong xây dng b̫Qÿ͛ ng̵p lͭt thành ph͙ H͡i An- Qu̫ng Nam´
12 Ngô Thӏ 7Uj 0\ ³1JKLrQ Fӭu hiӋn trҥng phân bӕ cӫa quҫn thӇ dӯD Qѭӟc tҥi xã Cҭm Thanh- Thành phӕ Hӝi An- QuҧQJ 1DP´ KyD OXұn tӕt nghiӋp (2011), chuyên nghành Công nghӋ P{LWUѭӡng
13 NguyӉQ3KLĈtQK7Uҫn Nho Xy, Hoàng Phi (1971), Cá kinh tӃ vӏnh Bҳc
14 9NJ7UXQJ7ҥQJĈһng Thӏ Sy vӅ ³1JXӗn lӧi thuӹ sҧQFiFÿҫm phá phía
QDP 6{QJ +ѭѫQJ Yj QKӳng vҩQ ÿӅ khai thác hӧp lý nguӗn lӧL ÿy´ QăP -
15 UBND xã CҭP7KDQK³Ĉ͉ án xây dng mô hình nông thôn mͣi xã C̱m Thanh´
16 ĈRjQ7Kӏ Tâm (2010), ³ĈL͉u tra hi n tr̩ng s͵ dͭng tài nguyên sinh h͕c trong rͳng dͳDQ˱ͣFYjÿ͉ sṷt m͡t s͙ SK˱˯QJSKiSE̫o t͛n t̩i xã C̱m Thanh´
Thành Phӕ Hӝi An ĈrҒWDҒLNKyDOXұQWUѭѫҒQJFDRÿăѴQJĈѭғF7UÕғ
17 Phan Thӏ Thúy, Lê Xuân TuҩQ³ĈiQKJLiWiFÿ͡ng cͯa vi c phͭc h͛i rͳng ng̵p m̿Qÿ͙i vͣi ngu͛n lͫi thͯy s̫n ͧ m͡t s͙ xã ven bi͋n thu͡c t͑nh Thái
18 9NJ7UXQJ7ҥng, NguyӉQ;XkQ+XkQ9NJ1Jӑc Hân, Khoa sinh hӑFĈҥi hӑc quӕc gia Hà Nӝi ³&͵DV{QJÿ͛ng b̹ng B̷c B͡´
19 Tӕng Xuân Tám và cӝng sӵ vӅ ³Góp ph̯n nghiên cͱu v͉ ÿDG̩ng thành ph̯n loài cá ͧ h sinh thái rͳng ng̵p m̿n C̯n Giͥ, TP H͛ &Kt0LQK´
20 Lê Xuân TuҩQĈӛ Thành 7UXQJ³S JLDWăQJQJX͛n lͫi h̫i s̫n sau khi có rͳng ng̵p m̿n t̩L1JKƭD+˱QJW͑QK1DPĈ͓nh´
21 Chong và Sasekumar, (1994), Ecosystem services generated by fish populations
22 Hamilton và Snedaker (1984), Handbook for mangrove area management
23 FAO, (2005), Review of the state of world marine fishery resources
Fisheries Technical Paper 457, Rome, FAO 235p
24 Gundermann N, Popper DM, Lichatowich T 1983 Biology and life cycle of Siganusvermiculatus (Siganidae, Pisces) Pac Sci 37(2): 165-180
25 Ronnback , (1999), The Ecological Basis for the Economic Value of
Mangrove Forests in Seafood Production Ecological Economics
26 Talbot và Wilkenson (2001), Coral Reefs, Mangroves and Seagrasses
27 W E Odum (1972), nghiên cӭu chuӛi thӭF ăQӣ vùng cӱa sông Nam
PHӨ LӨC 1 Hình ҧnh các loҥi cá khai thác ӣ vùng rӯng ngұp mһn xã cҭm thanh, hӝi an
Hӑ cá Bӕng trҳng (Gobiidae)
PHӨ LӨC 2 MӜT SӔ NGHӄ KHAI THÁC Ӣ RNM CҬM THANH, HӜI AN