1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 30 On tap phan Tieng Viet

12 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu caâu caâu nghi vaán , caâu cầu khiến , câu cảm thán , trần thuật , phủ định?. các câu được đánh số để ti[r]

Trang 1

Tiết 126: Tiêng Việt

Trang 2

ƠN TẬP BÀI CŨ

5.Câu

trần thuật

2.Câu cầu

khiến

4.Câu phủ

định

3.Câu

cảm thán

A - có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, ch ớ ; dùng để yêu cầu,ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo

- Thường kết thúc bằng dấu chấm than, ho c dấu chấm ặc dấu chấm

B - Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, …; dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc.

- Thường kết thúc bằng dấu chấm

C- Có những từ ngữ nghi vấn như: ai, gì, nào,… Chức năng chính dùng để hỏi Khi viết thường kết thúc bằng dấu hỏi

D- Có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, …

- Dùng để: Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó; Phản bác một ý kiến.

E- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.

- Ch c n ng chính ức năng chính ăng chính : thông báo, nhận định, miêu tả,…

- Thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

1.Câu

nghi vấn

Hãy nối thông tin cột trái và cột phải sao cho hợp lí:

Trang 3

Bài 1:

Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ qúa rồi(1).[…] Cái bản tính tốt của

người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất(2) Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận(3)

Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu câu

câu câu nghi vấn , câu câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán , trần thuật , phủ định ?

(các câu được đánh số để

tiện theo dõi).

I) Kiểu câu: Nghi vấn, cầu kiến,

cảm thán, trần thuật, phủ định:

Bài1:

(1) Câu trần thuật ghép, có một

vế là dạng câu phủ định

(2) Câu trần thuật đơn

(3) Câu trần thuật ghép, vế sau

có một vị ngữ phủ định ( không

nỡ giận.)

Trang 4

Bài 2:

I) Kiểu câu: Nghi vấn, cầu kiến,

cảm thán, trần thuật, phủ định:

Bài1:

(1) Câu trần thuật ghép, có một

vế là dạng câu phủ định

(2) Câu trần thuật đơn

(3) Câu trần thuật ghép, vế sau

có một vị ngữ phủ định ( không

nỡ giận.)

Dựa theo nội dung câu (2) “Cái bản tính tốt của người ta Cái bản tính tốt của người ta

bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích

kỉ che lấp mất.”Hãy đặt một câu Hãy đặt một câu nghi vấn?

nghi vấn? :

Bài2:

- Cái bản tính tốt của người ta

có thể bị những nỗi lo lắng,

buồn đau ích kỉ che lấp mất

không?

không?

Đáp án: Tạo câu nghi vấn

- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất ?

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?

- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không?

- Những nỗi lo lắng, buồn đau ích

kỉ có thể che lấp mất bản tình tốt của người ta không ?

Trang 5

Bài 3:

I) Kiểu câu: Nghi vấn, cầu kiến,

cảm thán, trần thuật, phủ định:

Bài3:

- Chao ôi, buồn!

- Bộ phim này hay quá!

- Ôi, tớ vui quá!

- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm!

CÁC EM THẢO LUẬN Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,…? ,…?

Bài2:

- Cái bản tính tốt của người ta

có thể bị những nỗi lo lắng,

buồn đau ích kỉ che lấp mất

không?

không?

Đáp án: Tạo ra câu cảm thán

- Chao ôi, buồn!; Ôâi, buồn quá! Buồn thật!

- Bộ phim này hay quá!

- Ôi, tớ vui quá!

- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm!

Trang 6

Bài 4:

I) Kiểu câu: Nghi vấn, cầu kiến,

cảm thán, trần thuật, phủ định:

Bài3:

- Chao ôi, buồn!

- Bộ phim này hay quá!

- Ôi, tớ vui quá!

- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm!

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

Tôi bật cười bảo lão(1):

- Sao cụ lo xa quá thế(2)? Cụ còn khỏe lắm chưa chết đâu mà sợ(3)! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy ha(4)! Tội gì bay giờ nhịn đói mà để tiền lại(5)?

- Không ông giáo ạ(6)! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu(7)?

(Nam Cao, Lão Hạc)

Bài4:

a) - Câu trần thuật:1,3,6

- Câu cầu khiến: 4

- Câu nghi vấn: 2,5,7

b) - Câu nghi vấn dùng để hỏi: 7

c) - Câu nghi vấn không dùng để

hỏi: 2,5

- Câu dùng để biểu lộ sự ngạc

nhiên cua ơng giáo: ̉a ơng giáo: 2

- Câu dùng để giải thích: 5

Trang 7

TT Câu đã cho Kiểu câu Kiểu hành động nĩi Cách dùng

1 Tơi bật cười bảo lão:

2 - Sao cụ lo xa quá thế ?

3 Cụ cịn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ !

4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay !

5 Tội gì bây giờ nhịn đĩi mà để tiền lại ?

6 - Khơng, ơng giáo ạ !

7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

trình bày(kể) bộc lộ cảm xúc trình bày (nhận định) điều khiển ( đề nghị ) trình bày (giải thích) trình bày (phủ định , bác bỏ) Hành động hỏi

Trực tiếp Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp

Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp

Bài 1, 2: Hãy xác định kiểu câu, kiểu hành động nĩi, cách dùng:

Trần thuật Câu nghi vấn Trần thuật Cầu khiến Câu nghi vấn Trần thuật Câu nghi vấn II) Hành động nĩi:

Trang 8

Bài 1:

III) Lựa chọn trật tự từ trong câu: Giải thích lí do sắp xếp

trật tự của các bộ phận câu in đậm nới tiếp nhau trong đoạn văn sau:

Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ơng về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm

áo giáp sắt ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa

áp án:

hoạt động , trạng thái : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc , sau đó là mừng rỡ , cuối cùng là hoạt động về tâu vua

Bài 1: Biểu thị thứ tự trước sau

của hoạt động , trạng thái

Trang 9

III) Lựa chọn trật tự từ trong câu:

Bài 1: Biểu thị thứ tự trước sau

của hoạt động , trạng thái

Bài 2:

Trong những câu sau, việc sắp xếp các từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng gì?

b Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống

a Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, nên cố làm vừa ý vua cha Nhưng ý vua cha thế nào không ai đoán được

Bài 2:

 Nối kết câu

 Nhấn mạnh đề tài của câu nói

Trang 10

III) Lựa chọn trật tự từ trong câu:

Bài 1: Biểu thị thứ tự trước sau

của hoạt động , trạng thái

Bài 3: Đọc, đối chiếu hai câu

sau(chú ý các cụm từ in đậm) va cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn

nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.

a Nhớù một buổi trưa hôm nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

Bài 2:

 Nối kết câu

 Nhấn mạnh đề tài của câu nói

Bài 3:

 Câu a có tính nhạc hơn

Trang 11

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Nghi

vấn khiếnCầu

Trần

thuật Cảmthán địnhPhủ

Hỏi Trìnhbày

Điều khiển cảm xúcBộc lộ Hứahẹn

Liên kết câu Nhấn mạnhĐặc điểm,

hình ảnh, sự vật, hiện tương.

Trang 12

- Về nhà xem lại tịan bộ phần lý thuyết và hoàn thành các

bài tập.

- Kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt, Soạn: Văn bản tường trình

Ngày đăng: 27/12/2021, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w