1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt

16 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...

Trang 1

NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên

Trang 2

? Nêu công dụng của dấu gạch ngang?

Dấu gạch ngang có những công dụng sau:

– Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;

– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;

– Nối các từ nằm trong một liên danh

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Phân biệt giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối?

– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

Trang 3

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 128

Thứ 7 ngày 19 tháng 4 năm 2014

Trang 4

CÁC KIỂU CÂU ĐƠN

PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI

PHÂN LOẠI THEO

CẤU TẠO

Câu

nghi

vấn

Câu cầu khiến

Câu Cảm thán

Câu trần thuật

Câu bình thường

Câu đặc biệt

1 Các kiểu câu đơn đã học:

I LÝ THUYẾT

Trang 5

Các kiểu câu Ví dụ Từ ngữ đặc

trưng

- Bạn có khỏe không?

- Con gì đây?

- Ôi, bông hoa này đẹp thật!

- Trời ơi, tôi đau lắm!

- Các em đừng nói chuyện nữa!

- Hãy mở cửa ra đi!

- Trời đang nắng to.

- Em đã học bài xong.

Các câu chia theo mục đích nói

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

Không, gì, ai, bao giờ, đâu, gì…

Đừng, hãy, thôi, cứ,chớ, nên

Ôi, trời ơi, thay,

eo ơi, a

Trang 6

Các kiểu câu Ví dụ Từ ngữ đặc

trưng

- Trời đang nắng to.

- Em đã học bài xong.

Các câu chia theo mục đích nói

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

Không, gì, ai, bao giờ, đâu, gì…

Đừng, hãy, thôi, cứ,chớ, nên, không nên

Ôi, trời ơi, thay,

eo ơi, a

- Bạn có khỏe

- Con đây?

- bông hoa này đẹp thật!

- tôi đau lắm!

- Các em nói chuyện nữa!

- mở cửa ra đi!

không?

gì Ôi,

Trời ơi,

đừng Hãy

Trang 7

Các kiểu câu Ví dụ Dấu câu kết thúc

thường dùng

- Bạn có khỏe không?

- Con gì đây?

- Ôi, bông hoa này đẹp thật!

- Trời ơi, tôi đau lắm!

- Các em đừng nói chuyện nữa!

-Hãy mở cửa ra đi!

- Trời đang nắng to.

- Em đã học bài xong.

Các câu chia theo mục đích nói

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

?

?

!

!

!

.

!

Dấu hỏi

Dấu chấm than

Dấu chấm than

Dấu chấm

Trang 8

Các kiểu câu Công dụng

1 Câu nghi vấn

2 Câu cầu

khiến

3 Câu cảm

thán

4 Câu trần

thuật

Chọn đáp án a, b, c, d đúng với các kiểu câu:

b Dùng để hỏi về người, về việc, về vật

d Dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến…

a Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.

c Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến, nhận định, đánh giá.

a Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.

c Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự

vật hay để nêu một ý kiến, nhận định, đánh giá.

b Dùng để hỏi về người, về việc, về vật

d Dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến…

Trang 9

PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO

Câu bình thường Câu đặc biệt

Ví dụ:

- Em đang học bài.

- Mẹ nấu cơm.

Ví dụ:

- Lan ơi!

- Một mùa xuân.

Cấu tạo theo mô

hình CN-VN

Cấu tạo không theo

mô hình CN-VN

CN VN

CN VN

Trang 10

CÁC DẤU CÂU

CÁC DẤU CÂU

DẤU

CHẤM

DẤU

CHẤM

DẤU PHẨY

DẤU PHẨY

DẤU CHẤM PHẨY

DẤU CHẤM PHẨY

DẤU CHẤM LỬNG

DẤU CHẤM LỬNG

DẤU GẠCH NGANG

DẤU GẠCH NGANG

2 Các dấu câu:

I LÝ THUYẾT

1 Các kiểu câu đơn đã học:

Trang 11

Các dấu câu Công dụng

1 Dấu chấm( ?

!)

A.- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.

- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN.

- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của câu.

- Giữa các vế của một câu ghép

2 Dấu phẩy B Dấu chấm đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt cuối câu

nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán.

3 Dấu chấm

phẩy C.- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong

câu.

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc

để liệt kê.

- Nối các từ nằm trong môt liên danh

4 Dấu chấm

lửng

D Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép hoặc trong phép liệt kê có cấu tạo phức tạp.

5 Dấu gạch

ngang

E Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

Trang 12

Bài tập 1: Xác định kiểu câu theo mục đích nói và cho biết công dụng cụ thể của từng câu dưới đây ?

1 Tôi không làm được bài tập.

4 Hỡi ơi Lão Hạc!

3 Cả lớp im lặng!

2 Bạn có khỏe không?

II LUYỆN TẬP

-> Câu trần thuật (nhận định về lực học)

-> câu cảm thán (Bộc lộ cảm xúc xót thương cho Lão Hạc)

-> Câu cầu khiến (yêu cầu học sinh phải giữ trật tự)

-> Câu nghi vấn ( Hỏi thăm về sức khỏe)

Trang 13

Bài tập 2 : Phân tích cấu tạo C-V của các câu trên ? Phân loại theo

cấu tạo thì các câu trên thuộc kiểu câu gì?

a Tôi không làm được bài tập

b Hỡi ơi Lão Hạc!

c Cả lớp im lặng!

d Bạn có khỏe không?

VN

VN CN

CN

=> Câu bình thường

=> Câu đặc biệt

=> Câu bình thường

=> Câu bình thường

Trang 14

Bài tập 3: Hãy lựa chọn dấu câu để điền vào chỗ trống thích hợp

trong đoạn văn dưới đây :

BÀI TẬP

Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước được

Đó là Không trông thấy tôi nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang Chị Cốc liền quát lớn

Mày nói gì

Lạy chị em nói gì đâu

Rồi Dế Choắt lủi vào

Chối hả chối này chối này

Mỗi câu “ chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống

(Tô Hoài, Dế Mèn phưu kí)

(4)

(6)- ?(7) (8) - (9), (10)!

(11)

.

(12) - (13) ? (14) ! (15) !

Trang 16

- Học bài: Nắm chắc các khái niệm liên quan

đến dấu câu, các kiểu câu đơn; xác định được mục đích sử dụng của các kiểu câu, dấu câu trong giao tiếp và khi làm bài.

- Soạn bài “Ôn tập tiếng việt” (tiếp theo)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ngày đăng: 13/12/2017, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w