1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt

21 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...

Trang 3

I LÝ THUYẾT

1 Các kiểu câu đơn đã học:

CÁC KIỂU CÂU ĐƠN

PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI

PHÂN LOẠI THEO

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu bình thường

Câu đặc biệt

Trang 4

- Câu trần thuật:

Nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai

Nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai

- Câu nghi vấn :

Dùng để hỏi

Trang 5

- Câu cầu khiến

Dùng để yêu cầu, đề nghị, người thực hiện hành động được nói đến trong câu

Dùng để yêu cầu, đề nghị, người thực hiện hành động được nói đến trong câu

- Câu cảm thán:

Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp

Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp

Trang 7

D C

B

Trang 8

Bài tập 2.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

Em học bài chưa? Nắng to.

Tiếng sáo diều Hoa nở.

D C

Trang 9

DẤU PHẨY

DẤU CHẤM PHẨY

DẤU CHẤM PHẨY

DẤU CHẤM LỬNG

DẤU CHẤM LỬNG

DẤU GẠCH NGANG

DẤU GẠCH NGANG

2 Về các dấu câu:

2 Về các dấu câu:

Trang 11

* Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ

* Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ

Trang 12

-Dấu chấm phẩy: Được dùng để:

-Dấu chấm phẩy: Được dùng để:

* Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

* Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

* Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

* Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Trang 13

- Dấu chấm lửng: Được dùng để:

- Dấu chấm lửng: Được dùng để:

* Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết

* Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết

* Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng

* Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng

Trang 14

* Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

* Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

Trang 15

- Dấu gạch ngang:

* Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

* Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

* Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

* Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

Trang 16

+ Nối các từ nằm trong một liên danh.

+ Nối các từ nằm trong một liên danh

Trang 17

Bài tập 3 Dấu chấm trong các câu văn sau được dùng để làm gì?

Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò

cử quanh năm mà không chết ấy,bữa nay tất đi chơi đâu vắng;nếu có nó ở nhà đã nghe thấy

nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau (Tô Hoài)

sau được dùng để làm gì?

Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò

cử quanh năm mà không chết ấy,bữa nay tất đi chơi đâu vắng;nếu có nó ở nhà đã nghe thấy

nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau (Tô Hoài)

Trang 18

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Trang 19

Bài tập 4: Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đơn đã học

về chủ đề “học tập”.

dụng một số kiểu câu đơn đã học

về chủ đề “học tập”.

Bài tập 4: Viết đoạn văn (5- 7 dòng ) có sử dụng một số dấu câu đã học và chỉ ra công dụng của nó (chủ đề phong cảnh thiên nhiên)

dòng ) có sử dụng một số dấu câu đã học và chỉ ra công dụng của nó (chủ đề phong cảnh thiên nhiên)

Ngày đăng: 13/12/2017, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN