1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 26 DS8 Tiet 53

2 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 85,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: 5’ - Em hãy trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 3.. -GV: Khi thêm số 1 vào giữ hai chữ số ấy thì ta được số mới được viết như thế nào?[r]

Trang 1

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu việc giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng biến đổi phương trình về dạng phương trình bậc nhất một ẩn.

3 Thái độ: - Nhanh nhẹn, chính xác, kỹ năng phân tích II.

Chuẩn bị:

1 GV : SGK, phấn màu, thước thẳng

2 HS : SGK, thước thẳng III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 8A2………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Em hãy trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương

trình

3 Bài mơ ùi:

Hoạt động 1: (17’)

-GV: Gọi x là chữ số hàng

chục và chư số hàng đơn vị

gấp đôi chữ số hàng chục

nên điều kiện của x là gì?

-GV: Chữ số hàng chục là x

thì chữ số hàng đơn vị là gì?

-GV: Hướng dẫn HS viết

khai triển số ban đầu theo

cách x 2x 10x 2x 12x 

-GV: Khi thêm số 1 vào giữ

hai chữ số ấy thì ta được số

mới được viết như thế nào?

-GV: Số mới hơn số cũ bao

nhiêu đơn vị?

-GV: Ta có phương trình

nào?

-GV: Yêu cầu HS giải

phương trình vừa tìm được

-HS: x1; 2;3;4

-HS: 2x -HS: Chú ý theo dõi.

-HS: x1 2x 100x 10 2x 

102x 10

-HS: 370

-HS: 102x + 10 = 12x + 370 -HS: Giải phương trình và

KL

Bài 41:

Gọi x là chữ số hàng chục (

x 1; 2;3;4 )

Chữ số hàng đơn vị là: 2x

Số ban đầu là: x 2x 10x 2x 12x  Khi thêm số 1 vào giữ hai chữ số ấy thì

ta được số mới :

  x1 2x 100x 10 2x 102x 10     

Vì số mới lớn hơn số ban đầu 370 đơn

vị nên ta có phương trình:

102x + 10 = 12x + 370 Giải phương trình trên:

102x + 10 = 12x + 370  102x – 12x = 370 – 10  90x = 360  x = 4 Vậy số ban đầu là 48

Ngày soạn: 22/02/2019 Ngày dạy: 25/02/2019

LUYỆN TẬP §7

Tuần: 25

Tiết: 53

Trang 2

Hoạt động 2: (20’)

-GV: Giới thiệu bài toán

thông qua hình vẽ trên bảng

-GV: Hướng dẫn HS đổi đơn

vị 10’ ra giờ

-GV: Gọi x (km) là quãng

đường AB thì thời gian dự

định đi hết quãng đường AB

với vận tốc 48km/h là gì?

-GV: Đoạn đường AC ô tô đi

trong bao lâu?

-GV: AC = ? km

-GV: BC = ? km

-GV: Vận tốc đi trên BC?

-GV: Thời gian ô tô đi trên

đoạn đường BC là gì?

-GV: Ô tô có đến B đúng

thời gian quy định hay

không?

-GV: Nghĩa là thời gian theo

dự định và thời gian đi thực

tế như thế nào với nhau?

-GV: Ta có phương trình

nào?

-GV: Hướng dẫn HS giải

phương trình trên và trả lời

-> Chốt lại cho HS

-HS: Đọc đề bài và chú ý

theo dõi

-HS: Đổi đơn vị.

-HS:

x 48

-HS: 1h

-HS: AC = 48km -HS: BC = x – 48 km -HS: 48 + 6 = 54 km/h -HS:

x 48 54

-HS: Đúng

-HS: Bằng nhau

-HS:

1

  

-HS: Giải phương trình vừa

tìm được và KL

Bài 46:

Giải:

Ta có:

1

10 ' 6

 (h) Gọi x (km) là quãng đường AB, x > 0 Thời gian để đi hết quãng đường AB với vận tốc 48km/h là:

x

48 (h) Thời gian ô tô đi hết quãng đường AC: 1h

Và AC = 1.48 = 48km Vậy BC = x – 48 (km) Vận tốc ô tô đi trên q.đường BC: 54km/h

T.gian ô tô đi hết q.đường BC là:

x 48 54

Vì ô tô đến đúng thời gian quy định nên ta có phương trình:

1

   Giải phương trình trên ta được: x = 120km

Quãng đường AB dài 120 km

4 Củng cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Hướng dẫn và dặn dị về nhà : (2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 48

- Chuẩn bị các câu hỏi cho phần ôn tập chương

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/12/2021, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w