1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 20 DS8 Tiet 41

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 30,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như thế nào là giải phương trình và cách viết tập nghiệm của một phương trình trong 3 trường hợp: có nghiệm hữu hạn; vô số nghiệm và vô nghieäm... Tập tất cả các nghiệm của một phương tr[r]

Trang 1

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế trái, vế phải,

nghiệm của phương trình, nghiệm của phương trình, Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

2 Kỹ năng: - HS Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.

3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

II.

Chuẩn bị:

1 GV : SGK, phấn màu, thước thẳng

2 HS : SGK, phiếu học tập III Phương pháp:

- Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV.

Tiến trình :

1 Ổn định lớp:(1’) 8A2………

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) - GV giới thiệu về chương 3.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (14’)

-GV: Giới thiệu cho HS biết

như thế nào là phương trình

với ẩn x, vế trái, vế phải của

phương trình

-GV: Yêu cầu HS cho ví dụ

về phương trình một ẩn

-GV: Yêu cầu HS tính giá trị

của vế trái và vế phải của

PT a) khi x = 5

-GV: Giới thiệu cho HS hiểu

như thế nào là nghiệm của

phương trình

-GV: Yêu cầu HS nhẩm

nghiệm của ph.trình b) ở

VD1 và của 2(x + 2) – 7 = 3

– x

-HS: Chú ý theo dõi

-HS: Cho ví dụ với các ẩn

khác nhau

-HS: Tính rồi trả lời.

-HS: Chú ý theo dõi.

-HS: Nhẩm nghiệm rồi trả

lời

1 Phương trình một ẩn:

VD1:

a) 3x = 2x + 5 là phương trình với ẩn x b) 2t + 1 = t là phương trình với ẩn t

Ta nói x = 5 là nghiệm của phương trình 3x = 2x + 5 vì 3.5 = 2.5 + 5 = 15

Chú ý:

- Một PT có thể có 1, 2, 3, …, vô số nghiệm hoặc không có nghiệm nào

VD 2: PT x2 = 1 có 2 nghiệm: x = 1; x

= -1

PT x2 + 1 = 0 vô nghiệm

Ngày soạn: 29/12/2018 Ngày dạy: 02/01/2019

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

Tuần: 19

Tiết: 41

Trang 2

-GV: Giới thiệu cho HS rõ

như thế nào là giải phương

trình và cách viết tập nghiệm

của một phương trình trong 3

trường hợp: có nghiệm hữu

hạn; vô số nghiệm và vô

nghiệm

Hoạt động 3: (8’)

-GV: Yêu cầu HS viết tập

nghiệm S của hai phương

trình x = – 1 và x + 1 = 0

-GV: Em có nhận xét gì về

hai tập nghiệm này?

-GV: Giới thiệu như thế nào

là hai phương trình tương

đương và cách kí hiệu

-GV: Chốt ý cho HS phương

trình một ẩn có thể là pt bậc

nhất cũng có thể là bậc 2 , 3

… trong chương trình của

chúng ta chỉ xét pt bậc nhất

một ẩn

-HS: Chú ý theo dõi.

-HS: Viết 2 tập nghiệm

-HS: Chúng bằng nhau -HS: Chú ý theo dõi.

-HS: Chú ý theo dõi.

Tập tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và kí hiệu là S

VD: PT x2 = 1 có tập nghiệm S1; 1 

PT x2 + 1 = 0 có tập nghiệm S 

PT có vô số nghiệm thì S = R

3 Phương trình tương đương:

Hai phương trình có cùng tập nghiệm được gọi là hai phương trình tương đương

VD: PT x = – 1 và PT x + 1 = 0 là hai phương trình tương đương Ta viết:

4 Củng cố: (8’)

- GV cho HS làm bài tập 1, 5

5 Hướng dẫn và dặn dị về nhà : (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm tiếp các bài tập còn lại

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/12/2021, 10:17

w