Tài liệu Đại học. Học phần: Luật Kinh tế. Bài thuyết trình nhóm. Đề tài thuyết trình: Công ty cổ phần. Số trang: 14 trang. Nội dung trình bày: 1. Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần. 2. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần. 3. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần. 4. Các quyền và nghĩa vụ. 5. Các vấn đề pháp lý khác. 6. Ví dụ tiêu biểu.
Trang 1Nội dung bài thuyết trình đề tài: Công ty cổ phần
(dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020)
I Khái niệm, đặc điểm
1 Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhằm huy động vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế
Người sở hữu cổ phần được gọi là các cổ đông
2 Đặc điểm của công ty cổ phần
1 Cổ đông
‐ Là thành viên của công ty
‐ Số lượng: 3 trở lên
2 Vốn điều lệ
‐ Là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại
‐ Chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu
‐ Tham gia bằng cách mua cổ phiếu
3 Các loại cổ phần
‐ Cổ phần phổ thông
‐ Cổ phần ưu đãi:
• Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
• Cổ phần ưu đãi cổ tức
• Cổ phần ưu đãi hoàn lại
• Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
4 Tư cách pháp nhân
Theo Bộ luật dân sự 2015:
‐ Được thành lập hợp pháp
Trang 2‐ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
‐ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
‐ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có
Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty
5 Chế độ chịu trách nhiệm
Chế độ trách nhiệm hữu hạn:
‐ Công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty
‐ Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty
6 Khả năng huy động vốn
‐ Linh hoạt:
• Khoản vay tổ chức, cá nhân
• Cổ phiếu, trái phiếu
‐ Cổ phiếu:
• Chứng chỉ do công ty phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
• Điểm mạnh mà công ty TNHH không có
‐ Trái phiếu:
• Có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
7 Đại hội đồng cổ đông
‐ Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết
‐ Là cơ quan quyết định cao nhất
8 Hội đồng quản trị
‐ Là cơ quan quản lý công ty
Trang 3‐ Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
‐ Bằng biểu quyết tại cuộc họp
‐ Lấy ý kiến bằng văn bản
‐ Hình thức khác do Điều lệ công ty quy định
‐ Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
‐ Số lượng: 3-11
‐ Thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty bầu
‐ Hội đồng quản trị bầu một thành viên của hội đồng quản trị làm chủ tịch hội đồng quản trị
II Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
1 Điều kiện:
‐ Điều kiện riêng:
• Tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa
• Cổ đông chỉ cần cung cấp chứng minh thư nhân dân nhân / hộ chiếu công chứng
‐ Điều kiện chung:
• Tên công ty
• Trụ sở công ty
• Ngành nghề kinh doanh
• Vốn điều lệ/vốn pháp định
• Cổ đông công ty
2 Hồ sơ thành lập công ty cổ phần:
‐ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
‐ Điều lệ công ty
‐ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
‐ Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực
Trang 4‐ Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ nếu người nộp không phải đại diện pháp luật
3 Trình tự đăng kí thành lập công ty cổ phần:
‐ B1: Chuẩn bị hồ sơ
‐ B2: Nộp hồ sơ
‐ B3: Xem xét hồ sơ
‐ B4: Tra kết quả
4 Các thủ tục sau khi thành lập công ty cần phải cần phải thực hiện:
‐ Mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng mà công ty lựa chọn
‐ Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh về việc mở tài khoản ngân hàng tại phòng đăng ký kinh doanh tỉnh
‐ Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử
‐ Nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài
‐ Treo biển doanh nghiệp
‐ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện
III Cơ cấu tổ chức
1 Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động:
‐ Mô hình 1:
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
‐ Mô hình 2:
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
2 Đặc điểm:
‐ Vốn điều lệ của Công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần
Trang 5‐ Số lượng cổ đông ít nhất là ba và không bị hạn chế tối đa
‐ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào doanh nghiệp
‐ Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ một số ngoại lệ
‐ Công ty cổ phần được phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
‐ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Các chức danh trong cơ cấu tổ chức:
Hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp 2020, các chức danh trong cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần bao gồm:
‐ Đại hội đồng cổ đông:
• Đây là cơ quan quyết định, nắm quyền lực cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
• Bao gồm các “nhà đầu tư tích cực” hay “nhà đầu tư chủ động”
‐ Hội đồng quản trị:
• Đây là cơ quan quản lý công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc
Các phòng ban
Trang 6• Là cơ quan nhân danh công ty trong các quan hệ đối nội, quyết định của Hội đồng quản trị cũng có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba trong giao dịch pháp luật
‐ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:
• Giám đốc và Tổng giám đốc của công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
• Họ sẽ chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
‐ Ban kiểm soát:
• Đây là một bộ phận của cơ cấu tổ chức công ty trong trường hợp công ty
cổ phần lựa chọn mô hình đa hội đồng
• Có chức năng giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hay Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty
IV Các quyền và nghĩa vụ
Theo điều 115, luật doanh nghiệp 2020:
‐ Quyền của cổ đông phổ thông
• Quyền tham dự và phát biểu tại đại hội cổ đông
• Quyền được cổ tức
• Quyền được ưu tiên mua cổ phần
• Quyền được chuyển nhượng cổ phần
• Quyền tiếp cận thông tin
• Một số quyền khác
‐ Quyền của cổ đông ưu đãi:
• Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
• Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
• Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại
‐ Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết:
Trang 7Theo điều 116, luật doanh nghiệp 2020:
• Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
• Quyền khác như cổ đông phổ thông
• Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế
‐ Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức:
Theo điều 117, luật doanh nghiệp 2020:
• Nhận cổ tức theo quy định
• Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
• Quyền khác như cổ đông phổ thông
• Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
‐ Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại:
Theo điều 118, luật doanh nghiệp 2020:
• Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông
• Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Theo điều 119, luật doanh nghiệp 2020:
‐ Nghĩa vụ:
• Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua
• Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần
• Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty
Trang 8• Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
• Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật
• Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
‐ Chế độ vốn tài chính:
• Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán
• Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty
• Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn
• Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty
V Các vấn đề pháp lý khác
Điều 123 Chào bán cổ phần
1 Tăng cổ phần - Tăng vốn điều lệ
2 Hình thức chào bán cổ phần:
• Cổ đông hiện hữu
• Riêng lẻ
• Công chúng
3 Thực hiện theo luật chứng khoán
4 Đăng kí thay đổi vốn điều lệ trong 10 ngày
(Điều 126) Giá bán không nhỏ hơn giá thị trường
Điều 127 Chuyển nhượng cổ phần
1 Tự do chuyển đổi
2 Thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán
3 Cổ đông là cá nhân chết, người thừa kế trở thành cổ đông
Trang 94 Cổ đông là có nhân chết không có người thừa kế giải quyết theo luật dân sự
5 Cổ đông có quyền tặng, cho cổ phần Người được nhận sẽ trở thành cổ đông
6 Trở thành cổ đông khi thông tin được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký
7 Đăng ký thay đổi cổ đông trong 24 giờ
Điều 165 Trách nhiệm của người quản lý công ty
‐ Người quản lý công ty bao gồm:
• Hội đồng quản trị
• Giám đốc hoặc tổng giám đốc
• Người quản lí khác
‐ Trách nhiệm:
• Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
• Thực hiện trung thực , cẩn trọng , tốt nhất
• Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông
• Thông báo kịp thời , đầy đủ , chính xác
• Trách nhiệm khác theo quy định
Điều 166 Quyền khởi kiện đối với thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc
‐ Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% cổ phần:
• Vi phạm trách nhiệm của người quản lí
• Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ kịp thời
• Lạm dụng địa vị, chức vụ
• Trường hợp khác theo quy định
‐ Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự Chi phí khởi kiện được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp
bị bác yêu cầu khởi kiện
‐ Cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định tại Điều này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục thông tin cần thiết
Trang 10VI Ví dụ về 1 công ty cổ phần tiêu biểu
Công ty cổ phần Vinamilk
Công Ty được thành lập theo phương thức chuyển từ một doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Theo
đó, Công Ty có tư cách pháp nhân kể từ Ngày Thành Lập, và các Cổ Đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công Ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào Công Ty
Trang 111 Vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông sáng lập
‐ Điều 5 Vốn Điều Lệ, cổ phần, Cổ Đông sáng lập:
• Vốn Điều Lệ của Công Ty là: 17.417.000.000.000đ
• Nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, Công Ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi phù hợp với các quy định của Pháp Luật
‐ Điều 6 Chứng nhận cổ phiếu và chứng chỉ chứng khoán khác
• Cổ phiếu của cổ phần phổ thông của Công Ty phải có các nội dung chủ yếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh Nghiệp
• Cổ Đông của Công Ty sẽ được cấp chứng nhận cổ phiếu tương ứng với số
cổ phần và loại cổ phần sở hữu
‐ Điều 7 Chuyển nhượng cổ phần
• Tất cả các cổ phần đều có thể được tự do chuyển nhượng Tất cả các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán sẽ được chuyển nhượng theo các quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán
‐ Điều 8 Thu hồi cổ phần
Trang 12• Nếu Cổ Đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua cổ phiếu phải trả thì Hội đồng quản trị có thể gửi một thông báo cho Cổ Đông yêu cầu thanh toán
• Nếu không được thực hiện thì Hội đồng quản trị có thể thu hồi mọi cổ phần đã được đề cập trong thông báo
2 Cổ đông và đại hội đồng cổ đông
‐ Điều 10 Quyền của cổ đông
• Cổ Đông là người chủ sở hữu Công ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số lượng cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu
• Tham dự và phát biểu và biểu quyết trức tiếp trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
• Tự do chuyển nhượng cổ phần
• Được ưu tiên mua cổ phiếu mới
Một Cổ Đông hoặc nhóm Cổ Đông nắm giữ từ trên năm (05)% tổng số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục từ sáu (06) tháng trở lên có thêm các quyền sau:
• Đề cử, ứng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát
• Yêu cầu Hội đồng quản trị thực hiện việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông
• Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công Ty khi thấy cần thiết
‐ Điều 13 Quyền và nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông
1 Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
• a.Báo cáo tài chính năm được kiểm toán
• b Báo cáo của Hội đồng quản trị
• c Báo cáo của Ban kiểm soát
• d Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công Ty
2 Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định bằng nghị quyết về các vấn đề sau:
Trang 13• a.Thông qua các báo cáo tài chính năm;
• b Mức cổ tức thanh toán hàng năm
• c Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
• d Lựa chọn các tổ chức kiểm toán độc lập;
• e Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát;
• f Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị;
• g Phê chuẩn chính sách chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị;
• h Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công Ty;
3 Cổ Đông không được bỏ phiếu cho bất kỳ một nghị quyết nào để thông qua:
• a.Các hợp đồng, giao dịch
• b Việc mua lại cổ phần của Cổ Đông đó
4 Tất cả các nghị quyết và các vấn đề đã được đưa vào chương trình họp phải được đưa ra thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
3 Hội đồng quản trị
‐ Tại Điều 19 Thành phần và Nhiệm kỳ
• Số lượng thành viên từ 5 ->11 thành viên
• Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm
• Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị Các Cổ Đông sở hữu tối thiểu năm phần trăm (05%) số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu (06) tháng có quyền gộp số quyền biểu quyết của từng người lại với nhau để đề cử ứng cử viên để bầu vào Hội đồng quản trị
• Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm người khác tạm thời làm thành viên Hội đồng quản trị để thay thế chỗ trống phát sinh và thành viên mới này phải được chấp thuận tại Đại hội đồng cổ đông ngay tiếp sau đó
• Việc bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị phải được công bố thông tin theo các quy định của Pháp Luật
Trang 14• Thành viên Hội đồng quản trị không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của trên năm (05) công ty khác
‐ Điều 21 Chủ tịch Hội đồng quản trị
• Hội đồng quản trị lựa chọn trong số các thành viên của mình để bầu ra một (01) Chủ tịch Việc bầu Chủ tịch được thực hiện theo Quy Chế Quản Trị Công Ty Trừ khi Đại hội đồng cổ đông quyết định khác, Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ không kiêm Tổng Giám đốc của Công Ty Việc Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Tổng Giám đốc phải được phê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng cổ đông thường niên
‐ Điều 23 Các tiểu ban của Hội đồng quản trị
• Hội đồng quản trị thành lập tiểu ban chính sách phát triển, tiểu ban nhân
sự và tiểu ban lương thưởng để hỗ trợ hoạt động của Hội đồng quản trị Tiểu ban nhân sự và tiểu ban lương thưởng phải có ít nhất một (01) thành viên Hội đồng quản trị độc lập làm trưởng ban
• Hội đồng quản trị có thể thành lập các tiểu ban đặc biệt khác sau khi có nghị quyết chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
4 Ban kiểm soát
‐ Điều 31 Ban kiểm soát
• Ban kiểm soát không được có ít hơn ba (03) thành viên và nhiều hơn năm (05) thành viên, số lượng cụ thể sẽ được Hội đồng quản trị trình bày và Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn
• Các thành viên Ban kiểm soát không phải là người trong bộ phận kế toán, tài chính của Công Ty và không phải cổ đông, thành viên có phần vốn góp hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính của Công Ty
• Các thành viên Ban kiểm soát không phải là Người Có Liên Quan với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Cán bộ quản lý cấp cao của Công Ty
• Ban kiểm soát bầu một (01) người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát Trưởng ban kiểm soát là người có chuyên môn về kế toán