Tài liệu Đại học.Học phần: Luật Kinh tế.Tiểu luận nhóm cuối kì.Tài liệu tham khảo: Luật Doanh nghiệp 2020.Đề tài: Quyền và nghĩa vụ của người quản lý công ty cổ phần.Tài liệu gồm 3 chương, độ dài 21 trang.
Trang 1TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
LUẬT KINH TẾ
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
TP HCM, tháng 01 năm 2021
Trang 2PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hiện tại Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ với các nước trong khu vực và quốc tế vì vậy nền kinh tế của đất nước đang có những thay đổi căn bản
để đáp ứng nhu cầu hội nhập Thành phần kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, chiếm tỷ trọng lớn và làm quen dần với cạnh tranh quốc tế Số lượng các công ty được thành lập ngày càng nhiều đáp ứng các nhu cầu của xã hội, tạo ra nhiều việc làm CTCP là một mô hình kinh doanh điển hình nhất về loại công ty đối vốn, ở đó các cổ đông góp vốn bằng cách mua cổ phần để trở thành đồng chủ sở hữu của công ty Là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, cấu trúc vốn của CTCP cũng rất linh hoạt, có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư
CTCP là hình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn ngầm chảy trong các tầng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn với quy mô khổng lồ, có thể coi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay
Có thể nói, cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước là sự không ngừng ra đời và phát triển các loại hình doanh nghiệp, nhất là CTCP Vì vậy Quốc hội đã ban hành Luật doanh nghiệp (LDN) 2020 thay thế LDN 2014 để tạo ra sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế LDN năm 2020 được coi là một bước đột phá mới về thể chế, có ý nghĩa hết sức quan trọng, vừa đã tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của LDN 2014, đồng thời LDN năm
2020 đã sửa đổi, bổ sung cá quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế của luật cũ Tuy nhiên, để CTCP giữ vững vai trò là trung tâm trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường, quyền lợi cổ đông - một thành tố đóng vai trò nòng cốt trong CTCP là một trong những giải pháp góp phần thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việc phân tích các vấn đề về cơ cấu, tổ chức của CTCP và đưa ra nhìn nhận khách quan về những điểm tiến bộ cũng như còn hạn chế của Luật thông qua những phản ánh thực tế của thị trường Từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về cơ cấu, tổ chức của CTCP
Với những lí do trên, Nhóm em lựa chọn đề tài “Quyền và nghĩa vụ ban quản
lý của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020” làm đề tài cho bài tiểu luận cuối kỳ của bộ môn Luật Kinh Tế
Trang 32 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích được sử dụng nhằm đánh giá các vấn đề lý luận, các quy định của pháp luật cũng như thực tiễn thực thi pháp luật về CTCP
Phương pháp tổng hợp được sử dụng để đánh giá, tổng kết những vấn đề đã phân tích, chứng minh từ đó rút ra những kết luận, kiến nghị, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu của đề tài
Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp lôgic để nghiên cứu
từng vấn đề trong mối quan hệ chặt chẽ giữa quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước với thực tiễn áp dụng pháp luật đối với loại hình CTCP
Phương pháp so sánh luật học được sử dụng trong quá trình phân tích những luận điểm khoa học của đề tài, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kiến nghị phù hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay
Phương pháp thống kê được áp dụng trong quá trình đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về CTCP
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Phân tích các khía cạnh pháp lý về cơ cấu, tổ chức của CTCP
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cơ cấu, tổ chức của CTCP để chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và luận giải nguyên nhân của chúng
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Theo quy định tại Điều 111 Luật DN 2020, CTCP là doanh nghiệp, trong đó:
− Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
− Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
− Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
− Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này
− CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
− CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
Theo điều 137 Luật DN 2020, CTCP có quyền lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức quản lý và hoạt động sau đây:
Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các
cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
Trang 51.2 Khái quát về người quản lý công ty cổ phần
1.2.1 Khái niệm, phân loại người quản lý công ty cổ phần
Tại khoản 24 điều 4 luật DN 2020 quy định:
Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và
cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty
Như vậy, người quản lý CTCP bao gồm:
− Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị;
− Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
− Cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
1.2.2 Báo cáo thay đổi thông tin người quản lý công ty cổ phần
Khi cần thay đổi người đảm nhận các chức danh quản lý, CTCP phải báo cáo với Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 5 ngày
kể từ ngày có thay đổi thông tin người quản lý Các thông tin cần khai báo bao gồm:
họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:
− Thành viên Hội đồng quản trị;
− Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
− Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Đây chính là lý do khi thay đổi giám đốc công ty trong thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh bạn cần ghi nhận thêm nội dung thay đổi người quản lý doanh nghiệp Nếu không sẽ gặp các vướng mắc như: Thông tin thuế vẫn ghi nhận thông tin cũ
1.2.3 Trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần
Khoản 1, Điều 165 Luật DN 2020 quy định rằng: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:
Trang 6Thứ nhất, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng
cổ đông
Thứ hai, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty
Thứ ba, trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa
vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công
ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Thứ tư, thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này
Thứ năm, trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
1.3 Nội dung pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người quản lý công ty cổ phần
1.3.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đây là cơ quan quản lý công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị sẽ là cơ quan nhân danh công ty trong các quan hệ đối nội, quyết định của Hội đồng quản trị cũng có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba trong giao dịch pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 153 Luật DN 2020
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133
Trang 7của Luật này;
e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;
i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó; k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;
n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;
q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Trang 81.3.2 Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc
Giám đốc và Tổng giám đốc của CTCP là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty Để thực hiện chức năng điều hành công việc kinh doanh của công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có một số thẩm quyền riêng biệt,
có quyền quyết định về các vấn đề trong phạm vi điều hành của mình Họ sẽ chịu
sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Bên cạnh đó chức năng điều hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cùng với hội đồng quản trị còn thực hiện chức năng đại diện theo pháp luật của công ty trong trường hợp công ty có hai người đại diện theo pháp luật
Quyền và nghĩa vụ cũng như việc bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại điều 162 Luật DN 2020:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể
cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
g) Tuyển dụng lao động;
h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1 Thực trạng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người quản lí trong công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay
2.1.1 Những quy định chung về trách nhiệm của người quản lí trong CTCP theo pháp luật hiện hành
Pháp luật doanh nghiệp quy định rõ ràng về trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần Theo đó, Khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Điều 165 Trách nhiệm của người quản lý công ty
1 Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ
và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản
2 Điều 164 của Luật này;
đ) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”
Theo Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa:
“24 Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”
Người quản lý trong công ty cổ phần gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành
Trang 10viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty sẽ phải có trách nhiệm:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
- Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ
và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 164 của Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
“Điều 164 Công khai các lợi ích liên quan
2 Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình, bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;
b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ;”
Việc kê khai các thông tin kể trên nhằm đảm bảo được thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác”
- Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Bên cạnh đó, pháp luật đồng thời cũng quy định chế tài nếu người quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm của mình Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:
“2 Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc