1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BT chương 3

4 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 235,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu.. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chu

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 3

Câu 1: Larobi là một MNC có trụ sở tại Mỹ, thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu thô

từ Trung Quốc Larobi thanh toán cho các đơn hàng nhập khẩu này bằng Nhân dân tệ (CNY) và lo ngại rằng đồng CNY sẽ tăng giá trong tương lai gần Điều nào sau đây không phải là một kỹ thuật phòng ngừa rủi ro thích hợp trong những trường hợp này?

A mua kỳ hạn CNY

B mua hợp đồng tương lai CNY

C mua quyền chọn bán CNY

D mua quyền chọn mua CNY

Câu 2: Công ty A (trụ sở tại Mỹ) xuất khẩu sản phẩm cho một công ty Đức và sẽ nhận

được khoản thanh toán € 200.000 trong ba tháng Vào ngày 1 tháng Sáu, tỷ giá giao ngay EUR/USD là 1,12 và tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là 1,10 Vào ngày 1 tháng Sáu, Công

ty A đã đàm phán hợp đồng kỳ hạn với một ngân hàng để bán € 200.000 kỳ hạn ba tháng Tỷ giá giao ngay EUR/USD vào ngày 1 tháng 9 là 1,15 Doanh thu trên EUR của công ty A là:

A 224.000

B 220.000

C 200.000

D 230.000

Câu 3: Hợp đồng tương lai tiền tệ được giao dịch trên sàn giao dịch:

A bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa

B bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

C cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

D cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn hóa

Câu 4: Hợp đồng tương lai tiền tệ được bán trên sàn giao dịch:

A bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa

B bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

C cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

D cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn hóa

Câu 5: Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ:

A bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa

B bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

C cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được

Trang 2

điều chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu

D cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn hóa

Câu 6: Điều nào sau đây là đúng?

A Thị trường tương lai chủ yếu được sử dụng bởi các nhà đầu cơ trong khi thị trường kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa rủi ro

B Thị trường tương lai chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa rủi ro trong khi thị trường kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để đầu cơ

C Thị trường tương lai và thị trường kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để đầu cơ

D Thị trường tương lai và thị trường kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa rủi ro

Câu 7: Điều nào sau đây là đúng?

A Hầu hết các hợp đồng kỳ hạn giữa các công ty và ngân hàng là dành cho mục đích đầu cơ

B Hầu hết các hợp đồng tương lai được các công ty sử dụng để phòng ngừa rủi

ro tỷ giá

C Các hợp đồng kỳ hạn được cung cấp bởi các ngân hàng chỉ có 4 loại kỳ hạn

có thể có trong tương lai

D Tất cả đều sai

Câu 8: So với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai có ưu điểm hơn là:

A Tính linh hoạt

B Tính thanh khoản

C Dễ sử dụng

D Tất cả đều đúng

Câu 9: Một công ty muốn sử dụng quyền chọn để phòng ngừa 12,5 triệu NZ khoản phải

thu từ các công ty New Zealand Phí quyền chọn là 0,03 USD Tỷ giá thực hiện là 0,5 Nếu quyền chọn được thực hiện, tổng số USD nhận được (sau khi hạch toán phí quyền chọn đã trả) là bao nhiêu?

A 6.875.000

B 7.250.000

C 7.000.000

D 6.500.000

Câu 10: Tỷ giá giao ngay USD/CAD hiện tại là 0,82 Phí quyền chọn mua CAD là 0,04

Tỷ giá thực hiện là 0,81 Quyền chọn kiểu châu Âu Nếu tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn là 0,87, thì lợi nhuận tính theo phần trăm trên khoản đầu tư ban đầu (tính đến phí quyền chọn đã trả) là:

A 0%

B 25%

C 50%

D 150%

Trang 3

BÀI TẬP CHƯƠNG 3

Bài 1: Tính tỷ giá kỳ hạn

a) S(USD/VND) = 22.200 - 22.280; rUSD = 1,0% - 2,4%; rVND = 5,5% - 7,5%

Tính tỷ giá kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng F(USD/VND)

b) S(EUR/USD) = 1,1394 - 1,1415; rEUR = 0,2% - 1,5%; rUSD = 1,0% - 2,5%

Tính tỷ giá kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng F(EUR/USD)

Bài 2: Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa tỷ giá

a) Công ty xuất khẩu hàng sang Nhật và dự kiến sẽ thu về 5 triệu JPY trong vòng 6 tháng tới Công ty bảo hiểm khoản thanh toán bằng hợp đồng bán JPY kỳ hạn đổi lấy USD Tỷ giá USD/JPY hiện tại là 112,00 Tỷ giá USD/JPY trong hợp đồng kỳ hạn là 114,00 Công ty ký quỹ 2% giá trị hợp đồng kỳ hạn Tại ngày kết thúc hợp đồng tỷ giá kỳ hạn USD/JPY là 113,00 Phân tích chiến lược trên?

b) Công ty mua 50.000 GBP kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá F(GBP/USD) = 1,6500 Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng tỷ giá giao ngay GBP/USD là: 1,6800 Công ty lãi hay lỗ bao nhiêu?

Bài 3: Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để kinh doanh

a) Các thông số thị trường hiện tại như sau:

- S(USD/VND) = 22.200 - 22.202

- Lãi suất VND (năm): 7,00 % - 7,50%

- Lãi suất USD (năm): 2,00% - 2,25%

- F(USD/VND) = 22.721 – 22.807

Lãi suất VND interbank 6 tháng đột ngột giảm xuống còn 6,00% - 6,50% trong khi

tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn không thay đổi Bạn sẽ kinh doanh như thế nào trong trường hợp này?

b) Các thông số thị trường hiện tại như sau:

- S(USD/VND) = 22.200 - 22.202

- Lãi suất VND (năm): 7,00 % - 7,50%

- Lãi suất USD (năm): 2,00% - 2,25%

- F(USD/VND) = 22.721 – 22.807

Lãi suất VND interbank 6 tháng đột ngột tăng lên 8,00% - 8,50% trong khi tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn không thay đổi Bạn sẽ kinh doanh như thế nào trong trường hợp này?

Bài 4: Hãy chọn phương án có lợi trong những trường hợp sau:

Giao dịch

Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng tương lai

Hợp đồng quyền chọn

Mua Bán Mua Bán Long

call

Long put

Công ty Mỹ có kế hoạch

Trang 4

mua hàng hóa Nhật bằng

đồng yen

Công ty Mỹ bán hàng cho

Nhật, thu bằng tiền yên

Chi nhánh công ty tại Úc

sẽ hoàn trả vốn cho công

ty mẹ ở Mỹ

Công ty cần phải trả hết

các khoản vay nợ nước

ngoài bằng đô la Canada

Công ty sắp mua một công

ty con tại Nhật (nhưng

thỏa thuận có thể không

thành công)

Bài 5: Một năm trước, bạn đã bán quyền chọn bán với giá 100.000 EUR với ngày hết

hạn là một năm Bạn đã nhận được phí quyền chọn là 0,04 trên mỗi EUR Giá thực hiện

là 1,22 Giả sử rằng một năm trước, tỷ giá giao ngay EUR/USD là 1,20, tỷ giá kỳ hạn một năm thể hiện mức chiết khấu 2% và tỷ giá tương lai một năm tương đương với tỷ giá kỳ hạn một năm Từ một năm trước đến hôm nay, đồng EUR mất giá so với đồng USD 4% Hôm nay, quyền chọn đặt sẽ được thực hiện (nếu nó khả thi)

a Xác định tổng số tiền lãi hoặc lỗ của bạn từ vị trí của bạn trong quyền chọn

b Bây giờ giả sử rằng thay vì nhận một vị trí trong quyền chọn bán một năm trước, bạn

đã bán một hợp đồng tương lai với giá 100.000 EUR với ngày thanh toán là một năm Xác định tổng số tiền lãi hoặc lỗ của bạn

Bài 6: Công ty Đại Thắng nhập khẩu một lô hàng từ Mỹ trị giá 500.000 USD và phải

thanh toán cho đối tác trong 3 tháng nữa Công ty ký hợp đồng mua kỳ hạn số USD với ngân hàng Thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn là ngày 01/10/2019, tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký hợp đồng là S(USD/VND) = 23.140 – 23.260 Xử lý hợp đồng kỳ hạn trong 3 trường hợp hủy bỏ, gia hạn và kết thúc sớm hợp đồng Cho biết các thông số thị trường sau:

- Điểm kỳ hạn 1 tháng: p (1M) = 60 - 90

- Điểm kỳ hạn 3 tháng: p (3M) = 150 – 180

- Ngày 01/01/2020, S(USD/VND) = 23.540 – 23.600

- Ngày 01/12/2020, S(USD/VND) = 23.340 – 23.460

a Hủy bỏ hợp đồng kỳ hạn

b Gia hạn hợp đồng kỳ hạn

c Kết thúc sớm hợp đồng kỳ hạn

Ngày đăng: 24/12/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w