1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VHDDKD chương 3 CSR

21 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 244,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP Giới thiệu khái quát về chương: Chương này giới thiệu cơ sở lý luận căn bản về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSR, thảo luận các lợi ích và quan

Trang 1

Chương 3 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA

DOANH NGHIỆP

Giới thiệu khái quát về chương:

Chương này giới thiệu cơ sở lý luận căn bản về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), thảo luận các lợi ích và quan điểm khác nhau đương đại như quản trị danh tiếng, quản trị hệ quả xã hội, ba mục tiêu kinh doanh và tinh thần công dân của doanh nghiệp Chương giới thiệu các trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp cần phải hoàn thành với một số đối tượng hữu quan bao gồm cổ đông,

xã hội dân sự, môi trường và hoạt động nhân văn thiện nguyện của doanh nghiệp.

Trang 2

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 3

3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm xã hội

3.1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội

3.1.2 Các lợi ích của thực hiện trách nhiệm xã hội

3.1.3 Tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3.2.1 Trách nhiệm xã hội và cổ đông

3.2.2 Trách nhiệm xã hội và xã hội dân sự

3.2.3 Trách nhiệm xã hội và môi trường

3.2.4 Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ nhân văn

3.2.5 Các mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội

3.3 Trách nhiệm xã hội và toàn cầu hóa

3.3.1 Toàn cầu hóa và các tổ chức phi chính phủ

3.3.2 Các chuẩn mực hành vi kinh doanh toàn cầu

Trang 3

Tài liệu nghiên cứu, học tập của chương 3

• Dương Thị Liễu (chủ biên) (2011), Giáo trình Văn hoá Kinh

doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Chương 2: Các yếu tố cấu

thành văn hóa kinh doanh.

• Joseph W Weiss (2009), Business Ethics: a Stakeholder and Issues Management Approach with Cases, 5 th edition, CEngage

Learning.

• Michel Capron, Françoise Quairel-Lanoizelée (2009), Trách nhiệm

xã hội của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tri Thức

• Nguyễn Mạnh Quân (chủ biên) (2010), Giáo trình Đạo đức Kinh doanh và Văn hoá Công ty, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

• Robert W Sexty (2008), Ethics & Responsibilities, Canadian

Business and Society, trang 132 đến 350.

Trang 4

3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm xã hội

3.1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội

“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR - Corporate Social Responsibility) là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi cho cả công ty cũng như phát triển chung của

xã hội”. (Định nghĩa của Hội đồng kinh doanh thế giới về Phát triển bền vững - World Business Council for Sustainable Development)

• CSR là một khái niệm theo đó các công ty hội nhập một cách tự nguyện những mối quan tâm về mặt xã hội và môi trường vào trong các hoạt động sản xuất-kinh

doanh của mình và các mối quan hệ tương tác với tất cả những người có liên quan ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (như nhân viên, khách hàng, láng giềng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan công quyền, v.v.) (Định nghĩa trong cuốn

“Sách xanh” năm 2001 của Ủy ban Âu châu)

Trang 5

Sự hài hòa giữa các mục tiêu

Hài hoà

XÃ HỘI (mục tiêu phúc lợi công cộng)

KHÁCH HÀNG (mục tiêu thoả mãn nhu cầu) (mục tiêu lợi nhuận) DOANH NGHIỆP

Trang 6

3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm xã hội

3.1.2 Các lợi ích của thực hiện trách nhiệm xã hội

• Giảm chi phí và tăng năng suất

• Tăng doanh thu

• Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty

• Thu hút nguồn lao động giỏi

• Cơ hội tiếp cận thị trường mới

• Khai thác các cơ hội từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội

• Sự trung thành của nhân viên và khách hàng

Trang 7

3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm xã hội

3.1.3 Tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 8

Trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

Đối với xã hội:

o SX HHDV mà XH cần với giá hợp lý

o Phát hiện nguồn tài nguyên mới,

o Thúc đẩy tiến bộ công nghệ,

o Phát triển sản phẩm mới

o Cách phân phối HHDV tốt nhất cho XH

Đối với người lao động:

o Tạo việc làm với thù lao xứng đáng

o Cơ hội việc làm như nhau,

o Cơ hội phát triển nghề và chuyên môn,

o An toàn, vệ sinh

o Đảm bảo quyền riêng tư ở nơi làm việc

Khía cạnh kinh

tế trong trách nhiệm XH của một DN là cơ

sở cho các hoạt động của

DN Phần lớn các nghĩa vụ kinh

tế trong kinh doanh đều được thể chế hoá thành các nghĩa vụ pháp

9

Trang 9

Trách nhiệm kinh tế của DN

Đối với người tiêu dùng

o Cung cấp HHDV, chất lượng, an toàn, giá hợp lý,

o Thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối, bán hàng

và dv hậu mãi

Đối với chủ sở hữu

Bảo tồn và phát triển giá trị và tài sản được uỷ thác (Những thứ mà XH hoặc cá nhân giao phó cho DN)

Đối với các bên liên đới khác (nhà cung cấp, đại

lý, ):

Mang lại lợi ích tối đa và công bằng, thông qua cung cấp hàng hoá, việc làm, giá cả, chất lượng, lợi nhuận đầu tư, vv

10

Trang 10

Trách nhiệm pháp lý

DN phải thực hiện đầy đủ quy định pháp lý

đối với các bên hữu quan về :

o Cạnh tranh,

o Quyền lợi khách hàng,

o Bảo vệ môi trường,

o Công bằng và an toàn

o Chống lại những hành vi sai trái

Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài

nếu không thực hiện trách nhiệm pháp lí 11

Các nghĩa

vụ pháp

lý được thể hiện trong luật dân

sự và hình sự

Trách nhiệm tuân thủ pháp luật chính là một phần của bản “khế

ước” giữa doanh nghiệp và xã hội Trách nhiệm kinh tế và

pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của CSR

Trang 11

Trách nhiệm đạo đức

• Liên quan tới những gì DN quyết định là

đúng, là công bằng vượt qua cả những yêu

cầu pháp lí

• Là hành vi và hoạt động mà các thành viên

của tổ chức, cộng đồng và XH mong đợi từ

phía các DN dù chúng ko được viết thành

luật

• Khía cạnh đạo đức của DN thường được

thể hiện qua những nguyên tắc đạo đức

được trình bày trong bản sứ mệnh và chiến

lược DN

12

Chiến lược kinh doanh cần phải phản ánh một tầm

nhìn về đạo đức

Trang 12

Tầm nhìn của Unilever Vietnam

• Mục tiêu của chúng tôi ở Unilever là đáp ứng nhu cầu hàng

ngày của con người ở khắp mọi nơi – đoán trước nguyện vọng của khách hàng và người tiêu dùng của chúng tôi, đáp ứng một cách sáng tạo và cạnh tranh với các sản phẩm và dịch vụ

có thương hiệu nâng cao chất lượng cuộc sống

• Chúng tôi tin rằng để thành công cần phải có các chuẩn mực

cao của hành vi DN đối với NV, người tiêu dùng, XH và thế giới

mà chúng ta đang sống.

• Đây là con đường của Unilever để đi đến phát triển bền vững,

sinh lợi cho hoạt động kinh doanh của chúng tôi và tạo ra giá trị dài hạn cho các cổ đông và NV của mình

13

Trang 13

Khía cạnh nhân văn (lòng bác ái/từ thiện)

• Là những hành vi và hoạt động vượt

ra ngoài mong đợi của xã hội (như

quyên góp ủng hộ cho người yếu thế,

Có trách nhiệm với XH là tối đa hóa

tác dụng tích cực và tối thiểu hóa hậu

quả tiêu cực cho XH.

Trang 14

Hoạt động hỗ trợ cộng đồng của Unilever Vietnam

(2001-2005 đóng góp 2 triệu USD)

15

Trang 15

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của DN

3.2.1 Trách nhiệm xã hội và cổ đông

OECD đã xác định các quyền của cổ đông như:

• Đăng ký quyền sở hữu an toàn

• Khả năng chuyển quyền sở hữu

•Tiếp cận thông tin của công ty có liên quan một cách kịp thời và thường

xuyên

•Tham gia và biểu quyết tại đại hội cổ đông

•Bầu cử và bãi miễn thành viên hội đồng quản trị

•Phần lợi nhuận của công ty

•Kiến thức về các giao dịch bất thường hoặc quyết định

•Công bố thông tin của cổ phiếu hai lớp

•Quy tắc và các quy định đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch của

thị trường vốn cho chứng khoán của công ty.

Trang 16

3.2.2 Trách nhiệm xã hội và xã hội dân sự

Xã hội dân sự bao gồm các tổ chức phi

chính phủ, các tổ chức truyền thông, các tổ

chức dựa vào cộng đồng, câu lạc bộ công

dân, tổ chức công đoàn, tổ chức từ thiện, xã

hội và các câu lạc bộ thể thao, hợp tác xã,

các nhóm môi trường, các hội nghề nghiệp,

tổ chức xây dựng chính sách, cơ sở giáo

dục

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 17

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của DN

3.2.3 Trách nhiệm xã hội và môi trường

Nhiều mối đe dọa cho các doanh nghiệp, tập đoàn

sẽ xuất hiện nếu vấn đề môi trường bị bỏ qua Hình ảnh công ty bị suy giảm, và các khoản thu có thể phải chịu ảnh hưởng do khách hàng thích các sản phẩm và dịch vụ ít gây tổn hại cho môi trường Các nhà đầu tư trở nên khó khăn hơn khi thu hút nếu các doanh nghiệp không thể đáp ứng các tiêu chí bảo vệ môi trường và đạo đức

Trang 18

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của DN

3.2.4 Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ nhân văn

Trang 19

3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3.2.5 Các mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội

Trang 20

3.3 Trách nhiệm xã hội và toàn cầu hóa

3.3.1 Toàn cầu hóa và các tổ chức phi chính phủ

• Các NGO quốc tế là nhóm giữ các giá trị và thái độ về vấn đề liên

quan đến toàn cầu hóa và biện hộ cho những thay đổi để cải thiện điều kiện ở các nước đang phát triển chia sẻ Nhiều vấn đề phát sinh ngoài được liệt kê và các NGO quốc tế gây áp lực lên các doanh nghiệp và chính phủ.

• Đôi khi các NGO quốc tế được gọi là diễn viên xuyên quốc gia phi

chính phủ (TNGOs), tổ chức phong trào xã hội xuyên quốc gia (TSMOs).

Trang 21

3.3 Trách nhiệm xã hội và toàn cầu hóa

3.3.2 Các chuẩn mực hành vi kinh doanh toàn cầu

• Có rất nhiều tiêu chuẩn, hướng dẫn, hoặc các nguyên

tắc phát triển để cung cấp hướng đến các tập đoàn đa quốc gia hoạt động trong nền kinh tế toàn cầu

• Chịu trách nhiệm về đạo đức, được đề cập trong tiêu

chuẩn ứng xử xoay quan các vấn đề sau: Các yếu tố chính trị, mục tiêu văn hoá xã hội và giá trị, công bố thông tin, cạnh tranh, tài chính, việc làm và nhân sự, tham nhũng, bảo vệ môi trường, quản trị doanh nghiệp…

Ngày đăng: 09/11/2018, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w