Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ *Chú ý: - Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er"
Trang 11
MỤC LỤC
III CÂU ĐIỀU KIỆN – Trang 3
VI TỔNG HỢP CÁC THÌ – Trang 6
VII MỆNH ĐỀ QUAN HỆ - Trang 9
VIII MẠO TỪ (A, AN, THE) – Trang 10
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN
Trang 22
2 Despite / In spite of (mặc dù)
- Despite/ In spite of + danh từ/cụm danh từ/danh động từ, mệnh đề chính
- Despite/ In spite of + being + tính từ, mệnh đề chính
Ex:
- Despite their richness, they aren’t always happy
- In spite of being rich, they aren’t always happy
I MỆNH ĐỀ VÀ CỤM TỪ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ
II CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM
1 Although / Though / Even though (mặc dù)
Although
Even though + mệnh đề (S + V + ) , mệnh đề chính
Though
Ex: Although they are rich, they aren’t always happy
3 Whatever (dù thế nào)
Whatever + (Noun) + S + V, mệnh đề
Ex: Whatever you said, I don’t believe you any more
4 No matter (cho dù thế nào đi nữa)
No matter what / who / when / where / why / how + S + V, mệnh đề
Ex: No matter who you are, you must obey the law
5 However (dù đến đâu, dù thế nào)
However + adj/ Adv + S + V, mệnh đề
Ex: However poor they are, they live happily
1 Phát âm /S/:
· /s/: p, t, f, k, th
· /iz/: x, c, ch, s, z, sh, gh
· /z/: các âm còn lại
2 Phát âm /ED/:
· /id/: t, d
· /t/: k, p, f, s, ch, sh, h
· /d/: các âm còn lại
Trang 33
III CÂU ĐIỀU KIỆN
1 If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall + V-không chia
Có thể xảy ra
ở hiện tại hoặc tương lai
2
If + S + V-ed, S +would/ Could/ Should + V-không chia
(Lưu ý: Động từ to be luôn là “were” trong trường hợp này)
Không có thật
ở hiện tại
3 If + S + Had + V2, S + would/ could + have + V2
Không có thật
ở quá khứ
Dạng kết
Ví dụ:
Loại 1: If you come into my garden, my dog will bite you (Nếu anh vào vườn
của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
Loại 2: If I were a bird, I would be very happy (Nếu tôi là một con chim, tôi
sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được
Loại 3: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the
movies (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
*If not = Unless
- Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện - lúc đó Unless = If not
Ví dụ:
• Unless we start at once, we will be late
• If we don't start at once we will be late
• Unless you study hard, you won't pass the exams
• If you don't study hard, you won't pass the exams
Trang 44
IV QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM
1- Trọng âm rơi vào chính nó:
· ee: de’gree, refe’ree
· eer: mountain’eer, pion’eer
· ese: Vietnam’ese, Chin’ese
· ain (v): re’main, main’tain
· ique: tech’nique, u’nique
· esque: picture’quere,
· NGOẠI LỆ: ‘COMMITEE, ‘COFFEE
2- Trọng âm rơi vào âm trước nó:
· ion: (ngoại lệ: ‘TELEVISION)
· ic, ics: (ngoại lệ: ‘POLITICS, ARITHMETIC)
· ial: arti’ficial, es’sential
· itive: ‘sensitive, com’petitive
· ious: de’licious, ‘spacious
· ian: poli’tician
3- TRỌNG ÂM RƠI VÀO ÂM CÁCH ĐÓ 2 ÂM:
· ate: in’vestigate, con’siderate
· ary: ‘literary, ‘dictionary (ngoại lệ: DOCUMENTARY, EXTRAORDINARY,
SUPPLEMENTARY, ELEMENTARY)
· ite/ ute/ ude:
· cy/ ty/ gy/ phy: pho’tography
· al: ‘total
4- ĐỐI VỚI TỪ CÓ 2 ÂM TIẾT:
· Nếu là động từ, trọng âm thường rơi vào âm 2
· Nếu là tính từ và danh từ, trọng âm thường rơi vào âm 1
5- ĐỐI VỚI TỪ GHÉP:
· Nếu là danh từ thì trọng âm thường rơi vào phần thứ 1
· Nếu là động từ, tính từ thì trọng âm thường rơi vào phần thứ 2
6- ĐỐI VỚI TỪ CÓ TỪ 3 ÂM TIẾT TRỞ LÊN:
· Trọng âm thường rơi vào âm thứ 3 kể từ sau tới
Trang 55
V MẪU CÂU SO SÁNH
1 So sánh bằng (Equality)
Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
She is as beautiful as her sister
He is as stupid as his friend
2 So sánh hơn (Comparative)
Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father
She speaks English more fluently than her friend
Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ
*Chú ý:
- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và
"est" trong so sánh nhất.(ex:hot >hotter/hottest)
- Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm
"er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy >happier/happiest)
- Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng
"le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow > slower)
3 So sánh hơn nhất (Superlative)
Tính từ ngắn (Short adj): S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj): S + V + the most + adj/adv + N/pronoun
Ví dụ:
She is the most beautiful girl I have ever seen
This is the longest river in the world
Trang 66
VI TỔNG HỢP CÁC THÌ
* Thì hiện tại:
1 Hiện tại đơn:
Ví dụ: He does his homework everyday 2 Hiện tại tiếp diễn Ví dụ: He is doing his homework at the moment 3 Hiện tại hoàn thành:
Ví dụ: He hasn’t done his homework yet 4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ: He hasn’t been doing his homework recently
- S + V-s/es - S + don’t/doesn’t + V-không chia - Do/does + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:
Everyday
Once/twice/…a month
Often, Always, Usually, Sometimes
Rarely/seldom/hardly
Never
- S + is/am/are + V-ing - S + isn’t/am not/aren’t + V-ing - Is/am/are + S + V-ing? Giới từ kèm theo:
At the moment
At present
Now
Right now
- S + have/has + V-P2 - S + haven’t/hasn’t + V-P2 - Have/has + S + V-P2 Giới từ kèm theo:
Just
Already
Yet
Since
For
Lately, Recently, So far
Re
- S + have/has + been + V-ing - S + haven’t/hasn’t + been + V-ing - Have/has + S + been + V-ing? Giới từ kèm theo:
Since
For
How long
Recently
Trang 77
* Thì tương lai:
1 Tương lai đơn:
Ví dụ: He will do his homework tonight
2 Tương lai tiếp diễn
Ví dụ: By this time tomorrow, he will be doing his
homework 3 Tương lai hoàn thành Ví dụ: By this time tomorrow, he will have done
his homework 4 Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ: By 5pm, he will have been doing his
homework for 3 hours
- S + will + V-không chia - S + won’t + V-không chia - Will + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:
Tomorrow
Tonight
Next week/month/……
In a month
In two days - S + will be + V-ing - S + won’t be + V-ing - Will + S + be + V-ing? Giới từ kèm theo:
By this time tomorrow/By this time next week - S + will have + V-P2 - S + won’t have + V-P2 - Will + S + have + V-P2? Giới từ kèm theo:
Before
By this time
By 2050
By then - S + will have + V-P2 - S + won’t have + V-P2 - Will + S + have + V-P2? Giới từ kèm theo:
By…
For…
By the time…
For
Trang 88
* Thì quá khứ:
1 Quá khứ đơn
Ví dụ: He did his homework yesterday 2 Quá khứ tiếp diễn Ví dụ: While he was doing his homework,
his brother was playing games 3 Quá khứ hoàn thành Ví dụ: He hadn’t done his homework before last Sunday 4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ: He hadn’t been doing his homework
for 2 weeks - S + V-ed - S + didn’t + V-không chia - Did + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:
Yesterday
Last week/month/…
Last night
2 days ago
Then
In 2017 - S + was/were + V-ing - S + wasn’t/weren’t + V-ing - Was/were + S + V-ing? Giới từ kèm theo:
While
When - S + Had + V-P2 - S + hadn’t + V-P2 - Had + S + V-P2? Giới từ kèm theo:
While
When Giới từ kèm theo:
Before, After
By the time
By, For, Since
When - S + Had + V-P2 - S + hadn’t + V-P2 - Had + S + V-P2? Giới từ kèm theo:
For, Since
How long Before
Trang 99
VII MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Các dạng mệnh
đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Who Thay thế cho người, làm
chủ từ trong MĐQH issomeone who designs An architect
buildings
- Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi
- Thường dùng “that” hơn là “which”
- Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng
“whom” mà thường dùng
“who/that” hoặc lược bỏ
nó trong trường hợp là tân ngữ object Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động
từ của nó
có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH
The bookwhich is on the
table is mine
người, vật ( his- , her- , its , their , our , my ,
-’s )
I have a friend whose
father is a doctor
tân ngữ trong MĐQH
The manwhom I want to
see wasn’t here
The girl to whom you’re
talking is my friend
người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng thay who, which)
có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH
I need to meetthe boy that
is my friend’s son
There was a man and a
dog that walked towards
the gate
Trạng từ quan hệ
which)
Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day…
Do you remember the
day when we fisrt met ?
which)
Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong
MĐQH
I like to live ina
countrywhere there is
plenty of sunshine
Why (for which) Thay thế cho cụm trạng
từ chỉ lí do: for that reason
Tell me thereason why you
are so sad
Trang 1010
1 Mạo từ bất định (indefinite articles) A, AN:
· A, an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít
· A, an được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều
gì chưa được đề cập trước đó
+ An được dùng trước những từ bắt đầu bằng một nguyên âm (có cách đọc: u, e, o, a, i) + A được dùng trước những từ bắt đầu bằng một phụ âm
2 Mạo từ xác định (definite articles) THE:
- THE được sử dụng để chỉ sự việc mà chúng ta đã bi ết hoặc là một kiến
thức chung, phổ biến
Ex1: The boy in the corner is my friend (cả người nói và người nghe đều biết
“boy” nào)
Ex2: The earth is round (chỉ duy nhất 1 “earth”)
· Với những danh từ đếm được, mạo từ THE được sử dụng để nói về một cái
gì đ ấy riêng biệt, nhưng sẽ không dùng mạo từ nếu muốn chỉ cái gì chung chung
Ex: Sugar is sweet (đường thì ngọt) nói chung chung
The sugar on the table is from Cuba (đường ở trên bàn là đường Cuba)
· Thông thường, với những danh từ đếm được số nhiều khi nói đến một lọai nào đó thì không có THE đi trước
Ex: Oranges are green until they ripen (all oragnes)
· Với danh từ riêng, sẽ có mạo từ THE đứng trước nếu người nói muốn xác định rõ
Ex: The susan Parker that I know lives on First Avenue
· Những từ như BREAKFAST, LUNCH, DINNER, SCHOOL, CHURCH, HOME, COLLEGE, WORK không sử dụng bất cứ mạo từ nào nếu không giới hạn nghĩa
VIII MẠO TỪ (A, AN, THE)
Trang 1111
IX MẸO KHOANH BỪA TRẮC NGHIỆM (Không khuyến khích sử dụng
thường xuyên, chỉ sử dụng trong trường hợp bất đắc dĩ)
- Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh dùng phương pháp loại suy: Đối với những câu mình chưa chắc chắn, có thể dùng phương pháp loại suy loại bỏ ngay những phương án sai hoàn toàn, tập trung xem xét những phương án còn lại để chọn ra câu trả lời đúng;
- Các đáp án đã cho trong dạng câu trắc nghiệm thường rơi vào 3 nhóm là:
+ Đáp án đúng (chỉ có 1);
+ Đáp án sai hoàn toàn (thường chỉ có 1 và dễ xác định);
+ Đáp án sai đánh lạc hướng (thường có 2 hoặc hơn, có những đặc điểm dễ làm cho thí sinh tưởng là đáp án đúng);
- Đánh “lụi” trắc nghiệm môn tiếng anh cũng phải có cơ sở: Trước khi thi
thật,bạn cũng tập tiếp xúc với các đề thi thử từ các nguồn, tập cho bản thân thói quen quản lý thời gian khi làm bài Nếu không kịp thời gian thì “lụi”, nhưng
làm “lụi” cũng có cơ sở, mách nhỏ là đừng bao giờ “lụi” kiểu zíc zắc nhé
Một số phương pháp đánh"lụi" trắc nghiệm môn tiếng anh:
2 Mẹo đánh "lụi" trắc nghiệm môn tiếng anh: khác thì bỏ
Nguyên tắc này ý nói là khi xem xét các đáp án từ ngoài vào nếu thấy có 1 đáp
án nào khác với đa số còn lại thì ta loại đáp án đó ngay
Cách thức áp dụng mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh này: Khi làm bài (nhất là gặp các câu dài, phức tạp) ta hãy xem xét đồng thời một lúc 4 chọn lựa,
từ ngoài vào trong, nếu thấy chọn lựa nào khác với 3 cái kia thì ta loại ngay Sau
đó xét tiếp các đoạn tiếp theo nếu có 1 chọn lựa khác với 2 cái kia thì loại tiếp Cuối cùng chỉ còn lại 2 chọn lựa thì ta xem coi chúng khác nhau chỗ nào mà
xoáy vào chỗ khác nhau đó để suy luận đúng sai, nếu không suy luận được thì chọn đại 1 trong 2, cơ hội là 50:50
Ví dụ:
A She has to………
B She has to………
C She had to………
D She has to………
1 Trong một câu bạn hoàn toàn mù tịt về ngữ nghĩa, hãy thiên về đáp án bạn cảm thấy lạ nhất/ít gặp nhất:
A happy
B sad
C fun
D razzmatazz << thiên về đáp án này
Một câu khó làm bạn bối rối vì không hiểu nghĩa được, khả năng đáp án sẽ là từ mà bạn ít gặp nhất, bởi vì đã là đề ĐH thì không bao giờ nó cho đáp án là một từ quen thuộc cả
Trang 1212
Thấy câu C khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem xét tiếp:
A She has to have it taken………
B She has to have it taken ………
C She had to………
D She has to have it to take ………
Thấy câu D khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem tiếp 2 câu còn lại khác nhau
chỗ nào mà đối chiếu với câu đề để tìm ra câu đúng
3 Nếu trong đáp án có câu đảo ngữ thì xác suất cao câu đó là đáp án đúng
Ví dụ:
Only if you promise to study hard to tutor you
A will I agree B agree I
C I agree D I will agree
Trong 4 đáp án thì xác suất cao đáp án A và B là đáp án đúng Tất nhiên ta sẽ loại B vì cấu trúc đảo ngữ không đúng, phải có trợ động từ mới đúng Vì vậy
đáp án đúng là A
4 Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh phần điền từ vào chỗ
trống:
- Bước 1: đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới
hay thông tin chưa hiểu Mục đích của lần đọc này là tìm hiểu ý chính,
cách tổ chức thông tin Thời gian cho đọc lần một khoảng 30 giây - 1 phút
- Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền, thí sinh đọc không chỉ câu có chứa
chỗ trống cần điền, mà cả câu trước và sau nó để nắm rõ ý và xác định từ
cần điền đóng vai trò ngữ pháp là gì, nghĩa là gì, có thể là từ loại nào
Sau đó phân tích phân tích đáp án cho sẵn, loại đáp án sai, tìm đáp án
đúng Thời gian làm bài khoảng 3 phút-4 phút cho mỗi bài đọc hiểu
- Bước 3: kiểm tra lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa nếu có Thời gian
khoảng 30 giây - 1 phút
5 Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh phần bài đọc hiểu
- Bước 1: Hãy đọc một mạch thật nhanh từ đầu đến hết bài đọc, không dừng lại khi có
từ mới 1 phút để thực hiện bước này và trả lời 2 câu hỏi:
+ Chủ đề của bài này là gì?
+ Các sự kiện của bài diễn ra trong quá khứ hay hiện tại?
+ Bài có mấy khổ, mỗi khổ nói về chủ đề gì?
+ Các em có khoảng 1 phút -1,5 phút để làm bước 1
+ Mục đích của lần đọc thứ nhất là nắm được nội dung chính của bài, thời gian và bố cục của bài Việc này giúp các em rất nhiều trong việc suy luận và chọn ra câu trả lời đúng
- Bước 2: Đọc từng câu hỏi một Với mỗi câu hỏi, xác định xem thông tin cần tìm trong bài là gì, xác định vị trí thông tin trong bài đọc Xem cả 4 đáp án đã cho và lựa chọn ra đáp án đúng Chú ý không dừng lâu ở những câu khó mà bỏ qua
- Bước 3: kiểm tra lại đáp án và xử lý câu hỏi khó