1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ *Chú ý: - Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er"

Trang 1

1

MỤC LỤC

III CÂU ĐIỀU KIỆN – Trang 3

VI TỔNG HỢP CÁC THÌ – Trang 6

VII MỆNH ĐỀ QUAN HỆ - Trang 9

VIII MẠO TỪ (A, AN, THE) – Trang 10

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN

Trang 2

2

2 Despite / In spite of (mặc dù)

- Despite/ In spite of + danh từ/cụm danh từ/danh động từ, mệnh đề chính

- Despite/ In spite of + being + tính từ, mệnh đề chính

Ex:

- Despite their richness, they aren’t always happy

- In spite of being rich, they aren’t always happy

I MỆNH ĐỀ VÀ CỤM TỪ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

II CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM

1 Although / Though / Even though (mặc dù)

Although

Even though + mệnh đề (S + V + ) , mệnh đề chính

Though

Ex: Although they are rich, they aren’t always happy

3 Whatever (dù thế nào)

Whatever + (Noun) + S + V, mệnh đề

Ex: Whatever you said, I don’t believe you any more

4 No matter (cho dù thế nào đi nữa)

No matter what / who / when / where / why / how + S + V, mệnh đề

Ex: No matter who you are, you must obey the law

5 However (dù đến đâu, dù thế nào)

However + adj/ Adv + S + V, mệnh đề

Ex: However poor they are, they live happily

1 Phát âm /S/:

· /s/: p, t, f, k, th

· /iz/: x, c, ch, s, z, sh, gh

· /z/: các âm còn lại

2 Phát âm /ED/:

· /id/: t, d

· /t/: k, p, f, s, ch, sh, h

· /d/: các âm còn lại

Trang 3

3

III CÂU ĐIỀU KIỆN

1 If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall + V-không chia

Có thể xảy ra

ở hiện tại hoặc tương lai

2

If + S + V-ed, S +would/ Could/ Should + V-không chia

(Lưu ý: Động từ to be luôn là “were” trong trường hợp này)

Không có thật

ở hiện tại

3 If + S + Had + V2, S + would/ could + have + V2

Không có thật

ở quá khứ

Dạng kết

Ví dụ:

Loại 1: If you come into my garden, my dog will bite you (Nếu anh vào vườn

của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

Loại 2: If I were a bird, I would be very happy (Nếu tôi là một con chim, tôi

sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được

Loại 3: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the

movies (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

*If not = Unless

- Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện - lúc đó Unless = If not

Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late

If we don't start at once we will be late

Unless you study hard, you won't pass the exams

If you don't study hard, you won't pass the exams

Trang 4

4

IV QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM

1- Trọng âm rơi vào chính nó:

· ee: de’gree, refe’ree

· eer: mountain’eer, pion’eer

· ese: Vietnam’ese, Chin’ese

· ain (v): re’main, main’tain

· ique: tech’nique, u’nique

· esque: picture’quere,

· NGOẠI LỆ: ‘COMMITEE, ‘COFFEE

2- Trọng âm rơi vào âm trước nó:

· ion: (ngoại lệ: ‘TELEVISION)

· ic, ics: (ngoại lệ: ‘POLITICS, ARITHMETIC)

· ial: arti’ficial, es’sential

· itive: ‘sensitive, com’petitive

· ious: de’licious, ‘spacious

· ian: poli’tician

3- TRỌNG ÂM RƠI VÀO ÂM CÁCH ĐÓ 2 ÂM:

· ate: in’vestigate, con’siderate

· ary: ‘literary, ‘dictionary (ngoại lệ: DOCUMENTARY, EXTRAORDINARY,

SUPPLEMENTARY, ELEMENTARY)

· ite/ ute/ ude:

· cy/ ty/ gy/ phy: pho’tography

· al: ‘total

4- ĐỐI VỚI TỪ CÓ 2 ÂM TIẾT:

· Nếu là động từ, trọng âm thường rơi vào âm 2

· Nếu là tính từ và danh từ, trọng âm thường rơi vào âm 1

5- ĐỐI VỚI TỪ GHÉP:

· Nếu là danh từ thì trọng âm thường rơi vào phần thứ 1

· Nếu là động từ, tính từ thì trọng âm thường rơi vào phần thứ 2

6- ĐỐI VỚI TỪ CÓ TỪ 3 ÂM TIẾT TRỞ LÊN:

· Trọng âm thường rơi vào âm thứ 3 kể từ sau tới

Trang 5

5

V MẪU CÂU SO SÁNH

1 So sánh bằng (Equality)

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

2 So sánh hơn (Comparative)

Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun

Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ:

He is taller than his father

She speaks English more fluently than her friend

Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ

*Chú ý:

- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và

"est" trong so sánh nhất.(ex:hot >hotter/hottest)

- Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm

"er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy >happier/happiest)

- Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng

"le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow > slower)

3 So sánh hơn nhất (Superlative)

Tính từ ngắn (Short adj): S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun

Tính từ dài (Long adj): S + V + the most + adj/adv + N/pronoun

Ví dụ:

She is the most beautiful girl I have ever seen

This is the longest river in the world

Trang 6

6

VI TỔNG HỢP CÁC THÌ

* Thì hiện tại:

1 Hiện tại đơn:

Ví dụ: He does his homework everyday 2 Hiện tại tiếp diễn Ví dụ: He is doing his homework at the moment 3 Hiện tại hoàn thành:

Ví dụ: He hasn’t done his homework yet 4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: He hasn’t been doing his homework recently

- S + V-s/es - S + don’t/doesn’t + V-không chia - Do/does + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:

Everyday

Once/twice/…a month

Often, Always, Usually, Sometimes

Rarely/seldom/hardly

Never

- S + is/am/are + V-ing - S + isn’t/am not/aren’t + V-ing - Is/am/are + S + V-ing? Giới từ kèm theo:

At the moment

At present

Now

Right now

- S + have/has + V-P2 - S + haven’t/hasn’t + V-P2 - Have/has + S + V-P2 Giới từ kèm theo:

Just

Already

Yet

Since

For

Lately, Recently, So far

Re

- S + have/has + been + V-ing - S + haven’t/hasn’t + been + V-ing - Have/has + S + been + V-ing? Giới từ kèm theo:

Since

For

How long

Recently

Trang 7

7

* Thì tương lai:

1 Tương lai đơn:

Ví dụ: He will do his homework tonight

2 Tương lai tiếp diễn

Ví dụ: By this time tomorrow, he will be doing his

homework 3 Tương lai hoàn thành Ví dụ: By this time tomorrow, he will have done

his homework 4 Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: By 5pm, he will have been doing his

homework for 3 hours

- S + will + V-không chia - S + won’t + V-không chia - Will + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:

Tomorrow

Tonight

Next week/month/……

In a month

In two days - S + will be + V-ing - S + won’t be + V-ing - Will + S + be + V-ing? Giới từ kèm theo:

By this time tomorrow/By this time next week - S + will have + V-P2 - S + won’t have + V-P2 - Will + S + have + V-P2? Giới từ kèm theo:

Before

By this time

By 2050

By then - S + will have + V-P2 - S + won’t have + V-P2 - Will + S + have + V-P2? Giới từ kèm theo:

By…

For…

By the time…

For

Trang 8

8

* Thì quá khứ:

1 Quá khứ đơn

Ví dụ: He did his homework yesterday 2 Quá khứ tiếp diễn Ví dụ: While he was doing his homework,

his brother was playing games 3 Quá khứ hoàn thành Ví dụ: He hadn’t done his homework before last Sunday 4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: He hadn’t been doing his homework

for 2 weeks - S + V-ed - S + didn’t + V-không chia - Did + S + V-không chia? Giới từ kèm theo:

Yesterday

Last week/month/…

Last night

2 days ago

Then

In 2017 - S + was/were + V-ing - S + wasn’t/weren’t + V-ing - Was/were + S + V-ing? Giới từ kèm theo:

While

When - S + Had + V-P2 - S + hadn’t + V-P2 - Had + S + V-P2? Giới từ kèm theo:

While

When Giới từ kèm theo:

Before, After

By the time

By, For, Since

When - S + Had + V-P2 - S + hadn’t + V-P2 - Had + S + V-P2? Giới từ kèm theo:

For, Since

How long Before

Trang 9

9

VII MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Các dạng mệnh

đề quan hệ

Đại từ quan hệ

Who Thay thế cho người, làm

chủ từ trong MĐQH issomeone who designs An architect

buildings

- Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi

- Thường dùng “that” hơn là “which”

- Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng

“whom” mà thường dùng

“who/that” hoặc lược bỏ

nó trong trường hợp là tân ngữ object Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động

từ của nó

có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

The bookwhich is on the

table is mine

người, vật ( his- , her- , its , their , our , my ,

-’s )

I have a friend whose

father is a doctor

tân ngữ trong MĐQH

The manwhom I want to

see wasn’t here

The girl to whom you’re

talking is my friend

người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng thay who, which)

có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

I need to meetthe boy that

is my friend’s son

There was a man and a

dog that walked towards

the gate

Trạng từ quan hệ

which)

Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day…

Do you remember the

day when we fisrt met ?

which)

Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong

MĐQH

I like to live ina

countrywhere there is

plenty of sunshine

Why (for which) Thay thế cho cụm trạng

từ chỉ lí do: for that reason

Tell me thereason why you

are so sad

Trang 10

10

1 Mạo từ bất định (indefinite articles) A, AN:

· A, an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít

· A, an được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều

gì chưa được đề cập trước đó

+ An được dùng trước những từ bắt đầu bằng một nguyên âm (có cách đọc: u, e, o, a, i) + A được dùng trước những từ bắt đầu bằng một phụ âm

2 Mạo từ xác định (definite articles) THE:

- THE được sử dụng để chỉ sự việc mà chúng ta đã bi ết hoặc là một kiến

thức chung, phổ biến

Ex1: The boy in the corner is my friend (cả người nói và người nghe đều biết

“boy” nào)

Ex2: The earth is round (chỉ duy nhất 1 “earth”)

· Với những danh từ đếm được, mạo từ THE được sử dụng để nói về một cái

gì đ ấy riêng biệt, nhưng sẽ không dùng mạo từ nếu muốn chỉ cái gì chung chung

Ex: Sugar is sweet (đường thì ngọt) nói chung chung

The sugar on the table is from Cuba (đường ở trên bàn là đường Cuba)

· Thông thường, với những danh từ đếm được số nhiều khi nói đến một lọai nào đó thì không có THE đi trước

Ex: Oranges are green until they ripen (all oragnes)

· Với danh từ riêng, sẽ có mạo từ THE đứng trước nếu người nói muốn xác định rõ

Ex: The susan Parker that I know lives on First Avenue

· Những từ như BREAKFAST, LUNCH, DINNER, SCHOOL, CHURCH, HOME, COLLEGE, WORK không sử dụng bất cứ mạo từ nào nếu không giới hạn nghĩa

VIII MẠO TỪ (A, AN, THE)

Trang 11

11

IX MẸO KHOANH BỪA TRẮC NGHIỆM (Không khuyến khích sử dụng

thường xuyên, chỉ sử dụng trong trường hợp bất đắc dĩ)

- Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh dùng phương pháp loại suy: Đối với những câu mình chưa chắc chắn, có thể dùng phương pháp loại suy loại bỏ ngay những phương án sai hoàn toàn, tập trung xem xét những phương án còn lại để chọn ra câu trả lời đúng;

- Các đáp án đã cho trong dạng câu trắc nghiệm thường rơi vào 3 nhóm là:

+ Đáp án đúng (chỉ có 1);

+ Đáp án sai hoàn toàn (thường chỉ có 1 và dễ xác định);

+ Đáp án sai đánh lạc hướng (thường có 2 hoặc hơn, có những đặc điểm dễ làm cho thí sinh tưởng là đáp án đúng);

- Đánh “lụi” trắc nghiệm môn tiếng anh cũng phải có cơ sở: Trước khi thi

thật,bạn cũng tập tiếp xúc với các đề thi thử từ các nguồn, tập cho bản thân thói quen quản lý thời gian khi làm bài Nếu không kịp thời gian thì “lụi”, nhưng

làm “lụi” cũng có cơ sở, mách nhỏ là đừng bao giờ “lụi” kiểu zíc zắc nhé

Một số phương pháp đánh"lụi" trắc nghiệm môn tiếng anh:

2 Mẹo đánh "lụi" trắc nghiệm môn tiếng anh: khác thì bỏ

Nguyên tắc này ý nói là khi xem xét các đáp án từ ngoài vào nếu thấy có 1 đáp

án nào khác với đa số còn lại thì ta loại đáp án đó ngay

Cách thức áp dụng mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh này: Khi làm bài (nhất là gặp các câu dài, phức tạp) ta hãy xem xét đồng thời một lúc 4 chọn lựa,

từ ngoài vào trong, nếu thấy chọn lựa nào khác với 3 cái kia thì ta loại ngay Sau

đó xét tiếp các đoạn tiếp theo nếu có 1 chọn lựa khác với 2 cái kia thì loại tiếp Cuối cùng chỉ còn lại 2 chọn lựa thì ta xem coi chúng khác nhau chỗ nào mà

xoáy vào chỗ khác nhau đó để suy luận đúng sai, nếu không suy luận được thì chọn đại 1 trong 2, cơ hội là 50:50

Ví dụ:

A She has to………

B She has to………

C She had to………

D She has to………

1 Trong một câu bạn hoàn toàn mù tịt về ngữ nghĩa, hãy thiên về đáp án bạn cảm thấy lạ nhất/ít gặp nhất:

A happy

B sad

C fun

D razzmatazz << thiên về đáp án này

Một câu khó làm bạn bối rối vì không hiểu nghĩa được, khả năng đáp án sẽ là từ mà bạn ít gặp nhất, bởi vì đã là đề ĐH thì không bao giờ nó cho đáp án là một từ quen thuộc cả

Trang 12

12

Thấy câu C khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem xét tiếp:

A She has to have it taken………

B She has to have it taken ………

C She had to………

D She has to have it to take ………

Thấy câu D khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem tiếp 2 câu còn lại khác nhau

chỗ nào mà đối chiếu với câu đề để tìm ra câu đúng

3 Nếu trong đáp án có câu đảo ngữ thì xác suất cao câu đó là đáp án đúng

Ví dụ:

Only if you promise to study hard to tutor you

A will I agree B agree I

C I agree D I will agree

Trong 4 đáp án thì xác suất cao đáp án A và B là đáp án đúng Tất nhiên ta sẽ loại B vì cấu trúc đảo ngữ không đúng, phải có trợ động từ mới đúng Vì vậy

đáp án đúng là A

4 Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh phần điền từ vào chỗ

trống:

- Bước 1: đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới

hay thông tin chưa hiểu Mục đích của lần đọc này là tìm hiểu ý chính,

cách tổ chức thông tin Thời gian cho đọc lần một khoảng 30 giây - 1 phút

- Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền, thí sinh đọc không chỉ câu có chứa

chỗ trống cần điền, mà cả câu trước và sau nó để nắm rõ ý và xác định từ

cần điền đóng vai trò ngữ pháp là gì, nghĩa là gì, có thể là từ loại nào

Sau đó phân tích phân tích đáp án cho sẵn, loại đáp án sai, tìm đáp án

đúng Thời gian làm bài khoảng 3 phút-4 phút cho mỗi bài đọc hiểu

- Bước 3: kiểm tra lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa nếu có Thời gian

khoảng 30 giây - 1 phút

5 Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh phần bài đọc hiểu

- Bước 1: Hãy đọc một mạch thật nhanh từ đầu đến hết bài đọc, không dừng lại khi có

từ mới 1 phút để thực hiện bước này và trả lời 2 câu hỏi:

+ Chủ đề của bài này là gì?

+ Các sự kiện của bài diễn ra trong quá khứ hay hiện tại?

+ Bài có mấy khổ, mỗi khổ nói về chủ đề gì?

+ Các em có khoảng 1 phút -1,5 phút để làm bước 1

+ Mục đích của lần đọc thứ nhất là nắm được nội dung chính của bài, thời gian và bố cục của bài Việc này giúp các em rất nhiều trong việc suy luận và chọn ra câu trả lời đúng

- Bước 2: Đọc từng câu hỏi một Với mỗi câu hỏi, xác định xem thông tin cần tìm trong bài là gì, xác định vị trí thông tin trong bài đọc Xem cả 4 đáp án đã cho và lựa chọn ra đáp án đúng Chú ý không dừng lâu ở những câu khó mà bỏ qua

- Bước 3: kiểm tra lại đáp án và xử lý câu hỏi khó

Ngày đăng: 23/12/2021, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ - NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN
Bảng m ột số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w