PHẦN MỞ ĐẦU Đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa: “Tác động của các công cụ tương tác trong giảng dạy tiếng Anh đối với khả năng học tập độc lập môn Ngữ pháp của sinh viên không chuyên Tr
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa: “Tác động của các công cụ tương tác trong giảng dạy tiếng Anh đối với khả năng học tập độc lập môn Ngữ pháp của sinh viên không chuyên Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc học tiếng Anh trong thời gian qua đang thể hiện nhiều bất cập về chương trình, nội dung cũng như yêu cầu về kiến thức và kỹ năng đối với môn Có rất nhiều yếu tố chính tác động đến năng lực học tập của người học trong việc học tiếng Anh như phương pháp giảng dạy, công cụ giảng dạy, nội dung truyền đạt, năng lực truyền đạt của giáo viên, hay khả năng học tập độc lập của sinh viên
Trong các yếu tố đó thì việc sử dụng công cụ tương tác trong giảng dạy có thể giúp người học tìm hiểu, thay đổi cách học, nhận thức và tạo động lực học tốt hơn Việc ứng dụng các công cụ tương tác trong giảng dạy giúp cho người học tiếng Anh tăng cường khả năng tự học tập (Nguyen, 2011) Khi người học có khả năng học tập độc lập (tự học), người học có thể học tốt hơn môn tiếng Anh và môn học ngoại ngữ trở thành niềm đam mê giúp tạo hiệu ứng rộng cho việc nghiên cứu nhiều lĩnh vực khác
Về lâu dài, các công cụ tương tác sẽ được nhân rộng để phục vụ cho việc tự học nâng cao trình độ giảng dạy của giáo viên và người học ở các địa bàn vùng sâu, vùng
xa nơi còn thiếu giáo viên tiếng Anh
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động của công cụ tương tác trong giảng dạy tiếng Anh đối với khả năng học tập độc lập môn ngữ pháp tiếng Anh không chuyên
Ngoài ra, đề tài cũng xây dựng bộ công cụ tham khảo có tên công cụ “Tense guide” giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kỹ năng chia thì trong ngữ pháp tiếng Anh
và khả năng tự nhận biết để từ đó hình thành ý thức học tập tốt hơn Khi sinh viên có thể tự sử dụng công cụ “Tense guide” giúp cho việc học của mình, điều này thể hiện khả năng tự học của sinh viên có chuyển biến tích cực, công cụ đã giúp sinh viên điều chỉnh ý thức học tập độc lập của mình, đây chính là mục tiêu của đề tài
Trang 23 Tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài
3.1 Đặc điểm chung về khả năng học tập độc lập của người học tiếng Anh không chuyên tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
Nhìn chung người học tiếng Anh không chuyên tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long mà đại diện theo nghiên cứu này là sinh viên lớp Cao đẳng Quản trị Kinh doanh khóa 2011 là ở mức trung bình Cụ thể theo kết quả phân tích số liệu thu thập được từ công cụ Bảng câu hỏi khảo sát thì trung bình khả năng học tập độc lập ở mức 3.5649 (>=3.5) so với dãy điểm tự đánh giá từ 1 đến 7
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với thực trạng chung của tình hình giảng dạy
và học tập tiếng Anh không chuyên tại các Trường Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam Điều này một phần cũng từ các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan như tiếng Anh
là môn học phụ trong chương trình đào tạo bậc cao đẳng, đại học ngoài một số trường
có đào tạo chuyên ngành tiếng Anh Sinh viên sau khi ra trường thường không sử dụng
được ngôn ngữ (theo kết quả báo cáo sơ bộ từ đợt khảo sát sinh viên và doanh nghiệp tại dự án do WUSC tài trợ Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long năm 2012) Ngoài
ra, do thụ động, sợ bị mất mặt, họ thường im lặng và thường không tự tin đề xướng bất
cứ hoạt động gì (Lê, 1999)
3.2 Khái niệm về khả năng học tập độc lập
Thuật ngữ khả năng học tâp độc lập (tiếng Anh là learning autonomy) được sử dụng khá nhiều trong các nghiên cứu học thuật về giáo dục gần đây (Trinh, 2005) Tuy nhiên “khả năng học tập độc lập” trong từng nghiên cứu khác nhau dù có các tên gọi khác nhau nhưng lại có cùng nguyên lý và cách hiểu
Theo Nguyen (2009), khả năng người học tiếng Anh tự điều chỉnh thói quen học tập của mình nhằm từng bước cụ thể hóa và nâng cao kết quả học tập được gọi là khả năng học tập độc lập
Theo Trinh (2005), học tập độc lập là một quá trình có nhiều bước mà trong đó người học có khả năng hoạch định, thực hiện việc học tập, quản lý, đánh giá quá trình học tập đề từ đó thay đổi thói quen và hành vi của mình
Hoặc tự học là khả năng tự chịu trách nhiệm về việc học của chính mình, lần
Trang 3nhưng có phần chi tiết hơn Tự học (self-study) là việc xác định đúng đắn động cơ học tập, tự quản lý và có thái độ tích cực đối với việc học, điều chỉnh các hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình Trịnh cho rằng năng lực tự học có thể giúp người học có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác với người khác
Qua quá trình nghiên cứu và lược khảo tài tiệu, tác giả nhận thấy rằng các thuật ngữ khả năng học tập độc lập, khả năng tự học, khả năng học tự điều chỉnh… tuy có khác nhau nhưng vẫn chia sẽ các đặc điểm nghiên cứu rất tương đồng
Khả năng học tập độc lập là tập hợp các hoạt động nhằm giúp người học thay đổi thói quen học tập, hình thành các chuyển biến và hành động học tập kể cả ngoài giờ học đề cuối cùng người học có khả năng tự nhận định đánh giá, tự khám phá và tự tìm tòi kiến thức mà mình cần
Tóm lại, định nghĩa này do tác giả nghiên cứu đưa ra sử dụng tối đa những đặc điểm của các thuật ngữ được đề cập ở trên và có các yếu tố phù hợp với điều kiện và bối cảnh của nghiên cứu nhất
3.3 Ngữ pháp chương trình tiếng Anh không chuyên
Chương trình tiếng Anh không chuyên tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long sự dụng bộ giáo trình Know How làm cơ bản và đánh giá sinh viên các nội dung kiến thức gồm ngữ pháp, từ vựng, đọc hiểu và viết sơ cấp Trong đó, nội dung ngữ pháp chiếm gần 50% tổng số nội dung thi cuối học môn
Về nội dung chương trình hiện tại, phần kiến thức là kiến thức cũ đã được sinh viên học trước ở phổ thông cơ sở và trung học Về kỹ năng, bộ giáo trình có lồng ghép tất cả các kỹ năng nhưng nội dung thi và đánh giá lại không đặt nặng
Chương trình ngữ pháp tiếng Anh không chuyên 1 và 2 bao gồm nhiều nội dung ngữ pháp như danh từ, tính từ, giới từ, liên kết … trong đó có đề cập đến 4 thì là (1) thì hiện tại đơn, (2) thì quá khứ đơn, (3) thì hiện tại tiếp diễn và (4) thì hiện tại hoàn thành Các thì này chiếm hơn 65% số lượng câu hỏi cho phần ngữ pháp được đánh giá cuối môn học Vì tính chất quan trọng của nó trong cơ cấu bài thi khi sinh viên học các học phần này tại Trường, tác giả đề tài giới hạn nội dung ngữ pháp này nhỏ hơn để công cụ tương tác của đề tài trở thành công cụ TENSE GUIDE (cụ thể ở phần tiếp theo)
Trang 43.4 Công cụ tương tác
Công cụ tương tác (tiếng Anh là interactive tool) được ứng dụng khá nhiều trong giảng dạy tiếng Anh nhờ sự hỗ trợ của sự phát triển công nghệ thông tin Thuật ngữ này tuy đã được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực y tế và sức khỏe nhưng còn rất hạn hữu đối với lĩnh vực giáo dục Thậm chí, trang từ điển bách khoa toàn thư (Wikipedia) vẫn chưa cập nhật định nghĩa chính thức của thuật ngữ này
Do nguyên nhân trên, tác giả định nghĩa công cụ tương tác như sau:
Công cụ tương tác trong giảng dạy tiếng Anh là các công cụ giảng dạy tiếng Anh khuyến khích người học tăng khả năng học tập độc lập và chất lượng đào tạo mà trong đó có sự tương tác, tức là tác động qua lại giữa công cụ học tập và người học
Trên thực tế, có rất nhiều các công cụ tương tự mang tính chất tương tác dành cho người học tiếng Anh như các bài giảng sử dụng trang web tương tác, các phần mềm học tiếng Anh tương tác, các bài giảng sử dụng powerpoint có tính tương tác và các bài học trên giấy truyền thống nhưng mang tính tương tác Tuy nhiên, việc nghiên cứu các tác động của chúng đối với khả năng học tập độc lập vẫn còn rất hạn chế ở bối cảnh Việt Nam và khu vực
Công cụ tương tác trong nghiên cứu này là bước đầu trong việc tìm hiểu cách thức đơn giản nhất để có thể tạo ra các công cụ tương tác do chính giảng viên hoặc sinh viên không có chuyên sâu về khả năng công nghệ thông tin vẫn có thể thực hiện được Sản phẩn cuối cùng của đề tài này là chương trình hướng dẫn chia thì tiếng Anh dành cho sinh viên Anh văn không chuyên của Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là người học tiếng Anh không chuyên năm thứ nhất Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long trên cơ sở môn Ngữ pháp tiếng Anh không chuyên 1 và 2 Sinh viên năm thứ nhất lớp Cao đẳng Quản trị
Trang 513,3% có độ tuổi trên 20 Theo thống kê trước khi bắt đầu nghiên cứu, đối tượng có thời gian bắt đầu học tiếng Anh khác nhau làm cho khả năng nhận định về kiến thức tiếng Anh theo đề tài này có chút khác biệt (gồm 73.3% học tiếng Anh từ khi 7 tuổi cho đến trước 11 tuổi, 23.3% bắt đầu học tiếng Anh từ chương trình lớp 6 phổ thông
cơ sở năm 12 tuổi và 1 trường hợp chiếm 3.3% bắt đầu học khá sớm từ trước 6 tuổi Trong 30 đối tượng khảo sát, có 63.3% cho rằng họ thích học tiếng Anh và nhóm còn lại nhận định là không thích Cũng trong số này, có đến 86.7% tự đánh giá là còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc học tiếng Anh
Vào cuối thời gian thực hiện đề tài, ba mươi đối tượng này được lựa chọn ngẫu nhiên sử dụng chương trình quay số may mắn (lucky number) để chọn ra đối tượng cần phỏng vấn Do khi hết thời gian nghiên cứu cũng là thời gian cuối học kỳ nên người học được nghĩ học về quê rất khó gặp Tác giả đề tài đã mạnh dạn sử dụng hình thức điện thoại phỏng vấn các đối tượng được ngẫu nhiên lựa chọn sử dụng chương trình quay số may mắn (Lucky Draw Program, kết quả được trình bày tại phụ lục 8)
Ngoài đối tượng trên, trong chương trình tiếng Anh không chuyên của Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long hiện hành năm học 2011 – 2012 và phân bố yêu cầu đánh giá cuối học phần, phần thì “tenses” được xem là chủ đạo trong chương trình Do
đó, trước giới hạn về thời gian và phạm vi của đề tài, phần thì tiếng Anh được chọn lựa
để phát triển thành công cụ kiểm tra và công cụ tương tác cho toàn nghiên cứu Phần thì trong chương trình Anh văn không chuyên 1 và 2 bao gồm bốn thì, hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do giới hạn thời gian nghiên cứu của đề tài, người học tiếng Anh không chuyên năm thứ nhất của Trường được giới hạn cụ thể là sinh viên ngành Cao đẳng Quản trị Kinh doanh 2011 Nguyên nhân chọn đối tượng trên là căn cứ kế hoạch giảng dạy do Trường phân công cho chủ nhiệm đề tài cùng thời điểm thực hiện nghiên cứu
Chương trình Ngữ pháp tiếng Anh không chuyên 1 và 2 được giới hạn chủ yếu trong nghiên cứu này ở phần “tenses” – thì tiếng Anh Đây là nội dung chính mà người học tiếng Anh phải học và thi nhiều nhưng lại khó có thể hiểu thấu đáo Phần thì tiếng Anh trong công cụ tương tác “Tense guide” không bao hàm tất cả các chủ điểm ngữ
Trang 6pháp của toàn chương trình nhưng cách thức khuyến khích người học chủ động nhận dạng, đánh giá và xác định chính xác theo từng đối tượng bài tập mà họ đang học
5 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp thực nghiệm với 2 phần định tính
và định lượng trên 1 đối tượng nghiên cứu được giới hạn cho đề tài này
Trước khi tiến hành nghiên cứu, các công cụ được sử dụng để tiến hành thu dữ liệu về khả năng học tập độc lập đối với môn ngữ pháp tiếng Anh không chuyên Sau
đó, khi quá trình học tập bắt đầu, chủ nhiệm đề tài sử dụng công cụ tương tác để can thiệp vào quá trình này Sau khi kết thúc quá trình học tập, các công cụ bảng câu hỏi
và bài kiểm tra được thực hiện để thu thập dữ liệu sau nghiên cứu nhằm so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình can thiệp
Tất cả dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng chương trình SPSS 15 và báo cáo tại phần kết quả nghiên cứu, dữ liệu thô sau khi phân loại đính kèm tại phần phụ lục
5.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời câu hỏi nghiên cứu quan trọng sau:
Công cụ tương tác trong giảng dạy tiếng Anh có cải thiện khả năng học tập độc lập môn ngữ pháp của sinh viên không?
Câu hỏi phụ: công cụ tương tác có mang lại hiệu quả và nâng cao khả năng học tập môn Ngữ pháp tiếng Anh?
5.3 Phương tiện nghiên cứu
Các công cụ nghiên cứu của đề tài sẽ được mô tả chi tiết tại Chương 2 phần phương pháp nghiên cứu
Về cơ bản, đề tài nghiên cứu trên 1 nhóm đối tượng có sử dụng công cụ can thiệp vào quá trình học ngữ pháp tiếng Anh của người học Để thu thập các dữ liệu tin cậy cho nghiên cứu, đề tài sử dụng các công cụ sau:
- Bảng câu hỏi khảo sát khả năng học tập độc lập của người học tiếng Anh trước khi tiến hành can thiệp công cụ tương tác vào quá trình học tập và sau khi kết thúc chương trình học
Trang 7- Bài kiểm tra về thì tiếng Anh theo chương trình hiện hành trước và sau khi
sử dụng công cụ tương tác can thiệp vào quá trình học tập
- Bài phỏng vấn các đối tượng sử dụng công cụ tương tác theo phương pháp chọn ngẫu nhiên (sử dụng chương trình Lucky Draw Program)
5.3.1 Công cụ tương tác
5.3.1.1 Công cụ hướng dẫn chia thì bằng văn tự
Công cụ hướng dẫn chia thì bằng văn tự là tập hợp các bước trong chia thì tiếng Anh Các bước này bao gồm nhiều hướng đi và lựa chọn để người học có thể chọn lựa đường hướng của mình và giúp chia thì cho bài tập liên quan một cách đúng nhất có thể Công cụ này là bước đệm hình thành chương trình hướng dẫn chia thì tense – guide Các bước này được tác giả đề tài nghiên cứu và đọc ra thành văn tự để người học làm theo mỗi khi găp vấn đề về chia động từ Nội dung các bước hướng dẫn cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định thời gian
- Bước 2: Xác định thể loại
- Bước 3: Xác định chủ ngữ và động từ trong câu
Khi thực hiện từng bước, người học được cung cấp các gợi ý để xác định rõ thì, thể loại, chủ ngữ và động từ Về cụ thể từng bước, từng gợi ý có nội dung hoàn toàn giống với các trang liên kết trong chương trình tense guide Thí dụ cho một gợi ý này như sau:
- Có xác định được thời gian không?
- Thời gian ở hiện tại, quá khứ…? Căn cứ vào đâu để biết thời gian em chọn cho câu là đúng, chỉ ra…
- Nếu xác định được thời gian rồi thì ta quyết định được thì của câu chưa? Nếu chưa thì sao? Rồi thì xét tiếp cái gì?
Quá trình thực hiện các bước này được lặp đi lặp lại rất nhiều lần khi người học cần đến cho các bài tập chia thì tiếng Anh
5.3.1.2 Công cụ “Hướng dẫn chia thì – Tense Guide”
Công cụ Hướng dẫn chia thì tiếng Anh “Tense guide” là kết quả của quá trình thử tìm hiểu các cách thức khác nhau từ tương tác bằng văn tự cho đến trực quan sinh động để hướng dẫn người học sử dụng công cụ một cách phù hợp Kết quả, công cụ
Trang 8được hình thành từ việc vận dụng khái niệm liên kết slides của phần mềm MS Powerpoint trên phần mềm Flypaper để thiết kế
Hình 2.1: Giao diện của Chương trình Tense Guide
Về nguyên tắc, “công cụ hướng dẫn chia thì” là việc kết hợp các liên kết từ nền tảng kiến thức mà người học cần khám phá nhằm giúp họ thực hiện tốt nhất yêu cầu học tập và tự nghiên cứu của mình Chương trình có giao diện dễ nhìn, phù hợp với các hệ điều hành thông dụng ở Việt Nam vì sử dụng gói biên dịch thực thi (executive package) Số lượng liên kết động trên mỗi phân trang chỉ từ 2 đến 5 giúp người dùng giảm thời gian tìm hiểu khi sử dụng Mỗi liên kết chứa đựng 1 câu hỏi hoặc 1 gợi ý để giúp người học tự vấn và tự chọn hướng giải quyết vấn đề theo định hướng có chọn lựa trong thiết kế Tuy nhiên, văn bản trên công cụ lại dùng tiếng Anh nên phần nào gây khó cho người học dù rằng phiên bản tiếng Việt bằng khẩu ngữ của chương trình
đã được giới thiệu và ứng dụng trong quá trình thử nghiệm nhiều lần trước khi hoàn thành sản phẩm cuối cùng
Ba khái niệm (1) xác định thời gian – identify time, (2) xác định thể loại – identify type và (3) xác định chủ ngữ/ động từ - identify subject and verb là ba thành tố
cơ bản trong chia thì tiếng Anh Các khái niệm này được tác giả đề tài sử dụng nhiều lần trong quá trình nghiên cứu để giúp sinh viên hiểu cách thức chia thì theo phương pháp tương tác văn tự Khi sinh viên nhận được câu chia thì sẽ tiến hành chọn lựa các bước tiếp theo trong quá trình xác định các thành tố, tự vấn các gợi ý để chọn đúng thì, đúng thể loại và cấu trúc khi làm bài tập Sau khi các khái niệm này được sử dụng
Trang 9nhiều lần bằng thể thức tương tác văn tự thì chương trình hướng dẫn chia thì được đưa vào thử nghiệm và chỉnh sửa theo cùng cấu trúc như trên
5.4 Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi của đề tài này nhằm mục đích thu thập dữ liệu của người học tiếng Anh không chuyên về khả năng học tập độc lập môn ngữ pháp Bảng câu hỏi này không được tiến hành thử nghiệm do bảng câu hỏi được cập nhật và chỉnh sửa từ nghiên cứu trước đây của chính tác giả (Nguyen, 2010) Ngoài ra, qua lần lấy dữ liệu đầu tiên, độ tin cậy (reliability statistic) của công cụ là Cronbach's Alpha α=.708 (cao hơn nhiều so với mức tin cậy cần thiết trong các nghiên cứu khoa học xã hội là 0.50)
Bảng câu hỏi gồm 19 ý xoay quanh việc tìm hiểu đánh giá của người học về phản ứng có liên quan đến khả năng học tập độc lập môn ngữ pháp tiếng Anh Mỗi câu hỏi có giá trị từ 1 đến 7 theo thang Likert, trong đó 1 có ý nghĩa là hoàn toàn không đồng ý với ý kiến được đưa ra và 7 là hoàn toàn đồng ý với ý kiến đó Chi tiết về số liệu thống kê của bảng câu hỏi được giới thiệu ở phần phụ lục 1 và 2
Để bảng câu hỏi được đảm bảo độ tin cậy ở mức cao nhất trong quá trình thu thập dữ liệu, tác giả đề tài đã sử dụng toàn bộ bảng câu hỏi bằng tiếng Việt và giải thích từng ý, mục đích nghiên cứu trước khi lấy mẫu Trong quá trình lấy dữ liệu, tác giả luôn quan sát và nhắc nhở để đối tượng nghiên cứu đánh giá đúng theo cách hiểu
và sự tự đánh giá của mình, tránh bị tác động bởi các đối tượng xung quanh
Bảng câu hỏi sau lần lấy trước khi nghiên cứu với độ tin cậy đạt yêu cầu đã được sử dụng lại cho lần lấy số liệu sau khi kết thúc quá trình và thời gian nghiên cứu (môn học ở học kỳ 2 năm học 2011 – 2012) Kết quả sau lần lấy số liệu thứ 2, độ tin cậy của bảng câu hỏi vẫn đảm bảo ở mức cao so với yêu cầu (Cronbach's Alpha α=.713)
5.5 Bài kiểm tra
Bài kiểm tra tiếng Anh được thiết kế theo phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm nội dung của 4 thì theo chương trình giảng dạy với 20 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn, 10 câu hỏi chia hình thức đúng của động từ và 10 câu viết lại hoàn chỉnh với từ cho trước Tất cả câu hỏi đều được trích từ quyển Know How 1 và 2 Tỉ lệ mỗi thì được kiểm tra chiếm từ 22 – 28%
Trang 10Bài kiểm tra trước khi nghiên cứu và sau khi nghiên cứu khác nhau về hình thức nhưng giống nhau về nội dung Bài kiểm thứ 2 có thứ tự 3 phần xáo trộn khác so với bài kiểm thứ nhất Các câu hỏi trong từng phần ở bài kiểm tra thứ 2 cũng được xáo trộn về vị trí các đáp áp đúng và thứ tự trong bài kiểm Việc xáo trộn này nhằm hạn chế việc nhớ bài kiểm tra đã từng được làm để người học có thể toàn tâm toàn ý làm bài ở mức độ cao nhất
Việc có nội dung giống nhau ở 2 lần kiểm tra giúp cho tác giả đảm bảo việc kiểm tra năng lực chuyên môn của người học liên quan đến đề tài được đồng nhất về
độ khó của bài kiểm Mặc khác, tuy hai bài kiểm tra trước và sau nghiên cứu có nội dung giống nhau nhưng do thời gian nghiên cứu khá dài và đối tượng nhiên cứu phải học rất nhiều môn học, riêng tiếng Anh là 2 môn, cộng thêm việc xáo trộn nội dung và thứ tự bài kiểm lần thứ 2, kết quả thu được sẽ có độ tin cậy cao nhất có thể
5.6 Câu hỏi phỏng vấn
Bảng câu hỏi phỏng vấn nhằm mục đích đánh giá chiều sâu về suy nghĩ và đánh giá của đối tượng nghiên cứu đối với công cụ tương tác hướng dẫn chia thì tiếng Anh Bảng câu hỏi (chi tiết tại phần phụ lục) được thiết kế với 3 câu hỏi
- Em có sử dụng công cụ hướng dẫn chia thì ở nhà không? Khi nào thì em dùng?
- Em đánh giá như thế nào về công cụ hướng dẫn chia thì này? Có giúp em chia thì tiếng Anh tốt hơn không?
- Em có gặp khó khăn khi sử dụng chương trình này không? Hãy kể vài khó khăn
Câu hỏi thứ nhất đảm bảo gợi mở để người được phỏng vấn nắm bắt tốt vấn đề được hỏi Trọng tâm của bảng câu hỏi phỏng vấn là ở câu số 2 nhằm thu được ý kiến đánh giá chiều sâu của người học về công cụ hướng dẫn chia thì tiếng Anh Câu thứ ba nhằm kiểm tra lại số liệu thu thập ở câu thứ 2, nếu người được phỏng vấn có sử dụng chương trình thực sự sẽ có thể gặp một hoặc vài khó khăn vì chương trình được trình bày bằng ngôn ngữ tiếng Anh
6 Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công cụ hướng dẫn chia thì tiếng Anh (Tense