Ngân hàng thương mại Tổ chức Kinh doanh tiền tệ Hoạt động chủ yếu và thường xuyên – Nhận tiền gửi – Cấp tín dụng – Cung ứng dịch vụ thanh toán... Kế toán ngân hàng thương mại Hoạ
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khoa Ngân hàng Tài chính Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 3Những khái niệm cơ bản
Kế toán
Ngân hàng thương mại
Kế toán ngân hàng thương mại
Lãi đơn/ Lãi gộp
Trang 4Kế toán
Khái niệm
Phân loại
Đối tượng kế toán
Nguyên tắc kế toán cơ bản
http://www.bachkhoatrithuc.vn/encyclopedia/4576-07-633913871362647500/Kham-pha-the-gioi-ke-toan/Ke-toan-la-gi.htm
Trang 5Khái niệm kế toán
Tập hợp công việc: thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích
Các hoạt động kinh tế tài chính
Trang 7Đối tượng kế toán
Kế toán nghiên cứu sự hình thành và vận
động của vốn trong một đơn vị cụ thể
Trang 8Nguyên tắc kế toán cơ bản
Trang 9Yêu cầu kế toán cơ bản
Trang 10Ngân hàng thương mại
Tổ chức
Kinh doanh tiền tệ
Hoạt động chủ yếu và thường xuyên
– Nhận tiền gửi
– Cấp tín dụng
– Cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 11Mục tiêu kinh doanh
ngân hàng
TÀI
SẢN
NGUỒN VỐN
Dự trữ
Tín dụng
và đầu tư
Nợ phải trả Vốn CSH
An toàn
- lợi nhuận – phát triển
Thu
nhập
Chi phí
Trang 12Hoạt động cơ bản
12
Trang 13Chức năng cơ bản
Trung gian tài chính
Trung gian thanh toán
Tham gia quá trình tạo tiền
13
Trang 14Đặc trưng kinh doanh tiền tệ
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi suất (huy động và cho vay)
- Chuyển đổi kỳ hạn (lấy ngắn nuôi dài)
- Chuyển đổi rủi ro
- Tích tụ và tập trung tư bản
Trang 15Đặc trưng hoạt động của NHTM
Quy mô lớn, hệ số nợ cao
Hoạt động nhiều rủi ro, chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp
Phụ thuộc nhiều vào hệ thống dễ bị tổn
thương
Trang 16Kế toán ngân hàng thương mại
Hoạt động kế toán
Thực hiện trong ngân hàng thương mại
Cung cấp thông tin kinh tế tài chính về hoạt động của ngân hàng thương mại cho nhà quản lý
Trang 17Phương pháp tính lãi trong ngân hàng
Công thức tính lãi:
I = Dư gốc x LS x Thời gian đầu tư thực tế
– Thời gian thực tế: theo năm, quý, tháng hay ngày? – LS:
Niêm yết lãi suất: 6%/năm, 1%/ tháng
Áp dụng lãi suất nào trong công thức – Dư gốc = Vốn đầu tư ban đầu, số tiền gửi ban đầu, hay số tiền cho vay ban đầu
17
Trang 19Câu hỏi:
Nhận tiền gửi, cho vay tính lãi theo phương pháp nào???
19
Trang 20Trả lời
Cho vay: tính theo lãi đơn
Nhận tiền gửi:
– KH đến rút trước hạn: Lãi đơn áp dụng LS TGTT
– KH đến rút đúng hạn: Lãi đơn áp dụng lãi suất của tiền gửi KH đó
– KH đến hạn không đến tất toán: Lãi nhập gốc, tái tục KH mới.
20
Trang 21Bài tập
Tính lãi cho sổ tiết kiệm sau theo các trường
hợp Ngày 5/8/2012 KH A đến gửi 50tr đ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 7%/năm, ls không kỳ hạn là 2,5%/năm KH đến tất toán sổ vào các thời điểm
(i) 5/11/2012
(ii) 4/11/2012
(iii) 10/11/2012
21
Trang 22Bài tập 1
Ngày 30/9/N tại NHCT A có phát sinh các
nghiệp vụ sau:
1 KH A đến yêu cầu tất toán sổ Tk không kỳ
hạn, số tiền 20tr, ngày gửi 8/4/N, lãi suất
0,2%/tháng NH đồng ý
2 KH B đến yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm kỳ
hạn 4 tháng, số tiền 40tr, ngày gửi 10/3/N, lãi suất 0,45%/tháng NH đồng ý
Trang 23Bài tập 1 (tiếp)
3 KH C đem 50tr tiền mặt đến yêu cầu chuyển số tiền này cùng số tiền gốc ban đầu của sổ tiết kiệm kỳ hạn
9 tháng, số tiền 150tr, ngày gửi 10/5/N, lãi suất
0,7%/tháng sang tìên gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,82%/tháng NH đồng ý làm sổ mới và trả lãi bằng tiền mặt cho KH.
4 KH D đến yêu cầu chuyển số tiền gốc của số tiết
kiệm không kỳ hạn, số tiền 120tr, ngày gửi 22/1/N, lãi suất 0,23%/tháng sang tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3
tháng, lãi suất 0,4%/ tháng NH đồng ý làm sổ mới và trả lãi cho KH.
Trang 25GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo
Trang 27Đối với thời lượng 45-60 tiết
Chương 1: Tổng quan về Kế toán NHTM
Chương 2: Kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi
và phát hành giấy tờ có giá
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ cho vay
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán
Chương 5: Kế toán kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Trang 28GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 29Tài liệu tham khảo
TS Nguyễn Thị Thanh Hương, NGƯT
Vũ Thiện Thập, (2005), Giáo trình Kế toán Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê
QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Trang 30Địa chỉ web
www.sbv.gov.vn: Ngân hàng Nhà nước VN
www.moj.gov.vn: Bộ Tài chính Việt Nam
www.mof.gov.vn: Bộ Tư pháp Việt Nam
Trang 31YÊU CẦU MÔN HỌC
Cách tính điểm:
– 10%: Bài tập trên lớp – Hình thức: Thảo luận câu hỏi
– 20%: Bài kiểm tra 90 ph
– 70%: Thi hết môn
Thảo luận câu hỏi:
– 2 SV ngẫu nhiên/1 câu hỏi: Trả lời bản Word + Slide (gửi mail cho GV tối T6)
– Một buổi thảo luận khoảng 5 câu hỏi liên quan đến bài giảng
– Yêu cầu: trả lời ngắn gọn, súc tích, đủ ý
31
Trang 32 chương trình: sẽ học phần tổng quan, huy
động tiền gửi và gtcg, cho vay, thanh toán và kinh doanh ngoại tệ
+ thời gian học: học liền và không nghỉ giữa giờ
+ làm các bài tập lấy điểm vào 15 phút cuối mỗi buổi học (không điểm danh)
+ tài liệu tham khảo là sách của Học viện Nh
32
Trang 33 KH B lập chứng từ gửi vào chi nhánh NHNo Nam HN (KH có tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH này) yêu cầu NH thu hộ tiền hàng từ
KH C có TK tại chi nhánh VCB Hai Bà Trưng Yêu cầu này của KH B sẽ được NHNo thực hiện tuần tự theo các bước như thế nào?
33
Trang 34Câu hỏi
1.1 Có ý kiến cho rằng:
“ KTNH là kế toán và giám sát toàn bộ nền kinh tế”
Anh chị có đồng ý với ý kiến này không? Hãy BL.
(Tinh Anh Tu+ Nguyen Tam Dang)
1.2 Có quan điểm như sau:
“ KTNH “vất vả” hơn rất nhiều so với KTDN”
Trong khi ý kiến trái chiều cho rằng:
“ Với sự giúp đỡ của máy tính và CNTT thì KTNH cần rất ít sự tham gia của con người”
Hãy nêu quan điểm của anh chị (Kieu Huyen Trag+ Le Ngoc Diep)
34
Trang 35Chương 1: TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN NHTM
Trang 36CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 37Đối tượng Kế toán NHTM
Nguồn vốn và Tài sản trong quá trình vận động
Cấu trúc Nguồn vốn và Tài sản của NHTM
Trang 38Đặc điểm đối tượng
T – T’: Tiền tệ vừa là thước đo giá trị, vừa là đối tượng kinh doanh
Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo
sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các chủ thể phức tạp trong nền kinh tế
Đối tượng kế toán ngân hàng phong phú và
đa dạng => phân tổ khó khăn, sử dụng nhiều tiêu chí, lồng ghép nhiều tầng nấc
Trang 39 Phân tích và cung cấp thông tin cho quản lý:
– Thông tin chi tiết
– Thông tin khái quát, tổng hợp
Giám sát mọi mặt nghiệp vụ của ngân hàng,
đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng
Trang 40CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 43Tính tổng hợp (xã hội) cao
Không chỉ phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân NH
Mà còn phản ánh phần lớn hoạt động kinh tế, tài
chính của nền kinh tế thông qua các quan hệ:
Trong nền kinh tế
Trang 44 Từ đặc điểm xã hội hoá cao, đòi hỏi việc xây dựng chế độ kế toán cho NH phải đảm bảo
– Vừa phản ánh đầy đủ hoạt động của NH
– Vừa phản ánh được hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế
Tính tổng hợp (xã hội) cao (tiếp)
Trang 46 Yêu cầu thời gian giao dịch ngắn nhất
chuẩn hoá quy trình giao dịch
Kế toán NHTM mang tính giao dịch rất cao
Khi có nghiệp vụ phát sinh
=>
Trang 48Tính kịp thời và chính xác cao độ
Đối tượng kế toán NHTM liên quan mật thiết đến đối tượng kế toán của các DN, cá nhân trong nền kinh tế
NHTM tập trung khối lượng vốn tiền tệ rất lớn của xã hội
Từ đặc điểm giao dịch => yêu cầu xử lý tức thời nghiệp vụ (giao dịch phát sinh)
Trang 52Tập trung và thống nhất cao độ
Tập trung tuỳ theo điều kiện công nghệ
Thống nhất trong toàn hệ thống
Trang 53CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 54TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM
Trang 57Phân loại theo bản chất kinh tế
Tài khoản tài sản
Trang 61– Phản ánh những đối tượng không thuộc quyền sở hữu, sử dụng nhưng phải quản lý
– Số dư nằm ngoài bảng
* Lưu ý: vấn đề mang tính thời điểm
Trang 62TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM
Trang 63Hệ thống tài khoản kế toán NHTM
Văn bản pháp lý
– QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
– QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
– QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Hệ thống hiện hành
– 9 loại
– Nội bảng: 8 loại
– Ngoại bảng: 1 loại
Trang 64Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Trang 65CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 66CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 67Khái niệm chứng từ kế toán NHTM
Vật mang tin (Giấy, băng từ, đĩa từ…)
Trang 68CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 69Các yếu tố cơ bản của CT KT NHTM
Tên gọi và số hiệu
Bên lập chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
Bên nhận chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
Nội dung phát sinh nghiệp vụ
Số tiền (bằng số, bằng chữ)
Thời gian: thời điểm lập, nhận chứng từ
Dấu, chữ ký của các bên có liên quan
Trang 70CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 71Phân loại chứng từ kế toán NHTM
Theo tính pháp lý và công dụng ghi sổ
Trang 73CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 75chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong toàn bộ quá trình xử lý
Trang 77Trách nhiệm kiểm soát chứng từ
Kế toán viên, thanh toán viên, thủ quỹ
Giao dịch viên
Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền (kiểm soát viên)
Trang 78Nội dung kiểm soát chứng từ
Chứng từ có được lập đúng quy định không? (tính hợp pháp)
Nội dung nghiệp vụ phát sinh có phù hợp
không? (tính hợp lệ)
Dấu, chữ ký của khách hàng và các bên có liên quan
Trang 79Luân chuyển chứng từ kế toán
ngân hàng thương mại
Trang 80Nguyên tắc luân chuyển chứng từ
kế toán ngân hàng
Tổng thể: luân chuyển nhanh nhất nhưng
vẫn phải đảm bảo các yêu cầu kiểm soát, xử
lý hạch toán
Cụ thể, đối với các chứng từ thanh toán:
– Tiền mặt: Thu: thu trước, ghi sau; Chi: ghi trước, chi sau
– Chuyển khoản: luân chuyển phải đảm bảo ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 81CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 82TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàng
Trong 1 đơn vị ngân hàng
Trang 83Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn hệ thống NHTM
Mô hình kế toán phân tán
– Xử lý thông tin tại ngay đơn vị – Kết nối thông tin với HSC rời rạc
Mô hình kế toán tập trung
– Tập trung hoá tài khoản – Xử lý thông tin tập trung tại HSC
Mô hình kế toán tập trung kết hợp phân tán
– Nền tảng công nghệ tập trung – Chia tách kết quả lao động của từng đơn vị
Trang 84TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàng
Trong 1 đơn vị ngân hàng
Trang 86– LS niêm yết: 1,5%/tháng ->tháng = 30 ngày ->LS ngày = ls tháng /30
Theo năm 9%/năm ->năm = 360 ngày ->ls ngày= Ls năm/360 – KH đến tất toán trc hạn -> phạt lãi -> ls của tiền gửi không kỳ hạn – KH đến tất toán đúng hạn -> áp dụng LS của kỳ hạn đó
86
Trang 87CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VÀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Cơ sở pháp lý:
Luật Kế toán (Điều 9-12)
CMKTVN số 16 “Chi phí đi vay”
QĐ 479/2004/QĐ-NHNN
Trang 88 2.2 Kế toán nhận tiền gửi
2.2.1 Tài khoản 2.2.2 Chứng từ 2.2.3 Quy trình kế toán
2.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
2.3.1 Tài khoản 2.3.2 Chứng từ 2.3.3 Quy trình kế toán
Trang 90Vốn chủ sở hữu
Vốn
Vốn điều lệ Vốn ĐTXDCB, mua sắm TSCĐ Thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu quỹ Khác
Quỹ
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Quỹ ĐTPT
Quỹ dự phòng tài chính Quỹ khác
Khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi Chênh lệch tỷ giá HĐ,
VBĐQ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lợi nhuận/Kết quả kinh doanh
Trang 922.1.2 Nguyên tắc kế toán
Dồn tích (Dự thu-dự chi/dự thu-dự trả)
– Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại
Thời điểm phát sinh
O Thời điểm có thu, chi bằng tiền
Trang 932.2 Kế toán nhận tiền gửi
Tài khoản
– Tiền mặt
– Tiền gửi của khách hàng
– Lãi phải trả cho tiền gửi
– Chi phí trả lãi
– Thanh toán
Chứng từ
– Giấy nộp tiền/Giấy lĩnh tiền
– Phiếu thu/Phiếu chi
– Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản
– Sổ/thẻ tiết kiệm
Quy trình kế toán
– Tiền gửi thanh toán
– Tiền gửi tiết kiệm
Trang 95TK Tiền gửi của khách hàng - 42
Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được
từ các đối tượng khách hàng
Bên Có: số tiền khách hàng gửi vào NH
Bên Nợ: số tiền khách hàng lấy ra
Dư Có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi
Trường hợp thấu chi: TK có thể dư Nợ với mức dư nợ cao nhất là hạn mức thấu chi đã được thoả thuận
Trang 96TK Lãi phải trả cho tiền gửi - 491
Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi
mà NH phải trả, đã được hạch toán vào CP trong kỳ nhưng NH chưa trả cho khách
Bên Có: số lãi phải trả dồn tích
Bên Nợ: số lãi đã trả
Dư Có: số lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho khách hàng
Trang 97TK Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Phản ánh chi phí NH trả lãi cho các nguồn tiền gửi
Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinh
Bên Có:
– khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh [thoái chi lãi]
– Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận / kết quả kinh doanh
Dư Nợ: số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ
Trang 98 Thanh toán Thu hộ, Chi hộ giữa các TCTD
tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng 5192
Trang 99TK trong thanh toán
Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức thanh toán khác nhau
Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác
Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị NH khác
Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng được vốn]
Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị
chiếm dụng vốn]
Trang 1000
Quy trình kế toán tiền gửi thanh toán
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi thanh toán 4211
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TG 491
(1)
(2) (4)
(3)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (chuyển khoản từ một khách hàng khác cũng có tài khoản tại ngân hàng/ nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)
2 Định kỳ dự trả lãi tại NH
3 Cuối tháng/ cuối kỳ, NH chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng
4 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng NH/rút tiền mặt/thanh toán khác NH)
Trang 1011
Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi tiết kiệm 423
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TGTK 4913 (1)
(2) (4)
(3.ii)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
(3.i.a) (3.i.b)
Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)
Trang 102a Số lãi dự trả = số lãi phải trả
b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả
c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả
ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán
sổ, lãi nhập gốc)
4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm
Trang 103 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 1044
Gợi ý
Xác định các thời điểm hạch toán:
16/4: Nhận tiền gửi tiết kiệm
30/4: Dự trả lãi vào cuối tháng
16/5: Tất toán sổ tiết kiệm
Xác định các giá trị sẽ hạch toán: 16/4 -
Nhận tiền gửi 100.000.000 đ, 30/4: dự trả lãi
14 ngày 210.000 đ, 16/5: tất toán sổ tiết kiệm, phát sinh thêm 240.000 đ lãi
Trang 105 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 1066
Gợi ý
Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài
1 Đến ngày 6/5, khi khách hàng rút tiền trước hạn, ngân hàng tính tiền lãi không kỳ hạn được hưởng cho khoảng thời gian đã gửi là 20 ngày, bằng 100.000đ Từ đó, xác định 2 bút toán vào ngày 6/5 là tất toán sổ tiết kiệm và thoái chi lãi
Trang 107 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan