1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị… - Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật.. - Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

Trang 1

- Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Rèn kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán về đơn vị đo diện tích

II - Đồ dùng dạy – học:

- Bảng nhóm

III – Hoat động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 2(172)

- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để

- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

đổi đơn vị của mình

*Bài 3 (172)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

- GV nhắc HS chuyển đổi về cùng 1 đơn

2110 dm2 = 211000cm2

- 2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

VD: 2m2 5dm2> 25dm2

205 dm23dm2 5cm2 = 305 cm2

Trang 2

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị…

- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh mình một cuộc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười

II - Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Con chim

chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

B - Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài GV giới thiệu như trong

SGV

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Một nhà văn…mỗi ngày cười 400 lần + HS2: Tiếng cười là…làm hẹp mạch máu HS3: Ở một số nước…sống lâu hơn.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và yêu

cầu mô tả tranh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu

nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi,

thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK và

tìm ý chính của mỗi đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh

dấu từng đoạn của bài báo? + Bài báo có 3 đoạn+ Đoạn 1: Một nhà văn…cười 400 lần

+ Đoạn 2: Tiếng cười là…hẹp mạch máu + Đoạn 3: Ở một số nước…sống lâu hơn.

+ Nội dung chính của từng đoạn là gì? - Nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác.

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

+ Đoạn 3: Những người có tính hài hước

Trang 3

chắc chắn sẽ sống lâu hơn.

- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn

và ghi lên bảng

+ Người ta đã thống kê được số lần cười ở

người như thế nào?

+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng

dến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy

cơ gì?

+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy

cơ bị hẹp mạch máu

+ Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì? + Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh,

tiết kiệm tiền cho Nhà nước

+ Em rút ra được điều gì từ bài báo này?

Hãy chọn ý đúng nhất

+ Cần biết sống một cách vui vẻ

+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào? + Tiếng cười làm cho con người khác động

vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu

- 2 HS nhắc lại ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài - 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi,

tìm giọng đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cmả

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

C - Củng cố - dặn dò:

- Bài báo khuyên mọi người điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại nội dung bài báo

cho người thân nghe

Tiết 5 Toán (Ôn )

LUYỆN TẬP DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG (HIỆU)

- Sách tham khảo : 500 bài tập cơ bản và nâng cao 4

III Hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 4

HĐ 1: GV nêu yêu cầu giờ học:

HĐ 2: Định hướng nội dung ôn tập:

- Nêu cách giải toán Tìm hai số biết tổng (hiệu)

và tỉ số của hai số

- Vận dụng thực hành

HĐ 3: Hướng dẫn thực hành, chữa bài luyện

tập:

- GV tổ chức cho HS thực hành theo đối tượng,

cho HS chữa bài theo trình độ

Bài 1: Tìm hai số biết tổng của chúng là 60 , tỉ số

giữa hai số là

4

1

GV cho HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, giải toán,

nêu các bước giải toán

Bài 2: Hiệu số tuổi của hai mẹ con là 32 Cách

đây 2 năm tỉ số tuổi của hai mẹ con là

5

1

Tính

số tuổi hiện nay của mỗi người

Bài 3: Chu vi của hình chữ nhật là 280 cm Tỉ số

giữa chiều dài và chiều rộng là

3

4

Tính diện tíchhình chữ nhật đó

Bài 4: Bố 40 tuổi Tèo 10 tuổi Bao nhiêu năm

nữa thì tuổi bố gấp hai lần tuổi Tèo? (Không bắt

buộc với mọi đối tượng HS)

* Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống bài nhận xét tiết học

- HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

- HS nêu các bước gải toán

- HS KG nêu ví dụ minh hoạ

- HS đọc, xác định yêu cầu đề, thựchành làm bài tập, chữa bài

*Kết quả :Bài 1 :Tổng số phần bằng nhau là :

Bài 4 : Tính tuổi bố (con) khi bố gấp hailần tuổi con., tính khoảng thời gian: Tuổi

bố (con) trong tương lại trừ tuổi bố (con)hiện tại

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II- Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hình minh hoạ trang 134, 135, 136, 137 Sgk

- HS: Giấy, bút vẽ

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ: không

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của bài

Trang 5

2 Nội dung bài dạy:

* Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi

thức ăn

Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ )

mối quan hệ về thức ăn của một số nhóm vật

nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV hướng dãn HS tìm hiểu các hình trang

134,135 Sgk thông qua câu hỏi:

+ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

được bắt đầu bằng sinh vật nào?

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về

thức ăn của một nhóm vật nuôi , cây trồng

và động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều

mắt xích hơn

Cụ thể là:

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều

loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một

số loài vật khác

+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ

- Về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp

hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn

- GV kết luận sơ đồ mối quan hệ thức ăn

hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống

hoang dã bằng chữ

Nhóm trưởng điều khiển các bạn

lần lượt giải thích sơ đồ

Các nhóm treo sản phẩm và cử

đại diện trình bày trước lớp

- HS TL

Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, hóm hỉnh Phân biệt được lời của từng nhân vật trongtruyện

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị.

Trang 6

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon

miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài

Tiếng cười là liều thuốc bổ, nói ý chính của

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu

bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Tương truyền… bênh vực dân lành + HS2: Một hôm… đề hai chữ " đại phong" HS3: đã khuy … chẳng có gì vừa miệng cả

Chú ý các câu hỏi và câu cảm sau:

- Chúa đã xơi " mầm đá" chưa ạ ?

- " Mầm đá" đã chín chưa ?

- Mắm "đại phong" là mắn gì mà ngon

thế ?

- Bẩm là tương ạ !

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi,

thảo luận và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời tiếp nối các câu hỏi của bài - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:

+ Trạng Quỳnh là người như thế nào? + Trạng Quỳnh là người rất thông minh Ông

thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành

+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? + Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ

ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món " mầm

đá" ? + Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên " mầm đá" thấy lạ nên muốn ăn

Trang 7

+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa

như thế nào ? + Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài

hai chữ " đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm

+ Cuối cùng chúa có được ăn " mầm đá"

không ? Vì sao ? + Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó + Chúa được Trạng cho ăn gì ? + Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon

miệng ? + Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon + Em hãy tìm ý chính của từng đoạn ? + Đoạn 1: giới thiệu về Trạng Quỳnh.

+ Đoạn 2: câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịn

+Đoạn 3: chúa Trịnh đói lả + Đoạn 4: Bài học quý dành cho chúa

- GV ghi ý chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính của bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn

chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh

- Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng của từng nhân vật ( như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai

đoạn cuối truyện

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ Yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm theo

vai

+ 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai

+ Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm + 3 nhóm HS thi đọc

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc

- Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước

- Tính chu vi và diện tích hình vuông

II - Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, vở toán

III- Hoat động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 2(172) - HS chữa bài

Trang 8

song song với nhau, các cạnh vuông góc

với nhau có trong hình vẽ

- GV nhận xét cho điểm

*Bài 2 (173):

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự vẽ hình rồi tính chu vi và diện

- HS nối tiếp nhau đọc bài

Hình thang ABCD có AB song song DC

BA vuông góc AD

- HS vẽ hình vào vở, đổi vở kiểm tra cách vẽ hình

Chu vị là : 3 x 4 = 12 (cm)Diện tích là : 3 x 3 = 9 (cm2)

- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Vậy a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng

- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Diện tích của 1 viên gạch là:

20 x 20 = 400( cm)Diện tích của lớp học là:

5 x 8 = 40 (m) = 400000cm

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số : 1000viên

Tiết 3 Khoa học

ÔN TẬP ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiếp theo)

I - Mục tiêu:

Sau khi học xong , học sinh có khả năng:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh

- Vai trò của thực vật với đời sống trên trái đất

- Kỹ năng phán đoán, gải thích qua một số bài tập về nước không khí, ánh sáng, nhiệt

- Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí , nước trong đời sống

- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học

II - Chuẩn bị:

- Hình vẽ trang 138, 139, 140 SGK, phiếu ghi các câu hỏi

III - Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Không

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học

Trang 9

2 Hướng dẫn HS ôn tập.

*Hoạt động: Thực hành

Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí

nghiệm qua bài tập về truyền nhiệt Khắc

sâu những hiểu biết về thành phần các chất

dinh dưỡng có trong thức ăn

- GV cho h.s thực hành

- GVcho h.s tham khảo bảng sau

- Giáo viên kết luận

*Hoạt động 2: Trò chơi : Thi nói về vai trò

của không khí và nước trong đời sống

Mục tiêu:

Khắc sâu hiểu biết về thành phần không khí

và nước trong đời sống

- Chia lớp thành hai nhóm, cho h.s bốc

thăm xem đội nào được hỏi trước

- Giáo viên kết luận

- Học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- H/s chuẩn bị tiết học sau

-Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I - Mục tiêu:

- Kể được một câu chuyện về một người vui tính mà em biết

- Yêu cầu có thể kể thành chuyện: kể sự việc của người đó, gây cho em những ấn tượng sâusắc hoặc kể không thành chuyện Kể về đặc điểm, tính cách của người đó bằng những sự việc minh hoạ Truyện phải có nhân vật, tình tiết truyện, ý nghĩa

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

- Lời kể tự nhiên, chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 3

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện đã nghe,

đã đọc về một người có tinh thần lạc quan,

yêu đời

- HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nghe kể chuyện và nêu ý nghĩa

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B - Dạy - học bài mới:

Trang 10

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học.

2- Hướng dẫn kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng đề bài kể chuyện

trước lớp

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ vui tính, em biết. - Theo dõi GV phân tích đề bài

- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Hỏi: + Nhân vật chính trong câu chuyện

em kể là ai?

+ Nhân vật chính là một người vui tính mà

em biết + Em kể về ai ? Hãy giới thiệu cho các bạn

biết

- 3 đến 5 HS giới thiệu Ví dụ:

+ Em kể về bác Hoàng ở xóm em Bác là người rất vui tính ở đâu có bác là ở đó xuất hiện tiếng cười

+ Em xin kể một câu chuyện mà em đã được chứng kiến Câu chuyện kể về bác lái xe vui tính được tất cả mọi người cùng đi quý mến + Em xin kể câu chuyện về bố em Bố em là người rất hài hước và vui tính

b) Kể trong nhóm

- Gợi ý:

c) Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS kể,

nội dung truyện (hay nhân vật chính) để HS

nhận xét

- 3 đến 5 HS thi kể

- Gọi HS nhận xét, đánh giá bạn kể chuyện

theo các tiêu chí đã nêu

- Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt

3 - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các

bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

- Nhận biết và vẽ hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan

II - Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, vở toán

III – Hoat động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 4(173)

- Nhận xét cho điểm

B – Bài mới:

- HS chữa bài

- HS nhận xét

Trang 11

1- Giới thiệu bài: Ghi bảng.

- 1HS làm bảng; HS lớp làm vở

- HS vẽ hình

Tính : Chu vị là : (5 + 4 ) x 2 = 18 (cm) Diện tích là : 5 x 4 = 20 (cm2)

- HS làm vào vở Giải : Diện tích hình bình hành ABCD là

3 x 4 = 12 ( cm2)Diện tích hình chữ nhật BEGC là

3 x 4 = 12 (cm2 )Diện tích hình H là :

12 + 12 = 24 ( cm2 ) Đáp số : 24 cm2

-Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I- Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan - yêu đời.

- Đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh với các từ thuộc chủ điểm

II- Đồ dùng dạy – học:

- Giấy khổ to và bút dạ

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn - Nhận xét

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

Trang 12

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập

trước lớp

- Trong các từ đã cho có những từ nào em

chưa hiểu nghĩa

- Nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa

- Gọi HS giải thích nghĩa của các từ đó Nếu

HS giải thích không đúng GV giải thích cho

HS hiểu nghĩa của từ

+ Vui chơi: hoạt động giải trí.

+ Vui lòng: vui vẻ trong lòng.

+ Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.

+ Vui mừng: rất vui vì được như mong muốn.

+ Vui nhộn: vui một cách ồn ào.

+ Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.

+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì? ví

dụ:

Học sinh đang làm gì trong sân trường?

Học sinh đang vui chơi trong sân trường.

+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào?

Cho ví dụ? + Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm thấy thế nào?

Được điểm tốt bạn cảm thấy thế nào? Được điểm tốt tớ thấy vui thích.

+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi nào?

Cho ví dụ? + Từ chỉ tính từ trả lời cho câu hỏi là người thế nào?

Bạn Lan là người thế nào?

Bạn Lan là người rất vui tính.

+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi cảm

thấy thế nào và là người thế nào? Em hãy đặt

câu làm ví dụ

Bạn ảm thấy thế nào?

Tớ cảm thấy vui vẻ.

Ban Lan là người thế nào?

Bạn Lan là người vui vẻ.

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi

nhóm 4 HS - 4 HS cùng đặt câu hỏi, câu trả lời, để xếp từ vào nhóm thích hợp

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đọc, nhận xét bài làm của nhóm bạn và chữa bài nhóm mình (nếu sai)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a Từ chỉ hoạt động:vui chơi, giúp vui, mua vui.

b Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.

c Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.

d Từ vừa chỉ tính tính vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trước lớp

Ngày đăng: 23/12/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w