1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

44 335 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 720,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm của người SDLĐ trong những công việc cụ thể: Cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG,

VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Dùng cho đối tượng nhóm 1 – theo thông tư 27/2013/TT- BLĐTBXH

của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

Lưu hành nội bộ

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2014

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG 1 : PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG 1

1.1 Mục đích, ý nghĩa, nội dung cơ bản: 1

1.1.1 Mục đích : 1

1.1.2 Ý nghĩa : 1

1.1.3 Nội dung : 1

1.1.4 Tính chất : 1

1.2 Trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động: 2

1.2.1 Trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động: 2

1.2.2 Nghĩa vụ, quyền của người lao động : 3

1.3 Trách nhiệm của công đoàn cơ sở đối với công tác BHLĐ ở doanh nghiệp 4

1.4 Một số văn bản pháp luật mới về bảo hộ lao động 4

1.5 Nội dung các văn bản mới về bảo hộ lao động 7

1.5.1 Trích Chương IX (ATLĐ-VSLĐ) của Bộ Luật Lao động (2012) : 20 điều 7

1.5.2 Các quy định cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ, VSLĐ khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ 12

CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở CƠ SỞ 15

2.1 Những quy định chung 15

2.2 Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về công tác ATVSLĐ 15

2.2.1 Bộ phận bảo hộ lao động ở doanh nghiệp 15

2.2.2 Điều kiện đối với cán bộ an toàn - vệ sinh lao động: 15

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận AT-VSLĐ (Điều 5) 16

2.2.4 Quyền hạn của bộ phận an toàn - vệ sinh lao động (07 quyền, Điều 6) 16

2.3 Tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở 17

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động 17

2.3.2 Quyền hạn: (06 quyền, Điều 9) 18

2.4 Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên 19

2.4.1 Tổ chức: 19

2.4.2 An toàn vệ sinh viên có các nhiệm vụ: (04 nhiệm vụ, Điều 11) 19

2.4.3 Quyền hạn của An toàn vệ sinh viên (03 quyền, Điều 12) 19

2.5 Hội đồng bảo hộ lao động (Điều 13, TTLT 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 /01 /2011) 20

2.5.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng bảo hộ lao động (Điều 14) 20

2.5.2 Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động 20

Trang 3

2.6 Nội dung kế hoạch An toàn - Vệ sinh lao động 212.6.1 Tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động (Điều 16) 212.6.2 Xây dựng và phổ biến nội quy, quy chế quản lý công tác ATLĐ, VSLĐ của

cơ sở, các phân xưởng, bộ phận và các quy trình an toàn của máy, thiết bị, các chất nguy hại 212.6.3 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện và tổ chức phong trào quần chúng thực hiện ATLĐ, VSLĐ 222.6.4 Thực hiện chính sách, chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động 222.7 Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật cho người làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm 232.8 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 232.9 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bồi thường tai nạn lao động 232.9.1 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 242.9.2 Chế độ bồi thường tai nạn lao động 252.10 Công tác quản lý sức khỏe người lao động và chế độ nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia bảo hiểm lao động 252.10.1 Công tác quản lý sức khỏe người lao động 252.10.2 Chế độ nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia bảo hiểm lao động 272.11 Công tác khen thưởng và xử phạt về bảo hộ lao động 272.12 Tự kiểm tra về an toàn - vệ sinh lao động (Điều 17) 282.13 Thực hiện đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ 282.13.1 Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp 282.13.2 Thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết 282.14 Trách nhiệm thực hiện 28Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong công tác an toàn - vệ sinh lao động: quy định tại Điều 20, Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 /01 /2011): 05 trách nhiệm 282.15 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều 20, Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 /01 /2011) 292.16 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn Cơ sở 292.16.1 Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn - vệ sinh lao động (Điều 21) 292.16.2 Quyền của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn - vệ sinh lao động (Điều 22) 302.17 Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về ATLĐ, VSLĐ (Nghị định 47/2010/NĐ-CP ngày 06/5/2010 Quy định xử phạt hành chính về hành

vi vi phạm pháp luật lao động) 30

Trang 4

CHƯƠNG 3 : CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT,

ĐÁNH GIÁ CÁC NGUY CƠ TRONG SẢN XUẤT 32

3.1 Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất 32

3.2 Các yếu tố có hại trong sản xuất 33

3.3 Đánh giá các nguy cơ trong sản xuất 34

3.4 Yêu cầu khi thực hiện đánh giá các yếu tố nguy hiểm có hại 34

3.5 Nội dung chính của đánh giá và quản lý các yếu tố nguy hỉểm có hạỉ 35

3.6 Một số loại yếu tố nguy hiểm thường gặp 35

3.6.1 Nguy hiểm do vị trí công việc 35

3.6.2 Nguy hiểm do công nghệ và kĩ thuật 35

3.6.3 Rủi ro do lỗi chủ quan của con người 35

3.7 Biện pháp cải thiện điều kiện lao động 36

3.7.1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn 36

3.7.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa 36

3.7.3 Tín hiệu, báo hiệu 37

3.7.4 Khoảng cách an toàn 37

3.7.5 Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa 37

3.7.6 Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc 38

3.7.7 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 38

3.8 Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động: 38

3.9 Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân: 38

3.10 Chăm sóc sức khỏe người lao động: 39

3.11 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động: 39

Trang 6

CHƯƠNG 1 : PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG 1.1 Mục đích, ý nghĩa, nội dung cơ bản:

Thể hiện quan điểm chính trị: xã hội coi con người vừa là động lực, vừa

là mục tiêu của sự phát triển, con người là vốn quý nhất của xã hội phải luôn luôn được bảo vệ và phát triển

Ý nghĩa về mặt xã hội : người lao động là tế bào của gia đình, tế bào của

xã hội Bảo hộ lao động là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của người lao động là góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội

Lợi ích về kinh tế : thực hiện tốt bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh

tế rõ rệt, sản xuất có năng suất cao, hiệu quả, giảm chi phí do chữa bệnh, chi phí thiệt hại do tai nạn lao động.v.v…

Như vậy thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan tâm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển bền vững và đem lại hiệu quả cao

1.1.3 Nội dung :

Kỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức,

kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động

Vệ sinh lao động: Là hệ thống các biện pháp và phương tiện nhằm phòng

ngừa tác động của yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động Mục tiêu của vệ sinh lao động là bảo vệ sức khỏe người lao động

Chính sách, chế độ về BHLĐ: Là tập hợp các quy định về chế độ, chính

sách về bảo hộ lao động

1.1.4 Tính chất :

Tính pháp luật : quy định về AT-VSLĐ là quy định luật pháp, bắt buộc

phải thực hiện Mọi trường hợp vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ đều là hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ

Tính khoa học công nghệ : AT-VSLĐ gắn liền với sản xuất do vậy khoa

học về AT-VSLĐ phải gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất

Trang 7

Tính quần chúng : người lao động là người trực tiếp thực hiện quy phạm,

tiêu chuẩn, quy trình về AT-VSLĐ, là người có điều kiện phát hiện các yếu

tố nguy hại của quá trình sản xuất để đề xuất khắc phục hoặc tự giải quyết nguy cơ phòng ngừa TNLĐ, BNN

1.2 Trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

1.2.1 Trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

a Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

b Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;

c Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề

ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

d Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;

e Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

f Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trách nhiệm của người SDLĐ trong những công việc cụ thể:

Cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập;

Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động;

Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

 Thanh toán phần chi phí đồng thời chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế

và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

 Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao

Trang 8

động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này

1.2.2 Nghĩa vụ, quyền của người lao động :

Nghĩa vụ (điều 138 Bộ Luật LĐ 2012):

a Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

c Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên

3 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết

Trang 9

1.3 Trách nhiệm của công đoàn cơ sở đối với công tác BHLĐ ở doanh nghiệp

Công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp có trách nhiệm giáo dục vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các qui định, nội qui về an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; xây dựng

và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp trong công tác VSLĐ được quy định ở Thông tư liên tịch số 01 ngày 10/01/2011 của Liên Bộ LĐTBXH - Bộ Y tế:

AT-1 Thay mặt người lao động tham gia xây dựng và ký thỏa ước lao động tập thể trong

đó có các điều khoản về an toàn - vệ sinh lao động

2 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt các quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động; chấp hành quy chuẩn, tiêu chuẩn, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn

3 Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động khi tiến hành các công việc sau: xây dựng nội quy, quy chế quản lý an toàn - vệ sinh lao động; xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động; đánh giá việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động; tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động

an toàn - vệ sinh lao động của công đoàn ở cơ sở để tham gia với người sử dụng lao động

4 Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh phong trào bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động; động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy, công nghệ nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động

5 Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác bảo hộ lao động cho cán bộ đoàn và mạng lưới an toàn - vệ sinh viên

Công đoàn doanh nghiệp có quyền :

1 Tham gia với người sử dụng lao động trong việc xây dựng các quy chế, nội quy quản lý về an toàn - vệ sinh lao động

2 Tổ chức đoàn kiểm tra độc lập của Công đoàn hoặc tham gia các đoàn tự kiểm tra

do cơ sở lao động tổ chức để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động, thực hiện các chế độ chính sách an toàn - vệ sinh lao động và các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe cho người lao động

3 Kiến nghị với người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp an toàn - vệ sinh lao động và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng các quy định của pháp luật

4 Tham gia điều tra tai nạn lao động; tham dự các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra về công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở lao động

1.4 Một số văn bản pháp luật mới về bảo hộ lao động

Trang 10

Danh mục các văn bản pháp luật về bảo hộ lao:

a Các văn bản của Chính Phủ :

1 Nghị định 43/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/5/2013

Quy định chi tiết thi hành Điều 10 của Luật công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

 Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014 Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu

Trang 11

nghiêm ngặt về ATLĐ thuộc trách nhiệm của Bộ Lao động TBXH Có hiệu lực từ ngày: 01/5/2014 (Thay thế Thông tư 37/2010/TT-LĐTBXH ngày 22/12/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng ký, chỉ định tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động)

Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/03/2014 của Bộ Lao động thương binh và xã hội (thay thế Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày

14/11/2011 của Bộ Lao động thương binh và xã hội) Ban hành Danh mục

máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/2/2014 hướng dẫn thực hiện

chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Có hiệu lực từ ngày:

15/4/2014 (Thay thế Thông tư 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998)

Thông tư 27/2013 ngày 18/10/2013 của Bộ LĐTBXH Quy định về công

tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động Có hiệu lực từ ngày:

15/11/2013 (Thay thế Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/10/2005)

Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 Hướng dẫn chế

độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều

kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Thông tư 42/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

Thông tư 41/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

Thông tư 40/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy vận thăng Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

Thông tư 39/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

Thông tư 38/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

Thông tư 37/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Pa lăng điện Có hiệu

lực từ ngày: 25/6/2014

Trang 12

Thông tư 36/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với sàn thao tác treo Có hiệu lực từ ngày: 25/6/2014

 Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2013 quy định chi tiết một

số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động

Thông tư liên tịch số 12/2012/ TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/05/2012

của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế Hướng dẫn việc

hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

Thông tư Liên tịch Số 40/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2011 Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Thay thế Thông tư Liên Bộ số 03/TT-LB ngày 13/4/1994 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Y tế quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động nữ)

Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 6/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản

lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp (Thay thế Thông tư 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp)

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của liên Bộ LĐTBXH và Bộ Y tế có hiệu lực từ ngày 01/3/2011 (thay thế Thông tư số 14/1998/ TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của liên tịch Bộ Lao động thương binh xã hội – Bộ Y tế - Tổng

Liên đoàn Lao động Việt Nam) Hướng dẫn thực hiện công tác ATVSLĐ

trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

1.5 Nội dung các văn bản mới về bảo hộ lao động

1.5.1 Trích Chương IX (ATLĐ-VSLĐ) của Bộ Luật Lao động (2012) : 20 điều

Điều 133 Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 134 Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Nhà nước đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân

2 Khuyến khích phát triển các dịch vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 135 Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Trang 13

Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương và đưa vào

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Điều 136 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Người sử dụng lao động căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn

kỹ thuật địa phương về an toàn lao động, vệ sinh lao động để xây dựng nội quy, quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc

Điều 137 Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1 Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập phương án

về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường

2 Khi sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động,

vệ sinh lao động hoặc tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

đã công bố, áp dụng

Điều 138 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

b Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;

c Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề

ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

d Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;

e Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

f Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 14

2 Người lao động có nghĩa vụ sau đây:

a Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

c Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

Điều 139 Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sử dụng từ 10 lao động trở lên người sử dụng lao động phải cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác

an toàn, vệ sinh lao động

2 Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 141 Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 142 Tai nạn lao động

1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của

Trang 15

cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc

2 Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo

3 Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ

2 Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có

hồ sơ sức khỏe riêng biệt

Điều 144 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục

do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

2 Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

3 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này

Điều 145 Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội

2 Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên

3 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng

Trang 16

tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết

do tai nạn lao động

4 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này

Điều 146 Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật

2 Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Điều 147 Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1 Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi

tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

2 Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

3 Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật

an toàn lao động

Điều 148 Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động

Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động

Điều 149 Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động

1 Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2 Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng

Điều 150 Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện

2 Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến thăm quan, làm việc tại cơ sở thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động

3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh

Trang 17

lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ

4 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình khung công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 151 Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động

Điều 152 Chăm sóc sức khỏe cho người lao động

1 Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động

2 Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần

3 Người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế

4 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được giám định y khoa

để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động đúng theo quy định của pháp luật

5 Người lao động sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động

6 Người sử dụng lao động phải quản lý hồ sơ sức khoẻ của người lao động và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế

7 Người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được người sử dụng lao động bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng

1.5.2 Các quy định cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ, VSLĐ khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ

Căn cứ Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động

về an toàn lao động, vệ sinh lao động

a Về việc lập phương án về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ (Điều 10, Mục

1, chương III)

Trang 18

Theo đó, khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải:

Lập phương án về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường, trình cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng mới, mở rộng, cải tạo công trình, cơ sở

Phương án về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ phải có các nội dung chính như: địa điểm, quy mô công trình, cơ sở phải nêu rõ khoảng cách từ công trình, cơ sở đến khu dân cư và các công trình khác;

Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở; Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động;

Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, có hại; phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp

b Về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại (Điều 14, Mục 3, Chương III)

Đối với nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại có nguy cơ gây TNLĐ, BNN, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại, đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

Tổ chức đo lường các yếu tố có hại ít nhất 01 lần trong một năm; lập hồ

sơ lưu giữ và theo dõi theo quy định pháp luật;

Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, TNLĐ;

Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và tổ chức đội cấp cứu tại chỗ theo quy định pháp luật; đội cấp cứu phải được huấn luyện kỹ năng và thường xuyên tập luyện

c Đối với hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ (Mục 3, Chương III)

Kiểm định kỹ thuật ATLĐ là hoạt động kỹ thuật thực hiện theo quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ có quyền: Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; Được thu phí, giá dịch vụ theo quy định của pháp luật; Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiêm định; Có quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 19

Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ có trách nhiệm: Cung cấp dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ; Không được từ chối cung cấp dịch vụ kiểm định mà không có lý do chính đáng; Thực hiện kiểm định theo quy trình kiểm định; Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thường thiệt hại do hoạt động kiểm định gây ra theo quy định của pháp luật; phải thu hồi kết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện sai phạm; Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định của pháp luật; Lưu giữ hồ sơ kiểm định; Có trách nhiệm khác theo quy định pháp luật

d Về trách nhiệm sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ (Điều 23, Mục 3, Chương III)

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ có trách nhiệm:

Ký hợp đồng với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;

Khai báo trước khi đưa vào sử dụng, báo cáo việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ với cơ quan có thẩm quyền

Trang 20

CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN

TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở CƠ SỞ

(Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-LĐTBXH-BYT)

2.1 Những quy định chung

Cơ sở lao động: tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở có sử dụng lao động (sau đây

gọi tắt là) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các cơ quan hành chính nhà nước, các

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức phi chính phủ khác đóng trụ sở tại Việt Nam

Để tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cơ

sở lao động phải thực hiện:

1 Tổ chức thành lập (tùy theo quy mô):

Bộ phận an toàn - vệ sinh lao động (cán bộ ATVSLĐ kiêm nhiệm, chuyên trách; phòng, ban)

Bộ phận y tế tại cơ sở

Mạng lưới an toàn - vệ sinh viên

Hội đồng bảo hộ lao động (CSLĐ trên 1.000 người)

2 Lập kế hoạch An toàn vệ sinh lao động

3 Tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động

4 Thống kê báo cáo, sơ kết, tổng kết

2.2 Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về công tác ATVSLĐ

2.2.1 Bộ phận bảo hộ lao động ở doanh nghiệp

Cơ sở lao động phải thành lập bộ phận an toàn - vệ sinh lao động theo quy định tối thiểu sau:

Dưới 300 người: ít nhất 01 cán bộ kiêm nhiệm;

Từ 300 đến 1.000 người: ít nhất 01 cán bộ chuyên trách;

Trên 1.000 người: phải thành lập Phòng hoặc Ban hoặc bố trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách;

2.2.2 Điều kiện đối với cán bộ an toàn - vệ sinh lao động:

a Có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật phòng, chống cháy nổ,

kỹ thuật môi trường, vệ sinh lao động

b Có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ của

cơ sở

Trường hợp cơ sở lao động không thành lập được bộ phận an toàn - vệ sinh lao động

Trang 21

thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ an toàn - vệ sinh lao động

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận AT-VSLĐ (Điều 5)

a Chức năng: tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động an toàn - vệ sinh lao động

 Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;

 Xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động hằng năm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

 Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước, của cơ sở lao động trong phạm vi cơ sở lao động;

 Tổ chức huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động;

 Kiểm tra về an toàn - vệ sinh lao động theo định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần các bộ phận sản xuất và những nơi có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 Kiểm tra môi trường lao động, an toàn thực phẩm (nếu đơn vị tổ chức bữa ăn công nghiệp); theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp;

đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao động

Đề xuất, tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động trong phạm vi cơ sở lao động theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

Đề xuất với người sử dụng lao động biện pháp khắc phục các tồn tại về

an toàn - vệ sinh lao động

2.2.4 Quyền hạn của bộ phận an toàn - vệ sinh lao động (07 quyền, Điều 6)

a Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này

b Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử

Trang 22

f Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của người lao động

g Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng; tổng hợp, đề xuất khen thưởng,

xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong công tác bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động

2.3 Tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động

Nhiệm vụ của bộ phận y tế cơ sở (Điều 8):

a Thực hiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh thông thường tại cơ sở lao động và

sơ cứu, cấp cứu các trường hợp tai nạn lao động;

b Quản lý tình hình sức khỏe của người lao động, bao gồm: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ; khám bệnh nghề nghiệp; lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức khỏe tuyển dụng, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có);

c Quản lý cơ số trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu theo ca sản xuất (nếu có) và theo phân xưởng sản xuất;

d Xây dựng các nội quy về vệ sinh lao động, các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và các biện pháp dự phòng để người lao động tham gia phòng tránh;

e Xây dựng các tình huống sơ cấp cứu thực tế tại cơ sở; chuẩn bị sẵn sàng các phương án và tình huống cấp cứu tai nạn lao động tại cơ sở nhằm bảo đảm sơ cấp cứu có hiệu quả trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn;

f Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở lao động; phối hợp với bộ phận an toàn - vệ sinh lao động để triển khai thực hiện đo, kiểm tra, giám sát các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động;

g Xây dựng kế hoạch điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có kết quả khám sức khỏe định kỳ là loại IV, loại V hoặc mắc bệnh nghề nghiệp;

Ngày đăng: 03/08/2019, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w