Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của một nhân vật Câu 10:1 điểm VD: Biến cả mênh mông, dạt dào sóng biếc.. Chính tả: 2điểm - Tốc độ viết đạt yêu cầu: chữ viết rõ ràng, v[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀNG AN
Họ và tên: ……… Lớp……….
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Ngày tháng năm 2018
………
………
………
Đọc Viết Chun
g
*Đọc thầm và làm bài tập
Suối nhỏ, hồ nước và biển
Một con suối nhỏ chạy đến một hồ nước trong xanh Nó nói với hồ:
- Anh Hồ Nước ơi, anh cho tôi đi theo với!
Hồ nước liếc nhìn dòng suối nhỏ bé, rồi đáp:
- Ở đây ta cần gì đến con suối tí xíu như ngươi!
Dòng suối đành tiếp tục chảy Chẳng mấy chốc, nó đã đến gần biển Nó thấy biển rộng mênh mông thì mừng lắm Nó khẩn khoản nói với biển:
- Bác biển ơi, xin bác nhận cháu đi!
Biển lớn chìa tay ra phía trước, vồn vã đáp:
- Nhanh lên cháu Chúng ta đang đợi cháu đấy.
Dòng suối mừng rỡ chạy thật nhanh về phía trước, băng qua một đoạn đường đầy đá nhọn hiểm trở mà chẳng hề thấy mệt Chỉ một thoáng sau, dòng suối bé nhỏ đã được hòa vào biển lớn
Mùa hạ đến, hồ nước cô độc cạn khô tới đáy còn biển lớn thì luôn dạt dào sóng biếc
Theo Truyện dân gian Trung Quốc
*Dựa vào nội dung đoạn văn trên, khoanh vào đáp án đúng dưới mỗi câu dưới đây:
Câu 1: Hồ nước nói gì khi suối xin nó cho theo cùng?
a Hãy đi nhanh ra biển lớn
b Ta không cần một dòng suối bé xíu
c Đừng chảy vào hồ nước trong xanh của ta
Câu 2: Vì sao hồ nước nói thế?
a Vì kiểu ngạo b Vì sợ suối làm bẩn mình c Vì muốn suối được ra biển lớn
Trang 2Câu 3: Biển lớn làm gì khi dòng suối xin biển nhận nó?
a Chìa tay, mời suối hãy đến nhanh với biển
b Chỉ tay, mách đường cho suối chảy đi nơi khác
c Thử thách suối, bảo nó hãy băng qua đoạn đường đá nhọn, hiểm trở
Câu 4: Tại sao nắng mùa hạ làm cạn hồ, không làm cạn biển?
a Vì mùa hạ không có mưa, chỉ có nắng
b Vì hồ không có sóng biếc như biển
c Vì hồ cô độc, còn biển nhân nước từ sông, suối chảy vào
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên e điều gì?
Câu 6: Viết 2 tiếng chỉ có vần và thanh:
Câu 7: Gạch dưới các động từ trong câu văn sau:
“ Biển lớn chìa tay ra phía trước, vồn vã đáp: ”
Câu 8: Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy:
a Mênh mông, mừng rỡ, cô độc, dạt dào
b Trong xanh, mênh mông, khẩn khoản, hiểm trở
c Mênh mông, khẩn khoản, vội vã, dạt dào
Câu 9: Câu:
“Nó khẩn khoản nói với biển:
- Bác biển ơi, xin bác nhận cháu đi!”, dấu hai chấm có tác dụng gì?
a Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của một nhân vật
b Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích trực tiếp cho bộ phận đứng trước
c Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là liệt kê những sự vật, sự việc được nói đến trước đó
Câu 10: Đặt 1 câu có sử dụng từ láy miêu tả vẻ đẹp của biển.
Trang 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀNG AN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2018 – 2019 KIỂM TRA VIẾT
Nhớ con sông quê hương (trích)
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi bóng những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng
Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỉ nhiệm giữa dòng trôi?
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ
Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ
Sông của miền Nam, nước Việt thân yêu
-Tế
Hanh-I/ Chính tả ( 2 điểm)
II/ Tập làm văn (8 điểm) Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão, em hãy viết thư để thăm hỏi và động viên bạn em
Đề 2: Viết một bức thư cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em
Trang 4Trường TH Tràng An
ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
A Kiểm tra đọc + kiến thức Tiếng Việt : 10 điểm
*Kiểm tra đọc: 3 điểm
*Kiểm tra Đọc - hiểu + Luyện từ và câu : 7 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) b Ta không cần một dòng suối bé xíu
Câu 2: (0,5 điểm) a Vì kiểu ngạo
Câu 3: (0,5 điểm) a Chìa tay, mời suối hãy đến nhanh với biển
Câu 4: (0,5 điểm) c Vì hồ cô độc, còn biển nhân nước từ sông, suối chảy vào
Câu 5: (1 điểm) Liên kết sẽ mạnh, kiêu ngạo sẽ cô độc và yếu
Câu 6: (0,5 điểm) “yến, em”
Câu 7: (1 điểm) “ Biển lớn chìa tay ra phía trước, vồn vã đáp: ”
Câu 8: (0,5 điểm) c Mênh mông, khẩn khoản, vội vã, dạt dào
Câu 9: (1 điểm) a Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của một nhân vật
Câu 10:(1 điểm) VD: Biến cả mênh mông, dạt dào sóng biếc.
B Kiểm tra viết: 10 điểm
I Chính tả: 2điểm
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II Tập làm văn: 8 điểm
2a Nội dung (1.5 điểm)
2b Thân bài (4 điểm) Kĩ năng (1.5 điểm)
2c Cảm xúc (1 điểm)
3 Kết bài (1 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0.5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)
6 Sáng tạo ( 1 điểm)