Nâng cao một bước tính gắn kết giữa kiến thức môn học Quản trị kinh doanh với các môn học bổ trợ ngành và chuyên ngành khác như Chiến lược kinh doanh, Quản trị sản xuất và tác nghiệp,Quản trị chi phí kinh doanh, Hậu cần kinh doanh... Hoàn thiện nội dung môn học Quản trị kinh doanh theo hướng hiện đại hơn. Đảm bảo trang bị những kiến thức phương pháp luận quản trị kinh doanh, cấc kĩ năng rất cơ bản để sau khi nghiên cứu môn này các sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp có đủ các kỹ năng cần thiết giải quyết các vấn đề cơ bản đặt ra trong thực tiễn quản trị kinh doanh. Trình bày các kiến thức quản trị kinh doanh đã phát triển ngày nay cũng như cá xu hướng phát triển dự báo cho tương lai, làm cơ sở kiến thức cho những người nghiên cứu cũng như những người quản trị kinh doanh.
Trang 1ĐỀ BÀI 1
Những mệnh đề dưới đây là chính xác hay không chính xác? Hãy giải thích
1.Thực chất của quản trị kinhh doanh là quản trị vật tư, máy móc thiết bị và tiền vốn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.Các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp là có thể thay đổi
3.Vì các phương pháp kinh tế tác động đến lợi ích kinh tế của người lao động nên nhà quản trị cần khai thác sử dụng tối đa các phương pháp này
4.Lý thuyết quản trị khoa học của F.Taylor quan niệm rằng năng suất lao động của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động
5.Mọi nhà quản trị đều cần có 3 kỹ năng, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ với con người, kỹ năng nhận thức chiến lược và tầm quan trọng của 3 kỹ năng
đó là như nhau
6.Mặc dù bị coi là cứng nhắc, mất dân chủ song nhà quản trị không thể loại bỏ việc sử dụng phương pháp hành chính khi thực hiện nhiệm vụ quản trị của mình
7.Vì phong cách của nhà quản trị chịu ảnh hưởng của các nhân tố như truyền thống đạo đức, lễ giáo, phong tục tập quán,…nên ở mỗi vùng cụ thể, mỗi thời kỳ cụ thể sẽ hình thành một phong cách quản trị chung cho mọi nhà quản trị
8.Nhà quản trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những công việc quan trọng và chưa khẩn cấp
9.Một quyết định tốt là một quyết định luôn mang đến cho chúng ta một kết cục tốt đẹp
10. Chỉ có nhà quản trị mang phong cách tập trung chỉ huy mới sử dụng phương pháp độc đoán khi ra quyết định
BÀI LÀM
Trang 2Câu 1: Thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị vật tư, máy móc thiết bị và
tiền vốn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Đi từ khái niệm quản trị: Quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị để đạt được mục đích đề ra Do đó, quản trị kinh doanh là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong kinh doanh
- Do vậy, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị các hoạt động của con người trong sản xuất kinh doanh và thông qua đó quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh
Câu 2: Các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp là có thể thay đổi.
Mệnh đề này là chính xác.
Giải thích:
- Các nguyên tắc quản trị là những nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi cần phải tuân thủ;là những ràng buộc theo những tiêu chuẩn, chuẩn mực phải tuân thủ; và là những ngọn đèn pha dẫn dắt hoạt động quản trị doanh nghiệp
- Cơ sở hình thành các nguyên tắc quản trị: Hai doanh nghiệp khác nhau có thể có các nguyên tắc quản trị khác nhau, song tất cả các doanh nghiệp khi xây dựng các nguyên tắc quản trị cho doanh nghiệp thì phải dựa trên ba cơ sở chính sau đây:
• Hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xác định các nguyên tắc quản trị để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra, tuy nhiên các mục tiêu cần được chọn lọc
• Các quy luật khách quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Các điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh
Trang 3- Dựa vào các cơ sở hình thành các nguyên tắc quản tri thì các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp không phải là bất biến mà sẽ thay đổi khi những cơ sở để xây dựng các nguyên tắc này thay đổi
Câu 3: Vì các phương pháp kinh tế tác động đến lợi ích kinh tế của người lao động
nên nhà quản trị cần khai thác sử dụng tối đa các phương pháp này
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Phương pháp kinh tế được xây dựng dựa trên lợi ích kinh tế Đặc điểm của phương pháp kinh tế là:
• Tác động đến các đối tượng thông qua lợi ích kinh tế, đặt người vào hoàn cảnh tự quyết định hành động của mình dựa theo lợi ích kinh tế
• Tác động đến các đối tượng thông qua các công cụ tiền lương, tiền thưởng, định mức Tuy nhiên, các tác động của công cụ này có giới hạn, nên nhà quản trị không được lạm dụng phương pháp kinh tế mà phải biết lựa chọn các công cụ khác nhau
- Tuy phương pháp kinh tế có vai trò quan trọng nhưng vẫn có những hạn chế nhất định; vì vậy, nhà quản trị phải biết sử dụng tổng hợp các phương pháp quản trị cho phù hợp với các mục tiêu cần đạt được và phù hợp với các điều kiện của môi trường kinh doanh
Câu 4: Lý thuyết quản trị khoa học của F.Taylor quan niệm rằng năng suất lao
động của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Lý thuyết quản trị kinh doanh là đúc kết lý luận từ thực tiễn quản trị kinh doanh
và sau đó quay trở lại phục vụ cho thực tiễn quản trị kinh doanh
- Lý thuyến quản trị khoa học của F Taylor có các luận điểm cơ bản sau:
• Cách quản trị doanh nghiệp được cho là tốt nhất nếu như nó giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động
Trang 4• Để một doanh nghiệp tăng năng suất lao động thì phải tuân thủ nguyên tắc tiêu chuẩn hóa, tuân thủ nguyên tắc định mức, kiểm soát trong lao động sản xuất
• Đối với người lao động, cần tiến hành phân tích các thao tác tạo ra sản phẩm, loại bỏ các thao tác dư thừa; từ đó tiến hành đào tạo người lao động, chọn người thực hiện tốt nhất từng thao tác một để phân công
• Công việc chính của nhà quản trị là chỉ huy, điều hành và kiểm soát
• Tiến hành trả lương cho từng sản phẩm
- Lý thuyết quản trị khoa học của F Taylor giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, nâng cao các kỹ năng về điều khiển và chỉ huy Tuy nhiên, lý thuyết này quá
đề cao các yếu tố công nghệ, máy móc thiết bị, coi người lao động như máy móc nên không chú ý đến các nhu cầu tinh thần của người lao động
Câu 5: Mọi nhà quản trị đều cần có 3 kỹ năng, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ
với con người, kỹ năng nhận thức chiến lược và tầm quan trọng của 3 kỹ năng đó
là như nhau
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Mọi nhà quản trị dù ở cấp nào thì cũng đều cần có ba kỹ năng cơ bản sau đây:
• Kỹ năng kỹ thuật là khả năng làm việc theo quy trình đối với những công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Kỹ năng kỹ thuật được học tập đào tạo trong các trường nghề và được rèn luyện trong thực tiễn
• Kỹ năng quan hệ con người là khả năng làm việc cùng người khác, khả năng động viên thúc đẩy những người khác trong quá trình làm việc, khả năng cùng với những người khác xây dựng môi trường làm việc năng động tích cực Kỹ năng này phụ thuộc rất nhiều vào tố chất bẩm sinh của nhà quản trị
và được phát triển hoàn thiện qua quan hệ thực tiễn
• Kỹ năng nhận thức chiến lược là khả năng phân tích tổng hợp, khả năng khái quát hóa, khả năng dự báo Kỹ năng này được kết hợp giữa kiến thức và trải nghiệm thực tế
Trang 5- Mặc dù mọi nhà quản trị đều cần có ba kỹ năng cơ bản đã nêu nhưng sự ưu tiên là khác nhau: nhà quản trị cấp cơ sở cần mạnh các kỹ năng kỹ thuật; nhà quản trị cấp trung gian cần mạnh các kỹ năng quan hệ với con người; và nhà quản trị cấp cao cần mạnh các kỹ năng nhận thức chiến lược
C
âu 6: Mặc dù bị coi là cứng nhắc, mất dân chủ song nhà quản trị không thể loại
bỏ việc sử dụng phương pháp hành chính khi thực hiện nhiệm vụ quản trị của mình
Mệnh đề này là chính xác.
Giải thích:
- Phương pháp quản trị là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể quản trị lên các đối tượng bị quản trị hoặc lên các khách thể quản trị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong những điều kiện cụ thể của môi trường hoạt động
- Phương pháp hành chính được xây dựng dựa trên các mối quan hệ quyền lực đã hình thành trong doanh nghiệp Phương pháp hành chính có những đặc điểm sau:
• Tác động đến các đối tượng thông qua mệnh lệnh chỉ thị
• Mọi mệnh lệnh, mọi chỉ thị phải được tuyệt đối chấp hành, mọi sự vi phạm phải được sử lý kịp thời, thích đáng
- Phương pháp hành chính có vai trò thiết lập trật tự kỉ cương cho doanh nghiệp, đây là cơ sở để tiến hành các phương pháp khác trong quản trị doanh nghiệp
Câu 7: Vì phong cách của nhà quản trị chịu ảnh hưởng của các nhân tố như truyền
thống đạo đức, lễ giáo, phong tục tập quán,…nên ở mỗi vùng cụ thể, mỗi thời kỳ
cụ thể sẽ hình thành một phong cách quản trị chung cho mọi nhà quản trị
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Phong cách quản trị là tổng thể các phương thức ứng xử ổn định của nhà quản trị đối với một người hoặc một nhóm người khi thực hiện nhiệm vụ của mình; là sự thể hiện cá tính trong những điều kiện của môi trường; là kết quả của mối quan hệ giữa cá tính của nhà quản trị và những điều kiện của môi trường
Trang 6- Các nhân tố ảnh hưởng đến phong cách nhà quản trị là: chuẩn mực xã hội; trình
độ văn hóa; kinh nghiệm sống; khí chất, tính cách; trạng thái tâm lý
- Phong cách của một nhà quản trị mặc dù là ổn định nhưng không phải là bất biến Những điều kiện của môi trường luôn thay đổi nên phong cách nhà quản trị là thay đổi khi môi trường thay đổi Không thể tìm được một phong cách làm chuẩn mực cho mọi nhà quản trị Mỗi nhà quản trị phải dựa vào đặc điểm cá tính của mình, dựa vào đặc điểm môi trường hoạt động của mình để tìm cho mình một phong cách phù hợp và rèn luyện theo phong cách đó
Câu 8: Nhà quản trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những công
việc quan trọng và chưa khẩn cấp
Mệnh đề này là chính xác.
Giải thích:
- Một trong những thói quen cần thiết trong nghệ thuật tự quản trị của nhà quản trị
là sắp xếp thứ tự ưu tiên các công việc: Nhà quản trị là người phải đồng thời giải quyết nhiều công việc, phải chịu áp lực rất lớn về thời gian Con đường duy nhất
để nhà quản trị tránh được áp lực thời gian là giải quyết từng việc một theo thứ tự
ưu tiên, nên nhà quản trị cần biết cách sắp xếp thứ tự ưu tiên các công việc Để có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên các công việc thì trong khoảng một thời gian nhất định, nhà quản trị phải xây dựng cho mình ma trận công việc theo hai tiêu thức là quan trọng và không quan trọng; khẩn cấp và chưa khẩn cấp
- Những nhà quản trị thành công là người luôn biết quan tâm giải quyết những công việc quan trọng và chưa khẩn cấp, đây chính là người biết sắp xếp thứ tự công việc Họ thành công vì họ không bị áp lực thời gian
Câu 9: Một quyết định tốt là một quyết định luôn mang đến cho chúng ta một kết
cục tốt đẹp
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Quyết định tốt là một quyết định đưa ra một cách có chủ ý cà chu đáo, phù hợp với triết lý và giá trị của người ra quyết định và có thể giải thích rõ ràng cho những
Trang 7người liên quan Một quyết định tốt cũng là một quyết định được đưa ra theo một quy trình tốt, trong quy trình đó họ đã thu thập đầy đủ thông tin, hình thành các phương án, có được tiêu chuẩn lựa chọn và lựa chọn theo tiêu chuẩn đó
- Một quyết định tốt không liên quan đến kết quả tốt hay không tốt vì quyết định tốt là yếu tố chủ quan mà việc mang lại kết quả của quyết định còn phụ thuộc vào các điều kiện khách quan khác
Câu 10: Chỉ có nhà quản trị mang phong cách tập trung chỉ huy mới sử dụng
phương pháp độc đoán khi ra quyết định
Mệnh đề này là không chính xác.
Giải thích:
- Đặc điểm của phương pháp độc đoán là: nhà quản trị hoàn toàn tự ra các quyết định mà không có sự tham gia của nhân viên, đồng sự Phương pháp này thường được các nhà quản trị theo phong cách tập trung chỉ huy sử dụng Tuy nhiên, phương pháp độc đoán không nhất thiết chỉ có nhà quản trị mang phong cách tập trung dân chủ mới sử dụng mà phương pháp này cũng có thể sử dụng khi nhà quản trị thiếu thông tin hoặc quyết định của nhà quản trị ảnh hưởng đến một bộ phận nhất định
Trang 8ĐỀ BÀI 2
Những mệnh đề dưới đây là chính xác hay không chính xác? Hãy giải thích
1 Mục đích của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận
2 Mọi mô hình kinh đều phải có khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vực khách hàng
3 Kinh doanh đa cấp hợp pháp là hình thức kinh doanh mang lại lợi ích cho
cả doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
4 Trong cơ chế kinh tế thị trường tồn tại cả doanh nghiệp và xí nghiệp
5 Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật
6 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là phức tạp và luôn biến động
7 Các doanh nghiệp có thể tác động, làm thay đổi những yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân
8 Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh
9 Chỉ có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lĩnh vực hoạt động là không cần thiết
10 Một doanh nghiệp có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp liên tục tăng cũng chưa chắc hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trang 9BÀI LÀM
Câu 1: Mục đích của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận.
Mệnh đề trên là không chính xác.
Giải thích:
- Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một vài hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lời
- Hoạt động kinh doanh có 5 mục đích:
• Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
• Tạo ra việc làm, đào tạo đội ngũ lao động
• Tạo ra giá trị gia tăng, đóng góp cho ngân sách, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
• Định hướng cho tiêu dùng, tạo ra văn minh tiêu dùng
• Là các mắt xích của quá trình sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng
- Lợi nhuận không phải là mục đích của kinh doanh, lợi nhuận chỉ là mục tiêu tài chính của kinh doanh
Câu 2: Mọi mô hình kinh doanh đều phải có khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vực
khách hàng
Mệnh đề trên là chính xác.
Giải thích:
- Mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một đại diện đơn giản hóa lý luận kinh doanh của doanh nghiệp, nó mô tả các bộ phận cấu thành và mối liên hệ giữa các
bộ phận đó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mô hình kinh doanh là cách thức một tổ chức tạo lập, phân phối và nắm bắt giá trị; mỗi ngành nghề sẽ có một cách thức tạo ra và phân phối giá trị sản phẩm/dịch vụ riêng
- Các bộ phận cấu thành mô hình kinh doanh tổng quát bao gồm:
• Khu vực cơ sở hạ tầng
• Khu vực sản phẩm/ dịch vụ
• Khu vực khách hàng
• Khu vực tài chính
Trang 10- Ngoài ra, một trong những mục đích của kinh doanh là tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, vì vậy mọi mô hình kinh doanh cần có khu vực sản phẩm/ dịch vụ, tức là xác định được sẽ cung cấp sản phẩm, dịch vụ gì cho thị trường và các sản phẩm, dịch vụ sẽ mang lại giá trị gì cho khách hàng; đồng thời
có khu khách hàng, tức là xác định được sản phẩm, dịch vụ làm ra thì sẽ cung cấp phục vụ phân đoạn khách hàng nào, đến với khách hàng bằng con đường nào và quan hệ với khách hàng như thế nào
Câu 3: Kinh doanh đa cấp hợp pháp là hình thức kinh doanh mang lại lợi ích cho
cả doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
Mệnh đề trên là chính xác.
Giải thích:
- Kinh doanh đa cấp là hình thức tiếp thị sản phẩm Người bán hàng đa cấp sẽ tiếp xúc với khách hàng tại nơi ở, nơi làm việc hoặc một địa chỉ nào đó Khách hàng sẽ mua sản phẩm từ chính người bán hàng đa cấp hoặc từ chính địa điểm của công ty Người bán hàng đa cấp được hưởng thu nhập từ kết quả bán hàng của mình và mạng lưới do mình tổ chức
- Kinh doanh đa cấp hợp pháp mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội:
• Người tiêu dùng mua sản phẩm từ chính doanh nghiệp với giá rẻ
• Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mở cửa hàng, thuê người bán, chi phí quảng cáo, giảm được chi phí lưu kho
• Đối với xã hội: tạo ra công ăn việc làm cho mọi người
Câu 4: Trong cơ chế kinh tế thị trường tồn tại cả doanh nghiệp và xí nghiệp
Mệnh đề trên là chính xác.
Giải thích:
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường
- Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế hoạch nhằm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm/ dịch vụ trên thị trường
- Xí nghiệp khi hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường, nếu được bổ sung thêm
ba đặc trưng nữa là: tuân thủ nguyên tắc đa sở hữu về tư liệu sản xuất; tự xây dựng