1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi thực tiễn quản lý tài sản công

46 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Thực Tiễn Quản Lý Tài Sản Công
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 65,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những nội dung quan trọng của quản lý kinh tế nói chung, quản lý tài sản công, trước hết phải tuân theo những nguyên lý và những nội dung cơ bản cảu quản lý kinh tế. Tuy nhiên, do vị trí quan trọng và tính chất đặc thù của tài sản công, quản lý tài sản công vẫn đòi hỏi các yêu cầu và mang những sắc thái đặc thù về nội dung quản lý. Các nhà quản lý kinh tế tương lai cần phải nắm rõ những vấn đề này. Do vậy, trang bị các kiến thức về quản lý tài sản công cho các nhà kinh tế là việc cần thiết phải làm.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Sau đây là tổng hợp các bài tập theo tuần trong chương trình giảng dạy:

• Các loại tổ chức xã hội nghề nghiệp?

Căn cứ vào đặc điểm của các thành viên trong tổ chức, tổ chức hoạt xã hội nghềnghiệp được phân loại thành hai nhóm, cụ thể như sau:

+ Nhóm 1: Bao gồm các tổ chức xã hội xác lập một nghề riêng biệt được nhànước thừa nhận, thành viên là những người có chức danh nghề nghiệp do Nhànước quy định, hoạt động nghề nghiệp được tiến hành theo các quy định riêngbiệt và chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đại diện cho nhóm này, có thể kể tên một số tổ chức sau: đoàn luật sư, Hội nhàbáo Việt Nam, Hội nhà văn Việt Nam, Hiệp hội trọng tài

• Nhóm 2: Bao gồm các tổ chức được thành lập dựa trên đặc điểm nghềnghiệp, thành viên là những cá nhân, tổ chức yêu thích ngành nghề đó, tựnguyện tham gia Ở nhóm này, hoạt động nghề nghiệp của các hội nghềnghiệp không xác định rõ ràng, các thành viên không có chức danh nghềnghiệp riêng biệt

- Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp này vô cùng đa dạng bao gồm những ngànhnghề phổ biến trong xã hội như hội làm vườn, hội những người nuôi ông, hiệphội mây tre đan, …

- Qua những phân tích nêu trên, chúng ta đã có những thông tin khái quát nhằmgiải đáp “Tổ chức xã hội nghề nghiệp là gì?” Tuy nhiên, do những nét đặc trưngcủa tổ chức xã hội, nhiều người có sự nhầm lẫn giữa tổ chức xã hội nghề nghiệpvới các tổ chức xã hội khác

Trang 3

- Nhìn chung, các tổ chức này đều mang đầy đủ những nét đặc trưng của tổ chức

xã hội nói chung Các tổ chức được thành lập dựa trên cơ sở tự nguyện, hoạtđộng mang tính chất tự quản, tổ chức tự mình quyết định cơ cấu tổ chức nội bộ.Đặc biệt nhất, đó là hoạt động của các tổ chức không mang tính quyền lực nhànước và không nhằm mục đích lợi nhuận

- Tổ chức xã hội nghề nghiệp có tư cách pháp nhân không?

Theo các quy định hiện hành, tổ chức xã hội nghề nghiệp được công nhận là có

tư cách pháp nhân Căn cứ vào các quy định điều 74, Bộ Luật dân sự 2015 quyđịnh về Pháp nhân, các tổ chức này đáp ứng đầy đủ các điều kiện là một phápnhân, cụ thể:

Thứ nhất: Các tổ chức này được thành lập theo các quy định của pháp luật Việcthành lập các tổ chức này tuân thủ theo các quy định tại nghị định số45/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2010 quy định về tổ chức,hoạt động và quản lý hội

Thứ hai: Có cơ cấu tổ chức rõ ràng Chẳng hạn, Liên đoàn Luật sư là một tổchức xã hội – nghề nghiệp, hoạt động theo chế độ tự quản, quản lý thống nhấttrong phạm vi toàn quốc của các Luật sư Việt Nam Đoàn Luật sư Việt Nam có

cơ cấu tổ chức chặt chẽ bao gồm:

– Đại hội đại biểu Luật sư toàn quốc;

– Hội đồng Luật sư toàn quốc;

– Ban thường vụ Liên đoàn Luật sư;

– Văn phòng Liên đoàn Luật sư;

– Chủ tịch Liên Đoàn Luật sư;

– Tổng thư ký Liên đoàn Luật sư;

– Các ủy ban chuyên môn: Ủy ban hợp tác quốc tế, Ủy ban khen thưởng, kỷ luật,

Trang 4

Mặt khác, theo quy định tại điều 76, Bộ Luật dân sự 2015 quy định về pháp nhânthương mại, khẳng định rõ ràng Tổ chức xã hội nghề nghiệp được công nhận làpháp nhân phi thương mại

Bài 2: Tìm hiểu về vấn đề, giải pháp và quản lý sử dụng ô tô công và ô tô cá nhân

Tìm hiểu về vấn đề, giải pháp và quản lý sử dụng ô tô công và ô tô cá nhân QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụngphương tiện đi lại là xe ô tô trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án và Công ty nhànước được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động

2 Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này bao gồm xe từ 4 đến 16 chỗngồi, xe ô tô chuyên dùng được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồngốc ngân sách, nguồn vốn của Công ty nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu, tặngcho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sởhữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật)

3 Đối với xe ô tô tại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang đóng trên địa bànthuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; xe phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam

ở nước ngoài và xe phục vụ lễ tân đối ngoại của nhà nước được thực hiện theoquy định riêng của Thủ tướng Chính phủ

Điều 2 Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổchức, đơn vị và Công ty nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định

số 32/2015/QĐ-TTg và các quy định cụ thể trong Quy chế này nhằm quản lý, sửdụng xe ô tô đúng chế độ, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu côngviệc chung của cơ quan

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3 Tiêu chuẩn trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

1 Bí thư Tỉnh ủy được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tácvới giá mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

2 Các chức danh:

a) Phó Bí thư Tỉnh ủy;

b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách;

Trang 5

Được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác vớigiá mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3 Đối với các chức danh có có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kểkiêm nhiệm) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Công ty nhà nước được trang bị

xe ô tô phục vụ công tác chung để đưa đón cán bộ đi công tác (không đưa đón từnơi ở đến nơi làm việc), được trang bị xe từ nguồn điều chuyển hoặc mua mớivới giá mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Điều 4 Định mức trang bị xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh

lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên tại khoản 3, Điều 3 nêu trên quyđịnh như sau:

1 Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh,(như Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy bannhân dân; các Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương); Huyện ủy, Thành ủy,Thị ủy; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phốHuế được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị

2 Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành có chứcdanh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm)được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị

3 Việc trang bị, sử dụng xe ô tô đối với Ban quản lý dự án được thực hiện theoquy định tại khoản 2, Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và Điều 4 Thông

tư số 159/2015/TT-BTC

Điều 5 Thẩm quyền điều chỉnh mức giá mua xe ô tô và ban hành Quyết định

mua, thanh lý, điều chuyển xe ô tô:

1 Thẩm quyền điều chỉnh mức giá:

Thực hiện theo Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và Thông tư số BTC

159/2015/TT-2 Thẩm quyền ban hành Quyết định mua, thanh lý, điều chuyển xe ô tô:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mua, thanh lý, điều chuyển

xe ô tô trên cơ sở tham mưu đề xuất của Sở Tài chính Thủ trưởng các Sở, ban,ngành, đơn vị không có thẩm quyền ban hành Quyết định mua, thanh lý, điềuchuyển xe ô tô

Điều 6 Việc sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy chế này được sử dụng xe ô tô trong các trườnghợp sau:

1 Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên (không đưa đón từ nơi ở đếnnơi làm việc)

2 Đi giải quyết công việc gấp của cơ quan

3 Đi làm việc với khách nước ngoài

4 Đi công tác theo Đoàn

Trang 6

5 Trường hợp do yêu cầu công tác, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xemxét, cho phép bố trí xe ô tô của đơn vị mình hoặc thuê dịch vụ xe ô tô cho cáctrường hợp không đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

Điều 7 Trang bị xe ô tô tại Công ty nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

Chương III

ĐỊNH MỨC, TRANG BỊ VÀ NIÊN HẠN SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Điều 8 Trang bị, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1 Xe ô tô chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạođặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thùphục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội

2 Giá mua xe ô tô chuyên dùng:

a) Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô

tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc xe ô tô từ 16 chỗngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù, giá mua xe do Chủ tịch UBND tỉnhxem xét, quyết định

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng không thuộc trường hợp quy định tại điểm akhoản này, giá mua xe thực hiện như đối với xe ô tô phục vụ công tác chung quyđịnh tại Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg

3 Thẩm quyền và điều kiện trang bị xe ô tô chuyên dùng:

a) Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xechuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộcphạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

- Quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng (số lượng, chủng loại, mức giá)đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh quản lý trongphạm vi tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt

b) Điều kiện trang bị xe ô tô chuyên dùng:

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thực hiện mua sắm (hoặc được điềuchuyển đến) khi đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt định mứctrang bị xe ô tô chuyên dùng

Điều 9 Quy định về niên hạn sử dụng xe

Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước

Chương IV

BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ XE Ô TÔ

Điều 10 Sửa chữa, bảo dưỡng và xử lý xe ô tô

1 Chế độ bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô:

Trang 7

a) Xe ô tô phải được bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ theo cácnội dung quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của BộGiao thông Vận tải quy định việc bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giaothông cơ giới đường bộ.

b) Xe ô tô bị hư hỏng, không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường được sửa chữa để tiếp tục tham gia giao thông Trước khi sửa chữa xe ô

tô, phải được các cơ quan chức năng kiểm định

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án chịu tráchnhiệm quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô được giao quản lý, sử dụngtheo quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịutrách nhiệm về quyết định của mình

2 Thực hiện xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng xe ô tô; tổ chứchạch toán, theo dõi chi phí sử dụng thực tế đối với từng xe bao gồm: tiền lươnglái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớnđược phân bổ hợp lý) và các chi phí có liên quan đến vận hành, sử dụng xe ô tôtheo quy định Căn cứ định mức tiêu hao nhiên liệu, chi phí sử dụng thực tế của

xe ô tô để xây dựng quy chế, quản lý, sử dụng xe ô tô tại đơn vị

3 Thực hiện báo cáo, kê khai, tình hình tăng, giảm xe ô tô theo định kỳ (hoặcđột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), thời gian cụ thể như sau:a) Báo cáo tình hình biến động tài sản (xe ô tô) trong 06 tháng đầu năm chậmnhất ngày 15/7 hàng năm;

b) Báo cáo biến động 06 tháng cuối năm chậm nhất ngày 15/01 của năm kế tiếptheo hướng dẫn của Sở Tài chính

4 Thực hiện công khai việc quản lý, bố trí, sử dụng xe ô tô; công khai chi phí sửdụng xe ô tô phục vụ công tác và xe ô tô chuyên dùng theo quy định của phápluật về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn

vị và Ban Quản lý dự án

Điều 12 Trách nhiệm của Sở Tài chính

Trang 8

1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai, đôn đốc và kiểm traviệc thực hiện Quy chế này và các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tôphục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng.

2 Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc mua sắm mới, thu hồi, điềuchuyển, thanh lý xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng trong các cơquan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án theo quy định

3 Rà soát, cập nhật và chuẩn hóa đầy đủ về số liệu xe ô tô trên cơ sở dữ liệuQuốc gia về tài sản nhà nước

5 Thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tôchuyên dùng theo quy định của pháp luật về công khai quản lý, sử dụng tài sảnnhà nước trên địa bàn tỉnh

Điều 13 Xử lý vi phạm

1 Đối với việc quản lý, sử dụng xe ô tô không đúng quy định, Thủ trưởng cơquan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tínhchất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường đồng thời

bị xử lý theo quy định của pháp luật

2 Người ra quyết định mua sắm xe ô tô không đúng thẩm quyền, không đúngtiêu chuẩn, định mức, chủng loại, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi,phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quyđịnh của pháp luật

3 Người ra Quyết định điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô không đúng thẩmquyền bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Điều 14 Điều khoản thi hành

1 Thủ Trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án, Công ty nhànước tổ chức thực hiện đúng Quy chế này và Quyết định số 32/2015/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

và các văn bản quy định khác có liên quan

2 Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức,đơn vị và Công ty nhà nước kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, đềxuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp…

Trang 9

Bài 3: Tìm ví dụ về tài sản công và tài sản tư

Phân biệt xe ô tô công và xe ô tô cá nhân:

Xe ô tô công bao gồm:

o Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh (VD: Xe của Tổng Bí thưBan Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủtịch Quốc hội, …)

o Xe ô tô phục vụ công tác chung (VD: Xe ô tô phục vụ công tác chungcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, xe ô tô phục vụ công tác chung của

cơ quan cấp huyện, doanh nghiệp nhà nước, Ban quản lý dự án, …)

o Xe ô tô chuyên dùng (VD: Xe ô tô cứu thương, xe phát thanh truyềnhình lưu động, xe thanh tra giao thông, …)

o Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước là xe ô tô phục vụ công tác đối ngoạicủa Đảng và Nhà nước (VD: Xe phục vụ Nguyên thủ, Phó nguyên thủ Quốc gia,

Bộ trưởng Ngoại giao, Xe chở hành lý cho các Đoàn khách quốc tế đến thămchính thức nước ta và các Đoàn cấp cao của Đảng và Nhà nước ta đi thăm cácnước, …)

Xe ô tô cá nhân là xe thuộc quyền sở hữu của một cá nhân riêng biệt đãđăng kí quyền sở hữu, được chứng nhận bằng các giấy tờ theo đúng quy địnhcủa pháp luật

Tóm lại, xe ô tô công là xe phục vụ cho các công tác của Đảng, Nhà Nước,Doanh nghiệp công lập, cho các nhiệm vụ chuyên dùng,…(thuộc quyền sở hữucủa nhà nước); xe ô tô cá nhân là thuộc sở hữu của riêng 1 cá nhân hay một tổchức nào đó

Trang 10

Bài 4: Có cần xây dựng một trụ sở thật to không? Vì sao?

Trả lời: Không cần xây dựng một trụ sở thật to

+ Nguyên tắc 4: Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụcông, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sửdụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, địnhmức, chế độ theo quy định của pháp luật

+ Nguyên tắc 6: Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiệncông khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng,chống tham nhũng

Như vậy, việc quản lý, sử dụng tài sản công cần đảm bảo tiết kiệm, chống lãngphí Xây dựng một trụ sở thật to sẽ tạo ra sự lãng phí không cần thiết, sử dụngkhông hiệu quả Do đó chỉ cần xây dựng một trụ sở vừa và phù hợp với mụcđích sử dụng

- Tài sản công là các tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý, mọi chi phí trong quátrình sử dụng tài sản đều do ngân sách nhà nước đảm bảo (trừ một số trường hợpđặc biệt) nên việc quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách Nhànước ; việc trang bị tài sản công cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị lựclượng vũ trang nhân dân, các đơn vị sự nghiệp công, các tổ chức khác, phải phùhợp với khả năng của ngân sách nhà nước và được lập dự toán, chấp hành dựtoán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (theo Giáo trình Quản

lý tài sản công 2017 – trang 25) Do đó việc xây dựng một trụ sở cũng cần đảmbảo phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước nên việc xây dựng một trụ sởthật to là không cần thiết

Trang 11

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

2 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Việt Nam ởnước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ

3 Căn cứ quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quânnhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩđang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân và quy định tại Quyết định này,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng máy móc, thiết bị không thuộc danh mục tài sản đặc biệt tại đơn vịlực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhấtcủa Bộ Tài chính

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xãhội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệpcông lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổchức, đơn vị)

2 Các chức danh làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Trang 12

a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức, pháp luật về viên chức;

b) Cá nhân ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn trực tiếp làm cáccông việc theo quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một sốloại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Chính phủ

về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở

xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Điều 3 Máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến:

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho các chức danh;

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cácchức danh

2 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

3 Máy móc, thiết bị chuyên dùng:

a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ côngthuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;

b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng không thuộc quy định tại điểm a khoản này Điều 4 Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định nàyđược sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư,mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị; quản lý, sử dụng máymóc, thiết bị

2 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến đượcxác định theo từng chức danh và phòng làm việc của chức danh Trường hợpmột người giữ nhiều chức danh thì áp dụng tiêu chuẩn, định mức của chức danh

có tiêu chuẩn, định mức sử dụng cao nhất Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặcchuyển công tác mà máy móc, thiết bị đã trang bị chưa đủ điều kiện thanh lýtheo quy định thì người thay thế tiếp tục sử dụng, không trang bị mới

Trang 13

3 Đối với dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưuđãi, viện trợ không hoàn lại có quy định cụ thể về chủng loại, số lượng mức giácủa máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án thì thực hiện theo Hiệpđịnh đã được ký kết hoặc văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Trường hợp Hiệp định hoặc văn kiện dự án không quy định cụ thể thì thực hiệntheo tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết địnhnày.

4 Số lượng và đơn giá của máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị chocác chức danh và phòng làm việc của các chức danh quy định tại Quyết định này

là mức tối đa Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm căn cứchức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồnkinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và giá mua cụ thể cho phùhợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả Phòng làm việc của các chức danh quy địnhtại Quyết định này là phòng làm việc theo thiết kế của trụ sở, cơ sở hoạt động sựnghiệp (không phải là phòng theo cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị)

5 Việc trang bị tủ đựng tài liệu được thực hiện theo số lượng và mức giá quyđịnh tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèm theo Quyết định này Trườnghợp trang bị tủ đựng tài liệu sử dụng chung cho nhiều chức danh hoặc trang bị sốlượng tủ ít hơn cho từng chức danh thì giá mua không vượt quá tổng mức giácủa từng chức danh

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Mục 1 TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂNPHÒNG PHỔ BIẾN

Điều 5 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

1 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục

số I kèm theo Quyết định này

2 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơquan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theoQuyết định này

3 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện được quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này

Trang 14

4 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

5 Ngoài máy móc, thiết bị quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèmtheo Quyết định này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, muasắm, điều chuyển, thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị máymóc, thiết bị văn phòng phổ biến cần thiết khác phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép

sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

Điều 6 Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

1 Trường hợp giá máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có biến động tăng, việcđiều chỉnh mức giá được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương), Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đốivới trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quyđịnh tại Quyết định này;

b) Trường hợp cần thiết trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giácao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá quy định tại Quyết địnhnày, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định sau khi có ý kiếnthống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồngnhân dân cùng cấp

2 Khi giá máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên20% so với các mức giá quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chínhbáo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Mục 2 MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG

Điều 7 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơnvị

1 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị baogồm:

Trang 15

a) Máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơquan, tổ chức, đơn vị;

b) Máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các máymóc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

2 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làmviệc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơquan, tổ chức, đơn vị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư,mua sắm, điều chuyển, thuê máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật quyếtđịnh việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổchức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

Mục 3 TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊCHUYÊN DÙNG

Điều 8 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

1 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, trừ máy móc,thiết bị quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng, trừ máy móc thiết bị quy định tại khoản 2Điều này là máy móc, thiết bị có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình caohơn máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và máy móc, thiết bị khác phục vụnhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Bộ, cơ quan trung ương ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêuchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng)của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấptỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhândân cùng cấp, ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) của các cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị

2 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y

tế, giáo dục và đào tạo:

Trang 16

a) Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn,định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động sự nghiệp y

tế, giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Bộ Giáodục và Đào tạo;

b) Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo tạiđiểm a khoản này, bộ, cơ quan trung ương ban hành hoặc phân cấp thẩm quyềnban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộclĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm viquản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bảncủa Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, ban hành hoặc phân cấp thẩmquyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùngthuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcphạm vi quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chithường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo tại đơn vị

3 Việc ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủtiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản

cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Máy móc, thiết bị chuyên dùng không đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định,

cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển,thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinhphí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

4 Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyêndùng được công khai trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủyban nhân dân cấp tỉnh và được gửi cơ quan Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểmsoát chi theo quy định của pháp luật

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9 Điều khoản thi hành

1 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

2 Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định

Trang 17

mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức,đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg).

3 Trường hợp các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành tiêu chuẩn,định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo Quyết định số58/2015/QĐ-TTg bảo đảm phù hợp với quy định việc ban hành tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này thì tiếptục thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức đã ban hành

Điều 10 Trách nhiệm thi hành

1 Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quyết định này

2 Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liênquan quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo theo quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định này

3 Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc phân cấpthẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyêndùng theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8Quyết định này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc,phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước phápluật về quyết định của mình

4 Trong thời gian Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiếthướng dẫn theo điểm a khoản 2 Điều 8 Quyết định này, bộ, cơ quan trung ương,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục vàĐào tạo trước khi thực hiện điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định này

5 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổchức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã tại cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./

Trang 18

Bài 6: Tìm hiểu tiêu chuẩn, định mức trong sử dụng tài sản công của Bộ giao thông vận tải

Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tảiđường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không trong phạm vi cảnước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phầnvốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quyđịnh của pháp luật.[2]

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠQUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAOTHÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chínhphủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý, sửdụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc BộGiao thông vận tải”

Trang 19

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định

số 2147/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vềviệc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải

Điều 3 Căn cứ quy định ban hành kèm theo Quyết định này, Thủ trưởng các cơquan, đơn vị quyết định việc mua sắm, sửa chữa, quản lý và xử lý tài sản của cơquan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về quyết định của mình

Điều 4 Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUANNHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNGVẬN TẢI

(Ban hành theo Quyết định số 1281/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2018 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

a Quy định này quy định về phân cấp một số nội dung trong công tác quản lý,

sử dụng tài sản công thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sửdụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan

b Tài sản công trong Quy định tại Quyết định này là tài sản công tại cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải (không baogồm tài sản là kết cấu hạ tầng giao thông)

2 Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Bộ)

Trang 20

Chương 2.PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Điều 2 Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trườnghợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định về pháp luật vềđầu tư công và pháp luật có liên quan

2 Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộcphạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a Đối với các trường hợp không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sựnghiệp, xe ô tô:

- Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc

Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trên một đơn vịtài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc Tổngcục, Cục trực thuộc Bộ

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc

Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có giá trị dưới 01 tỷ đồng trên một đơn

vị tài sản

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ ViệtNam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định mua sắm các tài sản có giá trịdưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản

b Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc mua sắm tài sản trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản

2 Điều này

Điều 3 Thẩm quyền quyết định trong việc thuê tài sản

1 Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trựcthuộc Bộ được quyết định thuê các tài sản có giá thuê từ 500 triệu đồng đến dưới

5 tỷ đồng trong một năm hoặc có tổng giá trị hợp đồng thuê từ 02 tỷ đồng đếndưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cụctrực thuộc Bộ

2 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trựcthuộc Bộ được quyết định thuê tài sản có giá thuê trong một năm dưới 500 triệuđồng hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 02 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản

Trang 21

3 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ ViệtNam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định thuê tài sản có giá thuê dưới 01 tỷđồng trong một năm hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 05 tỷ đồng trên mộtđơn vị tài sản.

4 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc thuê tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,khoản 2, khoản 3 Điều này

Điều 4 Khoán kinh phí sử dụng tài sản công

1 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ quyết định mức khoán cụ thể đối với cán bộ,công chức, người lao động của cơ quan mình đối với các trường hợp sau:

- Có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để

bố trí

- Có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị mà đăng ký thực hiện khoán kinh phí

sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân để phục vụ nhiệm vụ được giao

2 Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định riêng

Điều 5 Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1 Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định thu hồi các tài sảntại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý

2 Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thu hồi các tài sản tại các đơn vịthuộc phạm vi quản lý

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc thu hồi tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này

Điều 6 Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1 Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định điều chuyển các tàisản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vịthuộc phạm vi quản lý

2 Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định điều chuyển các tài sản (trừ cáctài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm

vi quản lý

Trang 22

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc điều chuyển tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản

1, khoản 2 Điều này

Điều 7 Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1 Thẩm quyền quyết định bán tài sản công không phải là trụ sở làm việc, cơ sởhoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:

a Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trựcthuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 500 triệuđồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại cácđơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ

b Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trựcthuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 500triệu đồng trên một đơn vị tài sản

c Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ ViệtNam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ

kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản

2 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc bán tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điềunày

Điều 8 Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1 Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợptheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải di dời do ô nhiễm môi trườnghoặc thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của phápluật về đất đai mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh lý thì thủ trưởng các đơn vịthuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc thanh lý

2 Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đượcquy định như sau:

a Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trựcthuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 500triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tạicác đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ

Trang 23

b Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam các Cục trựcthuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới

500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản

c Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ ViệtNam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lạitheo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định việc thanh lý tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này

Điều 9 Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công

1 Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công không phải là trụ sở làm việc, cơ

sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:

a Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trựcthuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 1

tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tạicác đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ

b Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trựcthuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toándưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản

c Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ ViệtNam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định tiêu hủy đối với các tài sản giá trị cònlại theo sổ kế toán dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản

2 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩmquyền quyết định tiêu hủy tài sản công trừ các trường hợp quy định tại khoản 1Điều này

Điều 10 Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bịhủy hoại

1 Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủyhoại đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệpđược thực hiện như sau:

a Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trựcthuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản có

Ngày đăng: 22/12/2021, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w